<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>Thế Giới Cây Thuốc - Cây Thuốc Quý - Cây Thuốc Đông Y &#187; y học hiện đại</title>
	<atom:link href="http://www.thegioicaythuoc.com/tag/y-hoc-hien-dai/feed" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>http://www.thegioicaythuoc.com</link>
	<description>www.thegioicaythuoc.com</description>
	<lastBuildDate>Sat, 22 Jun 2019 03:22:05 +0000</lastBuildDate>
	<language>vi</language>
	<sy:updatePeriod>hourly</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>1</sy:updateFrequency>
	
	<item>
		<title>Xét nghiệm hemoglobin A1c cho bệnh nhân tiểu đường</title>
		<link>http://www.thegioicaythuoc.com/xet-nghiem-hemoglobin-a1c-cho-benh-nhan-tieu-duong.html</link>
		<comments>http://www.thegioicaythuoc.com/xet-nghiem-hemoglobin-a1c-cho-benh-nhan-tieu-duong.html#comments</comments>
		<pubDate>Sat, 24 Jan 2015 04:12:56 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[hanam]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Bệnh tiểu đường]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh nhân có hemoglobin]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh tiểu đường]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh đái tháo đường]]></category>
		<category><![CDATA[các bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[các triệu chứng]]></category>
		<category><![CDATA[cách chữa bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[chữa bệnh bằng cây thuốc]]></category>
		<category><![CDATA[khám bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[kiến thức y khoa]]></category>
		<category><![CDATA[nguyên nhân]]></category>
		<category><![CDATA[sức khỏe]]></category>
		<category><![CDATA[thầy thuốc của bạn]]></category>
		<category><![CDATA[thông tin sức khỏe]]></category>
		<category><![CDATA[tiểu đường]]></category>
		<category><![CDATA[triệu chứng]]></category>
		<category><![CDATA[Triệu chứng tiểu đường]]></category>
		<category><![CDATA[xét nghiệm Hemoglobin A1c]]></category>
		<category><![CDATA[y học hiện đại]]></category>
		<category><![CDATA[điều trị]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.thegioicaythuoc.com/?p=2949</guid>
		<description><![CDATA[Tầm quan trọng của xét nghiệm Hemoglobin A1c Xét nghiệm hemoglobin A1c &#8212; hay còn được gọi là HbA1c, xét nghiệm glycated hemoglobin, hay glycohemoglobin &#8212; là một xét nghiệm máu quan trọng để xác định xem là bệnh tiểu đường của bạn được kiểm soát như thế nào. Xét nghiệm này cung cấp số]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<div class="section field field-name-body field-type-text-with-summary field-label-hidden">
<div class="field-items">
<div class="field-item odd">
<h2>Tầm quan trọng của xét nghiệm Hemoglobin A1c</h2>
<p>Xét nghiệm hemoglobin A1c &#8212; hay còn được gọi là HbA1c, xét nghiệm glycated hemoglobin, hay glycohemoglobin &#8212; là một xét nghiệm máu quan trọng để xác định xem là bệnh tiểu đường của bạn được kiểm soát như thế nào. Xét nghiệm này cung cấp số liệu kiểm soát đường huyết trung bình trong khoảng thời gian từ 6 đến 12 tuần và được dùng kết hợp với việc kiểm soát đường huyết tại nhà để điều chỉnh thuốc tiểu đường cho người bệnh.</p>
<p>Hemoglobin là một chất trong tế bào hồng cầu có nhiệm vụ vận chuyển oxy đi khắp cơ thể. Khi mà bệnh tiểu đường không được kiểm soát tốt (có nghĩa là đường huyết tăng quá cao), đường sẽ tích tụ trong máu và kết hợp với hemoglobin, trở thành &#8220;glycated.&#8221; Như vậy, lượng đường trung bình trong máu có thể được xác định bằng cách đo nồng độ hemoglobin A1c. Nếu như lượng đường huyết đã tăng cao trong vài tuần trước đó, kết quả xét nghiệm hemoglobin A1c cũng sẽ cao hơn bình thường. Số lượng hemoglobin A1c sẽ phản ánh nồng độ đường trong máu trong vài tuần trước đó, thường là trong khoảng 120 ngày.</p>
<h2>Thế nào là một xét nghiệm Hemoglobin A1c bình thường?</h2>
<p>Đối với những người không mắc bệnh tiểu đường, khoảng bình thường là từ 4% đến 5.6% trong xét nghiệm hemoglobin A1c. Mức hemoglobin A1c từ 5.7% đến 6.4% chỉ ra rằng nguy cơ tiểu đường đang tăng cao và mức từ 6.5% trở lên là mắc bệnh tiểu đường.</p>
<p>Bởi vì các nghiên cứu được lặp lại cho thấy rằng bệnh tiểu đường không được kiểm soát tốt dẫn đến các biến chứng của bệnh, mục tiêu của những người bị tiểu đường là giữ cho mức hemoglobin A1c dưới 7%. Mức hemoglobin A1c càng cao thì nguy cơ khởi phát biến chứng có liên quan đến bệnh cũng tăng cao.</p>
<p>Những người mắc bệnh tiểu đường nên thực hiện dạng xét nghiệm này mỗi ba tháng để xác định liệu đường huyết của họ có đạt mục tiêu hay không. Những người kiểm soát tốt đường huyết thì khoảng cách giữa các lần xét nghiệm có thể dài hơn, nhưng hầu hết các bác sĩ đều khuyên là tổi thiểu nên đi kiểm tra 2 lần/năm.</p>
<p>Những bệnh nhân có hemoglobin bị ảnh hưởng bởi bệnh tiểu đường như là chứng thiếu máu có thể có kết quả xét nghiệm bất thường. Những sự bất thường khác có thể ảnh hưởng đến kết quả của xét nghiệm hemoglobin A1c bao gồm các chất bổ sung như là nồng độ vitamin C, E và cholesterol cao. Bệnh thận và gan cũng có thể ảnh hưởng đến kết quả của loại xét nghiệm này.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Theo webykhoa</p>
</div>
</div>
</div>
<!-- Now! for AdSense V4.60 -->
<!-- Post[leadout] -->
<div class="adsense adsense-leadout" style="text-align:center;margin: 12px;"><center>
<a href="http://www.thegioicaythuoc.com/shop" title="Trang Sức Phong Thủy" target="_blank" rel="nofollow"><img src="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2014/10/thegioicaythuoc.png" alt="The Gioi Cay Thuoc" /></a>
</center></div>
<!-- Now! for AdSense V4.60 -->
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.thegioicaythuoc.com/xet-nghiem-hemoglobin-a1c-cho-benh-nhan-tieu-duong.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Các bước cần thiết cho việc tự tiêm insulin</title>
		<link>http://www.thegioicaythuoc.com/cac-buoc-can-thiet-cho-viec-tu-tiem-insulin.html</link>
		<comments>http://www.thegioicaythuoc.com/cac-buoc-can-thiet-cho-viec-tu-tiem-insulin.html#comments</comments>
		<pubDate>Sat, 24 Jan 2015 04:11:04 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[hanam]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Bệnh tiểu đường]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh tiểu đường]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh đái tháo đường]]></category>
		<category><![CDATA[các bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[các triệu chứng]]></category>
		<category><![CDATA[cách chữa bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[chữa bệnh bằng cây thuốc]]></category>
		<category><![CDATA[khám bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[kiến thức y khoa]]></category>
		<category><![CDATA[nguyên nhân]]></category>
		<category><![CDATA[sức khỏe]]></category>
		<category><![CDATA[thầy thuốc của bạn]]></category>
		<category><![CDATA[thông tin sức khỏe]]></category>
		<category><![CDATA[tiêm insulin]]></category>
		<category><![CDATA[tiểu đường]]></category>
		<category><![CDATA[triệu chứng]]></category>
		<category><![CDATA[Triệu chứng tiểu đường]]></category>
		<category><![CDATA[tự tiêm insulin]]></category>
		<category><![CDATA[y học hiện đại]]></category>
		<category><![CDATA[điều trị]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.thegioicaythuoc.com/?p=2943</guid>
		<description><![CDATA[Đối với những người mắc bệnh tiểu đường, một mũi tiêm insulin giúp đưa thuốc vào các mô dưới da. Các mô dưới da (hay còn gọi là mô “sub Q”) nằm ở khắp nơi trên cơ thể. Tập hợp các vật dụng cần thiết cho việc tiêm insulin Lựa chọn một nơi sạch sẽ,]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<div class="section field field-name-body field-type-text-with-summary field-label-hidden">
<div class="field-items">
<div class="field-item odd">
<p><strong>Đối với những người mắc bệnh tiểu đường, một mũi tiêm insulin giúp đưa thuốc vào các mô dưới da. Các mô dưới da (hay còn gọi là mô “sub Q”) nằm ở khắp nơi trên cơ thể.</strong></p>
<h2>Tập hợp các vật dụng cần thiết cho việc tiêm insulin</h2>
<p>Lựa chọn một nơi sạch sẽ, khô ráo và tập hợp tất cả các vật dụng sau lại:</p>
<ul>
<li>Chai/lọ insulin.</li>
<li>Ống tiêm insulin vô trùng (loại có kim) và xé bỏ lớp bọc ngoài.</li>
<li>Hai miếng tẩm cồn (bông gòn hoặc chai thoa cồn).</li>
<li>Một hộp được các vật dụng đã qua sử dụng (như là hộp nhựa hoặc kim loại cứng với nắp đậy chắc chắn hoặc hộp đựng dụng cụ công nghiệp sắc nhọn).</li>
</ul>
<p>Rửa tay bằng xà phòng và nước ấm, sau đó lau khô bằng khăn sạch.</p>
<p><a href="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2015/01/tiem_insulin.jpg" rel="lightbox[2943]" title="Các bước cần thiết cho việc tự tiêm insulin"><img class="aligncenter size-medium wp-image-2947" src="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2015/01/tiem_insulin-300x168.jpg" alt="tiem_insulin" width="300" height="168" /></a></p>
<h2>Chuẩn bị insulin và ống tiêm</h2>
<ul>
<li>Tháo nắp nhựa của lọ insulin ra.</li>
<li>Lăn lọ insulin giữa hai bàn tay hai đến ba lần để trộn insulin lên. Không được lắc lọ, vì bọt khí có thể hình thành và ảnh hưởng đến lượng insulin được rút ra.</li>
<li>Lau qua phần nút cao su ở trên lọ insulin bằng bông gòn tẩm cồn hoặc miếng tẩm cồn.</li>
<li>Đặt lọ insulin trên một mặt phẳng.</li>
<li>Tháo nắp kim tiêm ra.</li>
</ul>
<p>Nếu như bạn không được kê toa với 2 loại insulin được tiêm cùng lúc (liều hỗn hợp), hãy bỏ qua các bước trong phần sau.</p>
<ul>
<li>Rút một lượng khí vào trong ống tiêm bằng cách kéo pittong xuống. Nhớ là lượng khí rút cần phải bằng với lượng đơn vị insulin cần phải tiêm. Luôn luôn đo từ đầu của ống tiêm.</li>
<li>Đâm kim vào phần nút cao su của lọ insulin. Đẩy pittong để bơm khí vào trong lọ (điều này giúp cho insulin được rút ra một cách dễ dàng). Giữ kim trong tư thế này.</li>
<li>Quay ngược lọ và ống tiêm. Hãy bảo đảm rằng insulin bao phủ kim tiêm.</li>
<li>Kéo ngược pittong và rút insulin vào ống tiêm (đo từ đỉnh của pittong).</li>
<li>Kiểm tra ống tiêm xem có bọt khí không. Bọt khí ở trong ống tiêm sẽ không có hại nếu được tiêm vào cơ thể nhưng chúng làm giảm lượng đơn vị insulin trong ống tiêm. Để loại bỏ bọt khí, gõ nhẹ vào ống tiêm để các bọt khí nổi lên trên và đẩy pittong để đưa chúng ra ngoài. Kiểm tra lần nữa liều lượng và rút thêm insulin nếu cần thiết.</li>
<li>Rút kim ra khỏi lọ insulin. Cẩn thận đậy nắp đầu kim tiêm lại.</li>
</ul>
<h2>Làm cách nào để đo lượng insulin hỗn hợp?</h2>
<p>Bác sĩ có thể kê toa hai loại insulin được tiêm cùng lúc. Liều hỗn hợp này có thể giúp kiểm soát lượng đường huyết tốt hơn ở một số người.</p>
<h2>Làm cách nào để đo lượng insulin hỗn hợp (tiếp theo)?</h2>
<p>Hãy làm theo các bước sau khi tiêm liều insulin hỗn hợp:</p>
<ul>
<li>Tuân theo các bước chuẩn bị được miêu tả ở phần trước cho cả hai lọ insulin.</li>
<li>Rút một lượng khí vào trong ống tiêm bằng cách kéo pittong. Nhớ là lượng khí rút vào phải bằng với lượng insulin dạng đục (loại có tác dụng trung bình hoặc dài) cần cho việc tiêm. Luôn luôn đo từ đỉnh của pittong (phần gần với kim tiêm nhất).</li>
<li>Đâm kim tiêm vào nút cao su của lọ insulin dạng đục. Đẩy pittong để bơm khí vào trong lọ (điều này giúp cho insulin được rút ra dễ dàng hơn). Không được rút insulin vào ống tiêm lúc này. Lấy kim tiêm ra khỏi lọ insulin.</li>
<li>Rút một lượng khí vào trong ống tiêm bằng cách kéo pittong. Nhớ là lượng khí rút vào phải bằng với lượng insulin dạng trong (loại có tác dụng ngắn) cần cho việc tiêm. Luôn luôn đo từ đỉnh của pittong (phần gần với kim tiêm nhất).</li>
<li>Đâm kim tiêm vào phần bịt cao su của lọ insulin dạng trong. Đẩy pittong để bơm khí vào trong lọ (điều này giúp cho insulin được rút ra dễ dàng hơn).</li>
<li>Quay ngược lọ insulin và ống tiêm. Hãy đảm bảo rằng insulin bao phủ phần kim tiêm.</li>
<li>Kéo pittong để rút lượng đơn vị insulin dạng trong theo yêu cầu (đo từ đỉnh của pittong, phần gần kim tiêm nhất).</li>
<li>Kiểm tra ống tiêm xem có bọt khí không. Bọt khí ở trong ống tiêm sẽ không có hại nếu được tiêm vào cơ thể nhưng chúng làm giảm lượng đơn vị insulin trong ống tiêm. Để loại bỏ bọt khí, gõ nhẹ vào ống tiêm để các bọt khí nổi lên trên và đẩy pittong để đưa chúng ra ngoài. Kiểm tra lần nữa liều lượng và rút thêm insulin nếu cần thiết.</li>
<li>Rút kim ra khỏi lọ insulin dạng trong và đâm kim vào phần đầu cao su của lọ insulin dạng đục.</li>
<li>Quay ngược lọ insulin và ống tiêm. Hãy đảm bảo rằng insulin bao phủ phần kim tiêm.</li>
<li>Kéo pittong để rút lượng đơn vị insulin dạng đục sao cho bằng với tổng lượng insulin cần cho việc tiêm (đo từ đỉnh của pittong, phần gần kim tiêm nhất).</li>
</ul>
<p><em><strong>Lưu ý quan trọng:</strong> Việc đo lường cần phải chính xác. Nếu bạn rút quá nhiều insulin dạng đục thì tổng liều lượng insulin trong ống tiêm phải bị bỏ đi. Hãy cẩn thận là không được bơm bất kỳ một lượng insulin dạng trong nào trong ống tiêm vào lọ insulin dạng đục. Nếu có bọt khí quá lớn sau khi trộn hai loại insulin trong ống tiêm, hãy bỏ lượng insulin đó đi và làm lại quy trình từ đầu. Không được bơm insulin ngược lại vào trong lọ.</em></p>
<ul>
<li>Cẩn thận đậy nắp đầu kim tiêm lại.</li>
<li>Bạn bây giờ đã sẵn sàng để tiêm insulin. Hãy làm theo các bước được liệt kê sau đây.</li>
</ul>
<h2>Luân phiên thay đổi vùng tiêm insulin trên cơ thể</h2>
<p>Do bạn sẽ phải tiêm insulin vào mỗi ngày để điều trị bệnh tiểu đường, bạn cần phải biết chỗ nào để tiêm và cách nào để luân phiên thay đổi (di chuyển) các vùng tiêm trên cơ thể của mình. Bằng cách này, bạn sẽ làm cho việc tiêm insulin dễ dàng hơn, an toàn hơn và dễ chịu hơn. Nếu chỉ tiêm vào một vùng nhất định nào đó hết lần này đến lần khác, bạn có thể làm cho vùng đó trở nên chai cứng ở dưới da và làm cho insulin không được sử dụng một cách thích hợp.</p>
<h2>Luân phiên thay đổi vùng tiêm insulin trên cơ thể (phần tiếp theo)</h2>
<p><strong>Quan trọng:</strong> Nếu tự tiêm thì chỉ nên tiêm vào các chỗ ở phần trước của cơ thể.</p>
<p>Hãy làm theo những hướng dẫn dưới đây:</p>
<ul>
<li>Hỏi ý kiến bác sĩ, y tá, hoặc chuyên gia giáo dục sức khỏe về những chỗ nào trên cơ thể bạn có thể dùng để tiêm insulin.</li>
<li>Cử động vùng đó mỗi lần tiêm. Chỗ tiêm sau nên cách chỗ tiêm trước 3.8cm.</li>
<li>Cố gắng sử dụng một vùng nào đó để tiêm insulin vào cùng một khoảng thời gian mỗi ngày (ví dụ như sử dụng vùng bụng để tiêm insulin trước bữa ăn trưa mỗi ngày). Lưu ý: vùng bụng hấp thụ insulin nhanh nhất, kế đến là cánh tay, đùi và mông.</li>
<li>Hãy ghi lại bạn đã tiêm insulin vào những vùng nào trên cơ thể.</li>
</ul>
<h2>Lựa chọn và làm vệ sinh vùng cơ thể dùng để tiêm insulin</h2>
<p>Chọn vùng trên cơ thể để tiêm insulin.<br />
Không được tiêm gần các khớp, vùng háng, vùng rốn, ngay giữa bụng hoặc gần các vết sẹo.</p>
<p>Lau vùng chọn để tiêm insulin (vùng da rộng khoảng 5cm) theo chuyển động tròn với một miếng thấm cồn hoặc bông gòn thấm cồn và sau đó để gần đấy.</p>
<h2>Tiêm insulin</h2>
<p>Sử dụng tay cầm viết, giữ thành ống tiêm (với mũi kim chúc xuống) giống như một cây viết, cẩn thận không đặt ngón tay trên pittong.</p>
<ul>
<li>Tháo nắp đậy kim tiêm ra.</li>
<li>Sử dụng tay còn lại, nhẹ nhàng kéo vùng da ở chỗ chọn tiêm đã được lau lên.</li>
<li>Thực hiện động tác đâm kim nhanh vào vùng da được kéo lên một góc 90 độ (thẳng đứng). Kim nên được đưa toàn bộ vào trong da.</li>
<li>Đẩy pittong cho đến khi toàn bộ lượng insulin được đẩy hết ra khỏi ống tiêm.</li>
<li>Nhanh chóng kéo kim ra. Không được thoa hay chà xát vùng tiêm. Bạn có thể hoặc không chảy máu sau khi tiêm. Nếu chảy máu, đạt miếng tẩm cồn và ép nhẹ lên chỗ tiêm. Dùng băng keo cá nhân để che chỗ tiêm lại nếu thấy cần thiết.</li>
</ul>
<h2>Vứt bỏ ống tiêm và kim tiêm</h2>
<p>Không đậy nắp kim tiêm. Bỏ toàn bộ ống tiêm và kim tiêm vào trong hộp dùng để chứa các vật dụng sắt nhọn. Khi hộp chứa đầy, đậy nắp lại và bỏ vào thùng rác.</p>
<p>Không được bỏ hộp chứa này vào thùng rác tái chế. Một vài nơi có quy định về việc vứt rác. Hãy kiểm tra các qui định và hướng dẫn về việc vứt rác của cơ quan y tế địa phương.</p>
<p>Theo webykhoa</p>
</div>
</div>
</div>
<!-- Now! for AdSense V4.60 -->
<!-- Post[leadout] -->
<div class="adsense adsense-leadout" style="text-align:center;margin: 12px;"><center>
<a href="http://www.thegioicaythuoc.com/shop" title="Trang Sức Phong Thủy" target="_blank" rel="nofollow"><img src="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2014/10/thegioicaythuoc.png" alt="The Gioi Cay Thuoc" /></a>
</center></div>
<!-- Now! for AdSense V4.60 -->
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.thegioicaythuoc.com/cac-buoc-can-thiet-cho-viec-tu-tiem-insulin.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Những loại insulin được dùng trong điều trị tiểu đường</title>
		<link>http://www.thegioicaythuoc.com/nhung-loai-insulin-duoc-dung-trong-dieu-tri-tieu-duong.html</link>
		<comments>http://www.thegioicaythuoc.com/nhung-loai-insulin-duoc-dung-trong-dieu-tri-tieu-duong.html#comments</comments>
		<pubDate>Sat, 24 Jan 2015 04:05:17 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[hanam]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Bệnh tiểu đường]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh tiểu đường]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh đái tháo đường]]></category>
		<category><![CDATA[các bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[các triệu chứng]]></category>
		<category><![CDATA[cách chữa bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[chữa bệnh bằng cây thuốc]]></category>
		<category><![CDATA[khám bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[kiến thức y khoa]]></category>
		<category><![CDATA[loại insulin]]></category>
		<category><![CDATA[nguyên nhân]]></category>
		<category><![CDATA[sức khỏe]]></category>
		<category><![CDATA[thầy thuốc của bạn]]></category>
		<category><![CDATA[thông tin sức khỏe]]></category>
		<category><![CDATA[tiểu đường]]></category>
		<category><![CDATA[triệu chứng]]></category>
		<category><![CDATA[Triệu chứng tiểu đường]]></category>
		<category><![CDATA[y học hiện đại]]></category>
		<category><![CDATA[điều trị]]></category>
		<category><![CDATA[đường huyết]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.thegioicaythuoc.com/?p=2941</guid>
		<description><![CDATA[Có rất nhiều dạng insulin để trị bệnh tiểu đường. Chúng được phân chia theo thời gian thuốc bắt đầu có tác dụng và thời gian duy trì tác dụng trong cơ thể. Các dạng bao gồm: Tác dụng nhanh chóng Tác dụng ngắn Tác dụng tầm trung bình Tác dụng kéo dài Hỗn hợp]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<div class="section field field-name-body field-type-text-with-summary field-label-hidden">
<div class="field-items">
<div class="field-item odd">
<p><strong>Có rất nhiều dạng insulin để trị bệnh tiểu đường. Chúng được phân chia theo thời gian thuốc bắt đầu có tác dụng và thời gian duy trì tác dụng trong cơ thể.</strong></p>
<p>Các dạng bao gồm:</p>
<ul>
<li>Tác dụng nhanh chóng</li>
<li>Tác dụng ngắn</li>
<li>Tác dụng tầm trung bình</li>
<li>Tác dụng kéo dài</li>
<li>Hỗn hợp pha sẵn</li>
</ul>
<h2>Loại insulin nào tốt nhất cho tôi?</h2>
<p><a href="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2015/01/cac_dang_insulin.jpg" rel="lightbox[2941]" title="Những loại insulin được dùng trong điều trị tiểu đường"><img class="aligncenter size-medium wp-image-2944" src="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2015/01/cac_dang_insulin-300x168.jpg" alt="cac_dang_insulin" width="300" height="168" /></a></p>
<p>Bác sĩ sẽ làm việc với bạn để kê đơn loại insulin nào tốt cho bạn và bệnh tiểu đường của bạn. Điều này phụ thuộc vào một số yếu tố, bao gồm:</p>
<ul>
<li>Sự phản ứng của cơ thể từng người đối với insulin (thời gian ngấm thuốc và duy trì hoạt động bên trong cơ thể từng người sẽ hơi khách nhau).</li>
<li>Lối sống mà bạn chọn – ví dụ, loại thức ăn mà bạn ăn, bạn có uống rượu bia không, nếu có thì uống bao nhiêu, hoặc bạn tập thể thao nhiều như thế nào – là những yếu tố ảnh hưởng đến quá trình xử lý insulin trong cơ thể bạn.</li>
<li>Mức độ sẵn sàng tiêm insulin mỗi ngày của bạn.</li>
<li>Mức độ thường xuyên kiểm tra đường huyết.</li>
<li>Độ tuổi của bạn.</li>
<li>Sự kiềm chế mức đường huyết.</li>
</ul>
<p>Bảng dưới đây liệt kê những loại insulin dạng tiêm với các chi tiết về độ hấp thụ (khoảng thời gian trước khi insulin vào được trong máu và bắt đầu giảm đường huyết), đỉnh điểm (thời gian khi insulin hoạt động hiệu quả nhất) và độ kéo dài (thời gian insulin tiếp tục tồn tại và giảm đường huyết). Ba điều này phụ thuộc vào phản ứng của cơ thể. Cột cuối cùng cung cấp sự hiểu biết cần thiết của mỗi loại insulin liên quan đến giờ ăn.</p>
<p>&nbsp;</p>
<table class="tg">
<tbody>
<tr>
<th>Loại và tên insulin</th>
<th>Độ hấp thụ</th>
<th>Đỉnh điểm</th>
<th>Độ kéo dài</th>
<th>Vai trò trong kiềm chế đường huyết</th>
</tr>
<tr>
<td colspan="5">Tác dụng nhanh chóng</td>
</tr>
<tr>
<td>Humalog hoặc lispro</td>
<td>15-30 phút</td>
<td>30-90 phút</td>
<td>3-5 giờ</td>
<td>Loại này sẽ bù lại lượng insulin cần thiết từ bữa ăn mà bạn ăn cùng thời điểm với việc tiêm insulin, thường được dùng với insulin có tác dụng dài hơn.</td>
</tr>
<tr>
<td>Novolog or aspart</td>
<td>10-20 phút</td>
<td>40-50 phút</td>
<td>3-5 giờ</td>
<td></td>
</tr>
<tr>
<td>Apidra or glulisine</td>
<td>20-30 phút</td>
<td>30-90 phút</td>
<td>1-2.5 giờ</td>
<td></td>
</tr>
<tr>
<td colspan="5">Tác dụng ngắn</td>
</tr>
<tr>
<td>Regular (R) humulin hoặc novolin</td>
<td>30 phút -1 giờ</td>
<td>2-5 giờ</td>
<td>5-8 giờ</td>
<td>Loại này cung cấp lượng insulin cần thiết bù lại cho bữa ăn mà bạn ăn trong khoảng thời gian từ 30-60 phút.</td>
</tr>
<tr>
<td>Velosulin (sử dụng trong ống bơm insulin)</td>
<td>30 phút-1 giờ</td>
<td>2-3 giờ</td>
<td>2-3 giờ</td>
<td></td>
</tr>
<tr>
<td colspan="5">Tác dụng tầm trung bình</td>
</tr>
<tr>
<td>NPH (N)</td>
<td>1-2 giờ</td>
<td>4-12 giờ</td>
<td>18-24 giờ</td>
<td>Loại này bù insulin cần thiết cho cơ thể có tác dụng trong vòng nửa ngày hoặc qua đêm, thường dùng với insulin có tác dụng ngắn hoặc nhanh chóng.</td>
</tr>
<tr>
<td colspan="5">Tác dụng kéo dài</td>
</tr>
<tr>
<td colspan="5">Loại này bù insulin cần thiết trong vòng khoảng một ngày, thường được dùng kèm với, khi cần thiết, insulin có tác dụng ngắn hoặc nhanh chóng.</td>
</tr>
<tr>
<td>Lantus (insulin glargine)</td>
<td>1-1½ giờ</td>
<td>Không có đỉnh điểm, insulin hoạt động ở mức ổn định.</td>
<td>20-24 giờ</td>
<td></td>
</tr>
<tr>
<td>Levemir (insulin detemir)</td>
<td>1-2 giờ</td>
<td>6-8 giờ</td>
<td>Lên đến 24 giờ</td>
<td></td>
</tr>
<tr>
<td colspan="5">Hỗn hợp trộn sẵn*</td>
</tr>
<tr>
<td>Humulin 70/30</td>
<td>30 phút</td>
<td>2-4 giờ</td>
<td>14-24 giờ</td>
<td>Các loại này nói chung được dùng hai ba lần một ngày trước giờ ăn.</td>
</tr>
<tr>
<td>Novolin 70/30</td>
<td>30 phút</td>
<td>2-12 giờ</td>
<td>Lên đến 24 giờ</td>
<td></td>
</tr>
<tr>
<td>Novolog 70/30</td>
<td>10-20 phút</td>
<td>1-4 giờ</td>
<td>Lên đến 24 giờ</td>
<td></td>
</tr>
<tr>
<td>Humulin 50/50</td>
<td>30 phút</td>
<td>2-5 giờ</td>
<td>18-24 giờ</td>
<td></td>
</tr>
<tr>
<td>Humalog mix 75/25</td>
<td>15 phút</td>
<td>30 phút-2.5 giờ</td>
<td>16-20 giờ</td>
<td></td>
</tr>
<tr>
<td colspan="5">*Insulin hỗn hợp trộn sẵn là sự kết hợp các liều lượng đặc biệt của loại có tác dụng trung bình và tác dụng ngắn trong một lọ hoặc bút insulin (con số theo sau tên insulin chỉ định phần trăm của mỗi loại).</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>&nbsp;</p>
</div>
</div>
</div>
<!-- Now! for AdSense V4.60 -->
<!-- Post[leadout] -->
<div class="adsense adsense-leadout" style="text-align:center;margin: 12px;"><center>
<a href="http://www.thegioicaythuoc.com/shop" title="Trang Sức Phong Thủy" target="_blank" rel="nofollow"><img src="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2014/10/thegioicaythuoc.png" alt="The Gioi Cay Thuoc" /></a>
</center></div>
<!-- Now! for AdSense V4.60 -->
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.thegioicaythuoc.com/nhung-loai-insulin-duoc-dung-trong-dieu-tri-tieu-duong.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Xét nghiệm hàm lượng glucose trong máu chẩn đoán bệnh tiểu đường</title>
		<link>http://www.thegioicaythuoc.com/xet-nghiem-ham-luong-glucose-trong-mau-chan-doan-benh-tieu-duong.html</link>
		<comments>http://www.thegioicaythuoc.com/xet-nghiem-ham-luong-glucose-trong-mau-chan-doan-benh-tieu-duong.html#comments</comments>
		<pubDate>Sat, 24 Jan 2015 04:03:30 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[hanam]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Bệnh tiểu đường]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh tiểu đường loại 2]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh đái tháo đường]]></category>
		<category><![CDATA[các bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[các triệu chứng]]></category>
		<category><![CDATA[cách chữa bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[chữa bệnh bằng cây thuốc]]></category>
		<category><![CDATA[khám bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[kiến thức y khoa]]></category>
		<category><![CDATA[nguyên nhân]]></category>
		<category><![CDATA[sức khỏe]]></category>
		<category><![CDATA[thầy thuốc của bạn]]></category>
		<category><![CDATA[thông tin sức khỏe]]></category>
		<category><![CDATA[tiểu đường]]></category>
		<category><![CDATA[triệu chứng]]></category>
		<category><![CDATA[Triệu chứng tiểu đường]]></category>
		<category><![CDATA[xét nghiệm hàm lượng glucose trong máu]]></category>
		<category><![CDATA[y học hiện đại]]></category>
		<category><![CDATA[điều trị]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.thegioicaythuoc.com/?p=2938</guid>
		<description><![CDATA[Nếu như bạn phát hiện ra triệu chứng của việc khát nước nhiều và ngày càng tăng, đi tiểu thường xuyên, giảm cân một cách không giải thích được, cảm giác đói bụng cũng tăng lên, đau nhức ở bàn chân hay bàn tay, bác sĩ có thể làm một bài kiểm tra/xét nghiệm tiểu]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<div class="section field field-name-body field-type-text-with-summary field-label-hidden">
<div class="field-items">
<div class="field-item odd">
<p><strong>Nếu như bạn phát hiện ra triệu chứng của việc khát nước nhiều và ngày càng tăng, đi tiểu thường xuyên, giảm cân một cách không giải thích được, cảm giác đói bụng cũng tăng lên, đau nhức ở bàn chân hay bàn tay, bác sĩ có thể làm một bài kiểm tra/xét nghiệm tiểu đường.</strong></p>
<p>Theo CDC (Centres for Disease Control and Prevention &#8211; Trung tâm Kiểm Soát và Ngăn Ngừa Dịch Bệnh), khoảng 26 triệu trẻ em và người lớn ở Mỹ, hoặc khoảng hơn 8% dân số Mỹ, hiện nay đang mắc bệnh tiểu đường. Nhưng, hàng triệu người Mỹ không nhận ra điều đó, bởi vì có thể là không có bất kỳ dấu hiệu nào cảnh báo họ.</p>
<p>Để xác nhận chẩn đoán bệnh tiểu đường loại 2, bác sĩ sẽ yêu cầu làm một xét nghiệm hàm lượng glucose trong máu lúc đói và ngẫu nhiên.</p>
<h2>Bệnh tiểu đường và xét nghiệm hàm lượng glucose trong máu lúc đói</h2>
<p>Theo Hiệp Hội Tiểu Đường Mỹ, bài xét nghiệm này, còn gọi là FPG, là một phương pháp ưa dùng để chẩn đoán bệnh tiểu đường, bởi vì tính dễ thực hiện, tiện lợi và ít tốn kém hơn các loại xét nghiệm khác.</p>
<p><a href="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2015/01/xet_nghiem_tieu_duong.jpg" rel="lightbox[2938]" title="Xét nghiệm hàm lượng glucose trong máu chẩn đoán bệnh tiểu đường"><img class="aligncenter size-medium wp-image-2939" src="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2015/01/xet_nghiem_tieu_duong-300x168.jpg" alt="xet_nghiem_tieu_duong" width="300" height="168" /></a></p>
<h2>Làm sao để chuẩn bị cho loại xét nghiệm này?</h2>
<p>Trước khi làm xét nghiệm, bạn sẽ không được ăn bất kỳ thứ gì trong vòng ít nhất 8 tiếng.</p>
<h2>Điều gì diễn ra trong quá trình làm xét nghiệm?</h2>
<p>Trong quá trình làm xét nghiệm, máu sẽ được rút ra và chuyển đến phòng thí nghiệm.</p>
<h2>Kết quả của xét nghiệm hàm lượng glucose trong máu có ý nghĩa gì?</h2>
<p>Bình thường thì hàm lượng glucose (đường huyết) trong máu lúc đói là khoảng giữa 70-100 miligram/decilit (mg/dL) ở những người không mắc bệnh tiểu đường. Chẩn đoán tiểu đường tiêu chuẩn thường được thực hiện 2 lần riêng biệt cho thấy rằng hàm lượng glucose trong máu cao hơn hoặc bằng 126 mg/dL. Tuy nhiên, nếu như bạn có hàm lượng glucose trong máu bình thường nhưng lại có các yếu tố nguy cơ hoặc triệu chứng của tiểu đường, bác sĩ có thể quyết định để bạn thực hiện xét nghiệm dung nạp glucose (xem bên dưới) để chắc chắn rằng bạn không bị tiểu đường. Một vài người có hàm lượng glucose trong máu bình thường nhưng hàm lượng này lại tăng rất nhanh khi họ ăn. Những người này có thể mắc chứng suy yếu dung nạp glucose. Nếu như lượng đường huyết của họ đủ cao, họ có thể được chẩn đoán là mắc bệnh tiểu đường.</p>
<h2>Xét nghiệm hàm lượng glucose trong máu ngẫu nhiên</h2>
<p>Bài xét nghiệm này là một phương pháp khác để chẩn đoán bệnh tiểu đường. Trong quá trình xét nghiệm, đường huyết được kiểm tra vào bất kỳ lúc nào từ lúc ăn bữa ăn cuối. Bạn sẽ không bị yêu cầu phải nhịn ăn trước khi xét nghiệm. Lượng đường huyết cao hơn 200 mg/dL có thể nói lên rằng người đó bị tiểu đường, đặc biệt nếu như xét nghiệm được lặp đi lặp lại vào một lúc khác sau đó và cho kết quả gần như vậy.</p>
<h2>Xét nghiệm độ dung nạp glucose qua đường miệng để chẩn đoán tiểu đường</h2>
<p>Bài xét nghiệm này là phương pháp dùng để phát hiện tiểu đường, nhưng nó thường được thực hiện trong thai kỳ để chẩn đoán tiểu đường do mang thai hoặc dành cho những ai bị nghi ngờ mắc bệnh tiểu đường tuýp 2 nhưng vẫn có hàm lượng glucose trong máu bình thường. Nó cũng có thể được thực hiện để chẩn đoán tiền tiểu đường.</p>
<h2>Bệnh tiểu đường và xét nghiệm Hemoglobin A1c</h2>
<p>Xét nghiệm hemoglobin A1c (hay còn được gọi là glycated hemoglobin test hoặc HbA1c), là một dạng xét nghiệm máu tiểu đường quan trọng để xác định xem bệnh tiểu đường của một người được kiểm soát như thế nào. Dạng xét nghiệm này cung cấp thông số kiểm soát lượng đường huyết trung bình trong khoảng thời gian từ 6 đến 12 tuần, và được dùng kèm với việc kiểm soát đường huyết tại nhà để điều chỉnh lượng thuốc tiểu đường của người bệnh. Mức độ HbA1c có thể được sử dụng để chuẩn đoán tiểu đường nếu giá trị được phát hiện ra bằng hoặc cao hơn 6.5%.</p>
<h2>Các dạng xét nghiệm tiểu đường khác mà bạn cần</h2>
<p>Cùng với xét nghiệm hemoglobin A1c, việc xét nghiệm giãn mắt mỗi năm một lần như là một phần của xét nghiệm mắt toàn diện cũng rất quan trọng đối với những người mắc bệnh tiểu đường. Dạng xét nghiệm mắt quan trọng này có thể giúp phát hiện ra các biểu hiện sớm của bệnh màng lưới ở mắt, mà được biết là không có các triệu chứng ở giai đoạn đầu. Kiểm tra bàn chân mỗi năm một lần hoặc mỗi khi đến khám bác sĩ cũng rất là cấp thiết để phát hiện ra sự suy giảm tuần hoàn máu và các vết lở loét mà không thể tự lành. Phát hiện sớm các vấn đề về mắt cũng như bàn chân ở bệnh tiểu đường cho phép bác sĩ có thể đưa ra phương pháp điều trị đúng đắn và hiệu quả nhất. Hãy tìm hiểu thêm các dạng xét nghiệm mà bạn cần.</p>
<h2>Xét nghiệm tiểu đường ở trẻ em</h2>
<p>Nhiều trẻ em không có triệu chứng trước khi được chuẩn đoán là mắc bệnh tiểu đường tuýp 2. Hầu hết thì bệnh tiểu đường được phát hiện ra khi xét nghiệm máu hoặc nước tiểu được thực hiện do ảnh hưởng của các vấn đề sức khỏe khác cho ra kết quả là bệnh tiểu đường.</p>
<p>Hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ về nguy cơ tiểu đường của trẻ. Nếu như các kiểm tra đường huyết của trẻ cho kết quả cao hơn bình thường, nhưng chưa đến mức tiểu đường (gọi là giai đoạn tiền tiểu đường), bác sĩ có thể hướng dẫn bạn chế độ ăn chi tiết và các thay đổi trong việc tập thể dục để giúp trẻ tránh được bệnh tiểu đường.</p>
<h2>Hiểu biết về chẩn đoán tiểu đường</h2>
<p>Bệnh tiểu đường có thể gây ra các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng nếu như bạn không kiểm tra lượng đường huyết thường xuyên. Tuy nhiên, bạn có thể giữ sức khỏe lành mạnh và cảm thấy tốt mặc dù bạn bị chuẩn đoán là mắc tiểu đường nếu như tuân theo kế hoạch điều trị được khuyến cáo và duy trì lối sống lành mạnh. Bằng cách chọn thực phẩm và thức ăn đúng đắn, tập thể dục thường xuyên, duy trì cân nặng bình thường, giảm độ căng thẳng, và thực hiện các thay đổi trong lối sống, thì việc sống chung với tiểu đường sẽ dễ dành hơn.</p>
</div>
</div>
</div>
<!-- Now! for AdSense V4.60 -->
<!-- Post[leadout] -->
<div class="adsense adsense-leadout" style="text-align:center;margin: 12px;"><center>
<a href="http://www.thegioicaythuoc.com/shop" title="Trang Sức Phong Thủy" target="_blank" rel="nofollow"><img src="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2014/10/thegioicaythuoc.png" alt="The Gioi Cay Thuoc" /></a>
</center></div>
<!-- Now! for AdSense V4.60 -->
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.thegioicaythuoc.com/xet-nghiem-ham-luong-glucose-trong-mau-chan-doan-benh-tieu-duong.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Biểu hiện của tiểu đường</title>
		<link>http://www.thegioicaythuoc.com/bieu-hien-cua-tieu-duong.html</link>
		<comments>http://www.thegioicaythuoc.com/bieu-hien-cua-tieu-duong.html#comments</comments>
		<pubDate>Sat, 24 Jan 2015 03:56:38 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[hanam]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Bệnh tiểu đường]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh đái tháo đường]]></category>
		<category><![CDATA[các bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[các triệu chứng]]></category>
		<category><![CDATA[cách chữa bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[chữa bệnh bằng cây thuốc]]></category>
		<category><![CDATA[khám bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[kiến thức y khoa]]></category>
		<category><![CDATA[nguyên nhân]]></category>
		<category><![CDATA[sức khỏe]]></category>
		<category><![CDATA[thầy thuốc của bạn]]></category>
		<category><![CDATA[thông tin sức khỏe]]></category>
		<category><![CDATA[tiểu đường]]></category>
		<category><![CDATA[triệu chứng]]></category>
		<category><![CDATA[Triệu chứng tiểu đường]]></category>
		<category><![CDATA[y học hiện đại]]></category>
		<category><![CDATA[điều trị]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.thegioicaythuoc.com/?p=2934</guid>
		<description><![CDATA[Tiểu đường! Biểu hiện đái tháo đường: Khát nước, thường xuyên đi tiểu, rất đói, không giải thích được giảm cân, mệt mỏi, mờ mắt, chậm lành vết thương &#8211; vết loét, thường xuyên bị nhiễm trùng&#8230; Định nghĩa Thuật ngữ &#8220;bệnh đái tháo đường&#8221; dùng để chỉ một nhóm bệnh ảnh hưởng đến cách]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<h2 class="des">Tiểu đường! Biểu hiện đái tháo đường: Khát nước, thường xuyên đi tiểu, rất đói, không giải thích được giảm cân, mệt mỏi, mờ mắt, chậm lành vết thương &#8211; vết loét, thường xuyên bị nhiễm trùng&#8230;</h2>
<div>
<p>Định nghĩa</p>
<p>Thuật ngữ &#8220;bệnh đái tháo đường&#8221; dùng để chỉ một nhóm bệnh ảnh hưởng đến cách cơ thể sử dụng đường (glucose) trong máu, thường được gọi là lượng đường trong máu. Glucose là quan trọng đối với sức khỏe vì nó là nguồn chính của năng lượng cho các tế bào tạo nên cơ bắp và các mô. Đó là nguồn chính của nhiên liệu cơ thể.</p>
<p>Nếu có bệnh tiểu đường, nó có nghĩa là có quá nhiều glucose trong máu, mặc dù những lý do có thể khác nhau. Quá nhiều đường có thể dẫn đến vấn đề sức khỏe nghiêm trọng.</p>
<p>Bệnh tiểu đường bao gồm tiểu đường type 1 và type 2. Khả năng gây bệnh tiểu đường đảo ngược bao gồm tiền tiểu đường &#8211; khi lượng đường trong máu cao hơn bình thường nhưng không đủ cao để được phân loại như bệnh tiểu đường và bệnh tiểu đường lúc mang thai, xảy ra trong khi mang thai.</p>
<p>Các triệu chứng</p>
<p>Triệu chứng tiểu đường khác nhau một chút, tùy thuộc vào loại bệnh tiểu đường có những gì. Nếu có tiền tiểu đường hay bệnh tiểu đường thai kỳ, có thể không có triệu chứng. Hoặc có thể trải nghiệm một số hoặc tất cả các triệu chứng của bệnh tiểu đường type 1 và type 2:</p>
<p>Tăng sự khát nước.</p>
<p>Thường xuyên đi tiểu.</p>
<p><a href="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2015/01/benh-tieu-duong-tuyp-2-400x300.jpg" rel="lightbox[2934]" title="Biểu hiện của tiểu đường"><img class="aligncenter size-medium wp-image-2935" src="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2015/01/benh-tieu-duong-tuyp-2-400x300-300x225.jpg" alt="benh-tieu-duong-tuyp-2-400x300" width="300" height="225" /></a></p>
<p>Rất đói.</p>
<p>Không giải thích được giảm cân.</p>
<p>Mệt mỏi.</p>
<p>Mờ mắt.</p>
<p>Chậm chữa bệnh lở loét.</p>
<p>Thường xuyên bị nhiễm trùng, chẳng hạn như nhiễm trùng da và nhiễm trùng âm đạo hoặc bàng quang.</p>
<p>Mặc dù bệnh tiểu đường type 1 có thể phát triển ở mọi lứa tuổi, nó thường xuất hiện trong thời thơ ấu hay tuổi niên thiếu. Tiểu đường type 2, loại phổ biến nhất, có thể phát triển ở bất cứ tuổi nào và thường phòng ngừa được.</p>
<p>Nếu nghi ngờ có thể có bệnh tiểu đường. Nếu nhận thấy bất kỳ triệu chứng có thể bệnh tiểu đường, liên hệ với bác sĩ. Các điều kiện trước đó được chẩn đoán, điều trị tốt hơn nếu có thể bắt đầu.</p>
<p>Nếu đã được chẩn đoán với bệnh tiểu đường, sẽ cần phải theo dõi y tế cho đến khi lượng đường trong máu ổn định.</p>
<p>Nguyên nhân</p>
<p>Để hiểu được bệnh tiểu đường, đầu tiên phải hiểu glucose trong cơ thể được chế biến bình thường là thế nào.</p>
<p>Glucose là nguồn năng lượng chính cho các tế bào tạo thành cơ bắp và các mô khác. Glucose đến từ hai nguồn chính: các thực phẩm ăn và gan. Trong quá trình tiêu hóa, đường được hấp thụ vào máu. Thông thường, đường sau đó đi vào các tế bào với sự giúp đỡ của insulin.</p>
<p>Các hormone insulin từ tuyến tụy, một tuyến nằm ngay phía sau dạ dày. Khi  ăn, tuyến tụy tiết ra insulin vào máu. Khi insulin lưu thông, nó hoạt động như một chìa khóa mở khóa cửa ra cho phép đường vào các tế bào. Insulin làm giảm lượng đường trong máu. Khi lượng đường trong máu giảm xuống thấp, thì việc tiết ra insulin từ tuyến tụy giảm.</p>
<p>Gan hoạt động như một trung tâm lưu trữ và sản xuất glucose. Ví dụ, khi không ăn trong một thời gian, gan phát hành glucose được lưu trữ để giữ mức glucose trong một phạm vi bình thường.</p>
<p>Nguyên nhân của bệnh tiểu đường type 1</p>
<p>Trong bệnh tiểu đường type 1, hệ thống miễn dịch mà thường chống vi khuẩn có hại hoặc virus, tấn công và phá hủy các tế bào sản xuất insulin ở tuyến tụy. Điều này làm insulin ít hoặc không có. Thay vì vận chuyển vào tế bào, đường tích tụ trong máu.</p>
<p>Nguyên nhân tiền tiểu đường và bệnh tiểu đường type 2</p>
<p>Ở tiền tiểu đường, có thể dẫn đến bệnh tiểu đường tuýp 2 và trong bệnh tiểu đường type 2, các tế bào trở nên kháng với tác dụng của insulin và tuyến tụy không thể tạo ra đủ insulin để khắc phục sức đề kháng. Thay vì di chuyển vào trong tế bào, đường tích tụ trong máu. Chính xác tại sao điều này xảy ra là không chắc chắn, mặc dù dư thừa chất béo, đặc biệt là mỡ bụng và không hoạt động dường như là yếu tố quan trọng.</p>
<p>Nguyên nhân của bệnh tiểu đường lúc mang thai</p>
<p>Trong thời gian mang thai, nhau thai sản xuất hormone duy trì thai. Những hormone này làm cho các tế bào thêm kháng với insulin. Khi nhau thai  phát triển lớn hơn trong kỳ 3 tháng thứ hai và thứ ba, nó tiết nhiều các hormone làm cho nó thậm chí còn khó khăn hơn cho insulin để làm công việc của mình.</p>
<p>Bình thường, tuyến tụy  phản ứng bằng cách sản xuất đủ insulin thêm để vượt qua kháng cự này. Nhưng đôi khi tuyến tụy không thể theo kịp. Khi điều này xảy ra, quá ít glucose được vào các tế bào và ở lại quá nhiều trong máu. Đây là bệnh tiểu đường lúc mang thai.</p>
<p>Yếu tố nguy cơ</p>
<p>Các yếu tố rủi ro cho bệnh tiểu đường phụ thuộc vào loại bệnh tiểu đường.</p>
<p>Yếu tố nguy cơ bệnh tiểu đường type 1</p>
<p>Mặc dù nguyên nhân chính xác của bệnh tiểu đường type 1 là không rõ, lịch sử gia đình có thể đóng một vai trò.  Có nguy cơ phát triển bệnh tiểu đường type 1 tăng lên nếu có cha mẹ hoặc anh chị em những người đã mắc bệnh tiểu đường type 1. Các yếu tố khác đã được đề xuất, cũng như tiếp xúc với một căn bệnh do virus.</p>
<p>Yếu tố nguy cơ đối với tiền tiểu đường và bệnh tiểu đường type 2</p>
<p><a href="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2015/01/trieu_chung_cua_benh_tieu_duong_tuyp_2.jpg" rel="lightbox[2934]" title="Biểu hiện của tiểu đường"><img class="aligncenter size-medium wp-image-2936" src="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2015/01/trieu_chung_cua_benh_tieu_duong_tuyp_2-300x168.jpg" alt="trieu_chung_cua_benh_tieu_duong_tuyp_2" width="300" height="168" /></a></p>
<p>Các nhà nghiên cứu không hoàn toàn hiểu tại sao một số người phát triển tiền tiểu đường và bệnh tiểu đường loại 2 và những người khác thì không. Tuy nhiên, rõ ràng là một số yếu tố làm tăng nguy cơ, bao gồm:</p>
<p><b>Trọng lượng.</b> Các mô mỡ, càng có nhiều tế bào trở nên đề kháng với insulin.</p>
<p><b>Không hoạt động.</b> Ít hoạt động hơn, nguy cơ càng lớn. Hoạt động thể chất sẽ giúp  kiểm soát trọng lượng, sử dụng hết glucose như năng lượng và làm cho các tế bào nhạy cảm hơn với insulin.</p>
<p><b>Lịch sử gia đình.</b> Làm tăng nguy cơ nếu cha mẹ hoặc anh chị em có bệnh tiểu đường type 2.</p>
<p><b>Chủng tộc.</b> Mặc dù nó không rõ ràng lý do tại sao, con người của các chủng tộc nào đó, bao gồm cả người da đen, gốc Tây Ban Nha, người Mỹ da đỏ và người Mỹ gốc châu Á có nguy cơ cao hơn.</p>
<p><b>Tuổi.</b> Làm tăng nguy cơ lớn tuổi hơn, đặc biệt là sau tuổi 45. Thông thường, đó là bởi vì  có xu hướng tập thể dục ít hơn, mất khối lượng cơ và tăng cân theo độ tuổi. Nhưng tiểu đường type 2 đang gia tăng đáng kể ở trẻ em, thanh thiếu niên và người lớn trẻ tuổi.</p>
<p><b>Bệnh tiểu đường lúc mang thai. </b>Nếu phát triển bệnh tiểu đường khi đang mang thai, nguy cơ phát triển tiền tiểu đường và bệnh tiểu đường type 2 sau đó tăng lên. Nếu đã sinh ra một em bé nặng hơn 4 kg,  cũng có nguy cơ bị tiểu đường type 2.</p>
<p><b>Hội chứng buồng trứng đa nang.</b> Đối với phụ nữ, hội chứng buồng trứng đa nang có &#8211; một tình trạng phổ biến đặc trưng của thời kỳ kinh nguyệt không đều, tăng trưởng tóc quá mức và béo phì, tăng nguy cơ bệnh tiểu đường.</p>
<p><b>Các điều kiện khác liên quan đến bệnh tiểu đường bao gồm: </b></p>
<p>Cao huyết áp.</p>
<p>Cao cấp của lipoprotein mật độ thấp (LDL) cholesterol.</p>
<p>Thấp mức lipoprotein mật độ cao (HDL) cholesterol.</p>
<p>Mức chất béo trung tính cao, một chất béo trong máu.</p>
<p>Khi các điều kiện này, cao huyết áp, đường huyết cao và mỡ trong máu bất thường xảy ra cùng với béo phì, chúng có liên quan với kháng insulin.</p>
<p>Yếu tố nguy cơ cho bệnh tiểu đường lúc mang thai</p>
<p>Bất kỳ người phụ nữ mang thai có thể phát triển bệnh tiểu đường lúc mang thai, nhưng một số phụ nữ có nguy cơ lớn hơn những người khác. Các yếu tố rủi ro cho bệnh tiểu đường lúc mang thai bao gồm:</p>
<p><b>Tuổi.</b> Phụ nữ lớn tuổi hơn độ tuổi 25 có nguy cơ tăng lên.</p>
<p><b>Lịch sử gia đình hoặc cá nhân. </b>Làm tăng nguy cơ nếu có tiền tiểu đường, một tiền thân của tiểu đường type 2, hoặc nếu một thành viên trong gia đình gần gũi, chẳng hạn như cha mẹ hoặc anh chị em có tiểu đường type 2. Cũng có nguy cơ lớn hơn nếu có bệnh tiểu đường trong thời gian mang thai trước đó, nếu sinh một em bé rất nặng cân hoặc nếu có thai chết lưu không giải thích được.</p>
<p><b>Trọng lượng.</b> Đang thừa cân trước khi mang thai làm tăng nguy cơ.</p>
<p><b>Chủng tộc.</b> Vì những lý do không rõ ràng, phụ nữ có màu da đen, gốc Tây Ban Nha, Mỹ, Ấn Độ hay châu Á có nhiều khả năng phát triển bệnh tiểu đường lúc mang thai.</p>
<p>Các biến chứng</p>
<p>Tiểu đường biến chứng khác nhau tùy thuộc vào loại bệnh tiểu đường có.</p>
<p>Các biến chứng của bệnh tiểu đường type 1 và type 2</p>
<p>Biến chứng ngắn hạn của bệnh tiểu đường type 1 và type 2 cần phải chăm sóc ngay lập tức. Không được điều trị, những điều kiện này có thể gây ra cơn động kinh và hôn mê.</p>
<p><b>Lượng đường trong máu cao (tăng đường huyết).</b> Lượng đường trong máu có thể tăng vì nhiều lý do, bao gồm ăn uống quá nhiều, đang bị bệnh hoặc không uống đủ thuốc hạ glucose.</p>
<p><b>Tăng xeton trong nước tiểu.</b> Nếu các tế bào đang đói năng lượng, cơ thể có thể bắt đầu phân hủy chất béo. Điều này tạo ra axit có khả năng độc hại được biết đến như xeton.</p>
<p><b>Lượng đường huyết thấp (hạ đường huyết).</b> Nếu lượng đường trong máu giảm xuống mức dưới mục tiêu, nó được gọi là lượng đường trong máu thấp. Lượng đường trong máu có thể thấp vì nhiều lý do, kể cả bỏ qua một bữa ăn và hoạt động thể chất nhiều hơn bình thường. Tuy nhiên, lượng đường trong máu thấp rất có thể nếu uống thuốc hạ glucose thúc đẩy việc tiết ra insulin hoặc nếu điều trị bằng insulin.</p>
<p><b>Các biến chứng lâu dài của bệnh tiểu đường phát triển dần dần.</b> Phát triển bệnh tiểu đường trước đó và lượng đường trong máu ít kiểm soát nguy cơ biến chứng cao hơn. Cuối cùng, các biến chứng bệnh tiểu đường có thể được vô hiệu hóa hoặc thậm chí đe dọa tính mạng.</p>
<p><b>Bệnh tim mạch.</b> Bệnh tiểu đường tăng đáng kể nguy cơ của các vấn đề tim mạch khác nhau, bao gồm bệnh động mạch vành với đau ngực (đau thắt ngực), đau tim, đột quỵ và thu hẹp của động mạch xơ vữa. Nếu có bệnh tiểu đường, sẽ gấp hai lần khả năng bị bệnh tim hoặc đột quỵ.</p>
<p><b>Thiệt hại thần kinh (neuropathy).</b> Lượng đường vượt quá có thể gây thương tích thành của các mạch máu nhỏ (mao mạch) nuôi dưỡng thần kinh, đặc biệt là ở chân. Điều này có thể gây ngứa ran, tê liệt, nóng hoặc bị đau thường bắt đầu ở các ngón chân hoặc ngón tay và trong khoảng thời gian nhiều tháng hay năm lây lan dần lên trên. Không được điều trị, có thể mất tất cả cảm giác ở các chi bị ảnh hưởng. Thiệt hại cho các dây thần kinh liên quan đến tiêu hóa có thể gây ra vấn đề với buồn nôn, nôn, tiêu chảy hoặc táo bón. Đối với nam giới, nó có thể dẫn đến các vấn đề rối loạn chức năng cương dương.</p>
<p><b>Thận hư.</b> Thận có chứa hàng triệu các cụm máu nhỏ lọc chất thải từ máu. Tiểu đường có thể làm hỏng hệ thống lọc tinh tế. Thiệt hại nghiêm trọng có thể dẫn đến suy thận hoặc bệnh thận giai đoạn cuối không thể đảo ngược, đòi hỏi phải chạy thận hoặc ghép một quả thận.</p>
<p><b>Thiệt hại mắt.</b> Tiểu đường có thể làm hỏng các mạch máu của võng mạc (bệnh võng mạc tiểu đường), có khả năng dẫn đến mù loà.</p>
<p><b>Dịch lở.</b> Thiệt hại dây thần kinh ở bàn chân hoặc lưu lượng máu nghèo đến bàn chân làm tăng nguy cơ biến chứng bàn chân khác nhau. Không được điều trị, vết cắt và mụn nước có thể trở thành bệnh nhiễm trùng nghiêm trọng. Thiệt hại nghiêm trọng có thể ngón chân, bàn chân hoặc thậm chí cắt cụt chân.</p>
<p><b>Da và miệng.</b> Tiểu đường có thể để lại dễ bị vấn đề về da, kể cả nhiễm trùng do vi khuẩn, nhiễm nấm và ngứa. Nhiễm trùng cũng có thể là một mối quan tâm, đặc biệt là nếu có một lịch sử của vệ sinh răng miệng kém.</p>
<p><b>Xương và các vấn đề chung.</b> Tiểu đường có thể có nguy cơ xương và các vấn đề chung như loãng xương.</p>
<p>Các biến chứng của bệnh tiểu đường lúc mang thai</p>
<p>Hầu hết phụ nữ có thai mắc bệnh tiểu đường sinh trẻ sơ sinh khỏe mạnh. Tuy nhiên, không được điều trị hoặc không kiểm soát được lượng đường trong máu có thể gây ra vấn đề cho bà mẹ và con.</p>
<p>Các biến chứng ở trẻ có thể xảy ra như là kết quả của bệnh tiểu đường lúc mang thai:</p>
<p><b>Vượt quá tăng trưởng.</b> Bổ sung glucose có thể qua nhau thai, gây nên tuyến tụy của bé để làm thêm insulin. Điều này có thể gây ra em bé phát triển quá lớn (macrosomia).</p>
<p><b>Lượng đường huyết thấp.</b> Đôi khi trẻ sơ sinh của bà mẹ bị tiểu đường lúc mang thai phát triển đường trong máu thấp (hạ đường huyết) ngay sau khi sinh vì tự sản xuất insulin cao. Nhanh chóng cho bú và đôi khi một giải pháp glucose tĩnh mạch có thể trở lại mức độ đường máu bình thường.</p>
<p><b>Bệnh màng phổi.</b> Nếu con đầu, hội chứng suy hô hấp, một điều kiện mà làm cho hơi thở khó khăn là có thể. Trẻ có hội chứng suy hô hấp có thể cần giúp thở cho đến khi phổi trở nên mạnh mẽ hơn.</p>
<p><b>Vàng da.</b> Đổi màu vàng của da và tròng mắt có thể xảy ra nếu gan em bé không trưởng thành, đủ để phá vỡ một chất gọi là bilirubin, các hình thức khi cơ thể tái chế các tế bào máu đỏ cũ hư hỏng. Mặc dù vàng da thường không phải là một nguyên nhân quan tâm, theo dõi cẩn thận là rất quan trọng.</p>
<p><b>Tiểu đường type 2 sau này trong đời.</b> Em bé của bà mẹ bị bệnh tiểu đường lúc mang thai có nguy cơ cao phát triển bệnh béo phì và tiểu đường type 2 sau này trong đời.</p>
<p><b>Tử vong.</b> Hiếm khi, kết quả không được điều trị bệnh tiểu đường lúc mang thai là cái chết của em bé trước hoặc ngay sau khi sinh.</p>
<p>Các biến chứng cũng có thể xảy ra như là kết quả của bệnh tiểu đường lúc mang thai:</p>
<p><b>Tiền sản giật.</b> Tình trạng này được đặc trưng bởi huyết áp cao và protein dư thừa trong nước tiểu. Không được điều trị, tiền sản giật có thể dẫn đến biến chứng nghiêm trọng hoặc thậm chí đe dọa tính mạng cho cả mẹ và bé.</p>
<p><b>Tiếp theo bệnh tiểu đường lúc mang thai.</b> Một khi đã có bệnh tiểu đường trong một thời kỳ mang thai, sẽ dễ có nó một lần nữa với thời kỳ mang thai tiếp theo. Cũng có nhiều khả năng phát triển bệnh tiểu đường, thường là tiểu đường type 2.</p>
<p>Các biến chứng của tiền tiểu đường</p>
<p>Tiền tiểu đường có thể phát triển thành tiểu đường type 2.</p>
<p>Các xét nghiệm và chẩn đoán</p>
<p>Các thử nghiệm cho bệnh tiểu đường type 1 và type 2</p>
<p>Trong tháng sáu năm 2009, một ủy ban quốc tế gồm các chuyên gia từ Hiệp hội Tiểu đường Mỹ, Hiệp hội châu Âu cho các nghiên cứu về bệnh tiểu đường và Liên đoàn Tiểu đường Quốc tế khuyến cáo rằng bệnh tiểu đường type 1 và type 2 thử nghiệm bao gồm:</p>
<p>Thử nghiệm Glycated hemoglobin (A1C). Xét nghiệm máu này cho thấy trung bình lượng đường trong máu cho 2 &#8211; 3 tháng qua. Nó hoạt động bằng cách đo tỷ lệ phần trăm của lượng đường trong máu gắn với hemoglobin, các protein chuyên chở oxy trong các tế bào máu đỏ. Đường máu càng cao, đường đính kèm các hemoglobin sẽ nhiều hơn. A1C của 6,5% hoặc cao hơn vào hai kiểm tra riêng biệt cho thấy có bệnh tiểu đường.</p>
<p>Nếu xét nghiệm A1C không có sẵn, hoặc nếu có điều kiện nhất định có thể làm cho các thử nghiệm A1C không chính xác chẳng hạn như nếu đang mang thai hoặc có một hình thức bất thường của hemoglobin (được gọi là một biến thể hemoglobin) &#8211; bác sĩ có thể sử dụng các xét nghiệm sau để chẩn đoán bệnh tiểu đường:</p>
<p>Ngẫu nhiên kiểm tra lượng đường trong máu. Một mẫu máu sẽ được thực hiện tại một thời điểm ngẫu nhiên. Bất kể khi mới ăn, một lượng đường máu ngẫu nhiên là 200 mg / dL (mg / dL) &#8211; 11,1 millimoles / lít (mmol / L) hoặc cao hơn cho thấy bệnh tiểu đường.</p>
<p>Kiểm tra lượng đường trong máu lúc đói. Một mẫu máu sẽ được thực hiện sau khi qua đêm. Đường máu lúc đói giữa 70 và 99 mg / dL (3.9 mmol và 5,5 / L) là bình thường. Nếu đó là 126 mg / dL (7 mmol / L) hoặc cao hơn vào hai bài kiểm tra riêng biệt, sẽ được chẩn đoán bệnh tiểu đường.</p>
<p>Các xét nghiệm cho bệnh tiểu đường lúc mang thai</p>
<p>Xét nghiệm cho bệnh tiểu đường lúc mang thai là một phần thường xuyên chăm sóc trước khi sinh. Hầu hết chăm sóc sức khỏe khuyên nên thử máu, thử nghiệm glucose giữa tuần 24 và 28 của thai kỳ hoặc sớm hơn nếu đang có nguy cơ đặc biệt cao của bệnh tiểu đường lúc mang thai.</p>
<p>Bắt đầu thử nghiệm glucose bằng cách uống một dung dịch glucose xirô. Một giờ sau,  sẽ có một xét nghiệm máu để đo lượng đường trong máu. Lượng đường trong máu trên 140 mg / dL (7,8 mmol / L) thường cho thấy bệnh tiểu đường lúc mang thai, nhưng rất có thể sẽ cần một thử nghiệm thứ hai để xác định chẩn đoán.</p>
<p>Đối với các thử nghiệm tiếp theo, sẽ được yêu cầu qua đêm. Sau đó sẽ uống ngọt &#8211; có chứa nồng độ cao hơn của glucose và lượng đường trong máu sẽ được kiểm tra mỗi giờ trong thời gian ba giờ.</p>
<p>Các xét nghiệm cho tiền tiểu đường</p>
<p>Thử nghiệm tiền tiểu đường cho bất cứ ai có một lịch sử gia đình của bệnh tiểu đường type 2 và cho những người béo phì là người hay có hội chứng chuyển hoá. Phụ nữ có tiền sử cá nhân của bệnh tiểu đường lúc mang thai cũng nên được kiểm tra.</p>
<p>Các thử nghiệm ban đầu cho cho tiền tiểu đường là:</p>
<p><b>Glycated hemoglobin (A1C) thử nghiệm.</b> Xét nghiệm máu này cho thấy trung bình lượng đường trong máu cho 2 &#8211; 3 tháng qua. Nó hoạt động bằng cách đo tỷ lệ phần trăm của lượng đường trong máu gắn với hemoglobin, các protein chuyên chở oxy trong các tế bào máu đỏ. Đường máu càng cao, đường đính kèm các hemoglobin sẽ nhiều hơn. A1C từ 6 đến 6,5% cho thấy có tiền tiểu đường.</p>
<p>Nếu xét nghiệm A1C không có sẵn, hoặc nếu có điều kiện nhất định có thể làm cho các thử nghiệm A1C không chính xác, chẳng hạn như nếu đang mang thai hoặc có một hình thức bất thường của hemoglobin (được gọi là một biến thể hemoglobin), bác sĩ có thể sử dụng các xét nghiệm sau để chẩn đoán bệnh tiểu đường:</p>
<p>Kiểm tra lượng đường trong máu lúc đói. Một mẫu máu sẽ được thực hiện sau khi qua đêm. Lượng đường trong máu mức 100 &#8211; 125 mg / dL (5,6 &#8211; 6,9 mmol / L) được xem là tiền tiểu đường.</p>
<p><b>Uống glucose.</b> Một mẫu máu sẽ được thực hiện sau khi không ăn ít nhất tám giờ hoặc qua đêm. Sau đó sẽ uống một giải pháp có đường và lượng đường trong máu sẽ được đo lại sau hai giờ. Lượng đường trong máu mức độ ít hơn 140 mg / dL (7,8 mmol / L) là bình thường. Lượng đường trong máu mức 140 &#8211; 199 mg / dL (7,8 &#8211; 11 mmol / L) được xem là tiền tiểu đường. Điều này đôi khi được gọi là suy giảm dung nạp glucose (IGT). Lượng đường trong máu mức độ 200 mg / dL (11,1 mmol / L) hoặc cao hơn có thể cho thấy bệnh tiểu đường.</p>
<p>Phương pháp điều trị và thuốc</p>
<p>Tùy thuộc vào loại bệnh tiểu đường có, theo dõi đường huyết, insulin và thuốc uống có thể đóng một vai trò trong việc điều trị. Ghép tụy có thể là một lựa chọn cho người dân.</p>
<p>Duy trì một chế độ ăn uống lành mạnh, tập thể dục và giữ một trọng lượng khỏe mạnh là tất cả các điểm nhấn để quản lý bệnh tiểu đường.</p>
<p>Điều trị cho tất cả các loại bệnh tiểu đường</p>
<p>Một phần quan trọng của quản lý tất cả các loại bệnh tiểu đường bao gồm duy trì một trọng lượng khỏe mạnh thông qua một chế độ ăn uống lành mạnh và kế hoạch tập thể dục:</p>
<p><b>Ăn uống lành mạnh.</b> Trái với nhận thức phổ biến, không có chế độ ăn uống cho bệnh tiểu đường, sẽ không bị giới hạn thực phẩm nhạt nhẽo để nhàm chán. Thay vào đó, sẽ cần nhiều trái cây, rau và ngũ cốc, loại thực phẩm có nhiều chất dinh dưỡng và ít chất béo và kẹo và sản phẩm động vật ít hơn. Trong thực tế, kế hoạch ăn uống tốt nhất cho toàn bộ gia đình. Ngay cả thực phẩm có đường vẫn là OK, miễn là có trong kế hoạch bữa ăn.</p>
<p>Tuy nhiên, sự hiểu biết những gì và bao nhiêu để ăn có thể là một thách thức. Một chuyên gia dinh dưỡng đã đăng ký có thể giúp tạo ra một kế hoạch bữa ăn phù hợp với mục tiêu sức khỏe, sở thích thức ăn và lối sống. Khi đã bao phủ cơ bản, hãy nhớ tầm quan trọng của tính nhất quán. Để giữ cho lượng đường trong máu trong giới hạn, cố gắng ăn cùng một lượng thực phẩm với cùng một tỷ lệ carbohydrates, protein và chất béo đồng thời mỗi ngày.</p>
<p><b>Hoạt động thể chất.</b> Mọi người cần thường xuyên tập thể dục aerobic, và những người có bệnh tiểu đường không có ngoại lệ. Tập thể dục làm giảm lượng đường trong máu  bằng cách vận chuyển đường đến các tế bào, nơi nó được sử dụng cho năng lượng. Tập thể dục cũng làm tăng độ nhạy cảm với insulin, có nghĩa là cơ thể cần ít insulin để vận chuyển đường đến các tế bào. Hỏi bác sĩ OK tập thể dục? Sau đó chọn hoạt động  thích như đi bộ, bơi lội hoặc đạp xe. Điều quan trọng nhất là làm cho một phần hoạt động thể chất của thói quen hàng ngày. Mục tiêu của ít nhất 30 phút hoặc nhiều hơn tập thể dục aerobic hầu hết các ngày trong tuần. Nếu  chưa hoạt động tích cực cho một thời gian, bắt đầu từ từ và xây dựng dần dần.</p>
<p>Phương pháp điều trị đối với bệnh tiểu đường type 1 và type 2</p>
<p>Điều trị đối với bệnh tiểu đường type 1 và type 2 chủ yếu liên quan đến việc giám sát lượng đường trong máu cùng với insulin, thuốc tiểu đường khác hoặc cả hai.</p>
<p><b>Theo dõi lượng đường trong máu.</b> Tùy theo kế hoạch điều trị, có thể kiểm tra và ghi lại lượng đường trong máu nhiều lần một tuần đến nhiều lần trong ngày. Theo dõi cẩn thận là cách duy nhất để đảm bảo rằng lượng đường trong máu vẫn nằm trong phạm vi mục tiêu.</p>
<p>Ngay cả khi  ăn theo một lịch trình cứng nhắc, lượng đường trong máu có thể thay đổi đột ngột. Với sự giúp đỡ từ nhóm điều trị bệnh tiểu đường, sẽ học cách thay đổi lượng đường trong máu để đáp ứng với những thứ như thực phẩm, hoạt động thể chất, thuốc men, bệnh tật, rượu, căng thẳng và cho phụ nữ &#8211; những biến động ở mức độ hormone.</p>
<p>Ngoài việc theo dõi hàng ngày lượng đường trong máu, bác sĩ có thể khuyên nên thường xuyên kiểm tra để đo A1C trung bình lượng đường trong máu cho 2 &#8211; 3 tháng qua. So với định lượng đường lặp đi lặp lại xét nghiệm máu hàng ngày, A1C thử nghiệm tốt hơn cho biết cách kế hoạch điều trị bệnh tiểu đường đang làm việc tổng thể. Một A1C cao có thể tín hiệu cần thiết cho một thay đổi trong chế độ insulin hoặc kế hoạch bữa ăn. Mục tiêu nhắm mục tiêu A1C có thể khác nhau tùy thuộc vào tuổi và các yếu tố khác khác nhau. Tuy nhiên, đối với hầu hết mọi người, Hiệp hội Tiểu đường Mỹ đề xuất một A1C của dưới 7%. Hãy hỏi bác sĩ mục tiêu A1C.</p>
<p><b>Insulin.</b> Bất cứ ai có bệnh tiểu đường type 1, insulin điều trị để tồn tại. Một số người bị tiểu đường type 2 cần insulin. Bởi vì các enzyme dạ dày gây trở ngại cho insulin uống, uống insulin không phải là một lựa chọn cho hạ thấp lượng đường trong máu. Thông thường, insulin được tiêm bằng cách sử dụng một kim tiêm và ống tiêm hoặc bút insulin &#8211; một thiết bị trông giống như một cây bút mực.</p>
<p>Một máy bơm insulin cũng có thể là một lựa chọn. Máy bơm là một thiết bị, kích thước của một điện thoại di động đeo bên ngoài của cơ thể. Một ống kết nối insulin bởi một ống thông chèn vào dưới da của bụng. Bơm được lập trình để phân chia cụ thể insulin tự động. Nó có thể được điều chỉnh để cung cấp insulin nhiều hơn hay ít tùy thuộc vào bữa ăn, hoạt động và mức độ đường trong máu.</p>
<p>Nhiều loại insulin có sẵn, bao gồm cả insulin nhanh chóng, insulin tác dụng lâu dài và các tùy chọn trung cấp. Tùy thuộc vào nhu cầu, bác sĩ có thể kê một hỗn hợp của các loại insulin để sử dụng trong suốt cả ngày và đêm.</p>
<p><b>Bằng miệng hoặc thuốc khác.</b> Đôi khi các thuốc uống hoặc tiêm được quy định là tốt. Một số thuốc kích thích tuyến tụy bệnh tiểu đường để sản xuất và phát hành thêm insulin. Những loại khác ức chế việc sản xuất và phát hành của glucose từ gan, có nghĩa là cần ít insulin để vận chuyển đường vào trong tế bào. Vẫn còn những loại khác chặn các hành động của các enzym của dạ dày là phá vỡ carbohydrates hoặc làm cho các mô nhạy cảm hơn với insulin. Bác sĩ có thể kê toa điều trị aspirin liều thấp để giúp ngăn ngừa bệnh tim mạch.</p>
<p><b>Cấy ghép.</b> Trong một số những người có bệnh tiểu đường type 1, cấy ghép tụy có thể là một lựa chọn. Các loại cấy ghép đang được nghiên cứu cho kết quả tốt. Với ghép tụy thành công, sẽ không còn cần điều trị insulin. Nhưng cấy ghép tuyến tụy không phải luôn luôn thành công và thủ tục đặt ra những rủi ro nghiêm trọng. Sẽ cần cả cuộc đời của các loại thuốc miễn dịch để ngăn chặn loại bỏ nội tạng. Các thuốc này có thể có tác dụng phụ nghiêm trọng, trong đó có một nguy cơ cao bị nhiễm trùng, chấn thương nội tạng và ung thư. Bởi vì các tác dụng phụ có thể nguy hiểm hơn các bệnh tiểu đường, ghép tụy thường được dành riêng cho những người có bệnh tiểu đường không thể được kiểm soát hoặc những người đã có biến chứng nghiêm trọng.</p>
<p>Điều trị bệnh tiểu đường lúc mang thai</p>
<p>Kiểm soát lượng đường trong máu là điều cần thiết để giữ em bé  khỏe mạnh và tránh được các biến chứng trong thời gian sinh. Ngoài việc duy trì một chế độ ăn uống lành mạnh và tập thể dục, kế hoạch điều trị có thể bao gồm theo dõi lượng đường trong máu  và trong một số trường hợp sử dụng insulin.</p>
<p>Chăm sóc sức khỏe cũng sẽ theo dõi lượng đường trong máu trong thời gian lao động. Nếu lượng đường trong máu tăng lên, em bé có thể phát hành cao insulin &#8211; có thể dẫn đến hạ thấp lượng đường trong máu sau khi sinh.</p>
<p>Điều trị cho tiền tiểu đường</p>
<p>Nếu có tiền tiểu đường, sự lựa chọn lối sống lành mạnh có thể giúp mang lại lượng đường trong máu trở lại bình thường, hoặc ít nhất là giữ cho nó tăng lên đối với các cấp độ được thấy trong bệnh tiểu đường type 2. Duy trì một trọng lượng khỏe mạnh thông qua tập thể dục và ăn uống lành mạnh có thể giúp đỡ.</p>
<p>Đôi khi thuốc, chẳng hạn như thuốc đường uống metformin (Glucophage) và acarbose (Precose) cũng là một lựa chọn nếu đang có nguy cơ cao của bệnh tiểu đường. Điều này bao gồm nếu tiền tiểu đường đang xấu đi hoặc có bệnh tim mạch, bệnh gan hoặc hội chứng buồng trứng đa nang.</p>
<p>Trong trường hợp khác, thuốc để kiểm soát cholesterol &#8211; statins, đặc biệt là thuốc cao huyết áp là cần thiết để đạt được mục tiêu mong muốn. Bác sĩ có thể kê toa điều trị aspirin liều thấp để giúp ngăn ngừa bệnh tim mạch. Tuy nhiên, sự lựa chọn lối sống lành mạnh vẫn còn quan trọng.</p>
<p>Phong cách sống và biện pháp khắc phục</p>
<p>Tiểu đường là một bệnh nghiêm trọng. Kế hoạch điều trị bệnh tiểu đường có cam kết suốt ngày đêm. Nhưng nỗ lực đáng giá, quản lý cẩn thận bệnh tiểu đường có thể giảm nguy cơ nghiêm trọng, thậm chí biến chứng đe dọa tính mạng.</p>
<p>Phong cách sống cho tất cả bệnh tiểu đường</p>
<p>Thực hiện một cam kết quản lý bệnh tiểu đường. Tìm hiểu tất cả có thể về bệnh tiểu đường. Hãy ăn uống lành mạnh và một phần hoạt động thể chất của thói quen hàng ngày. Thiết lập mối quan hệ với một giáo dục viên bệnh tiểu đường và yêu cầu nhóm điều trị bệnh tiểu đường để được giúp đỡ khi cần nó.</p>
<p>Chăm sóc răng. Tiểu đường có thể để lại dễ bị nhiễm trùng nướu. Đánh và xỉa răng ít nhất hai lần một ngày. Và nếu có bệnh tiểu đường type 1 hay type 2, tiến độ kiểm tra nha khoa ít nhất hai lần một năm. Tư vấn nha sĩ ngay nếu chảy máu nướu răng hay nhìn thấy màu đỏ hoặc sưng lên.</p>
<p>Phong cách sống đối với bệnh tiểu đường type 1 và type 2</p>
<p>Xác định rằng bị bệnh tiểu đường. Giữ một kit glucagon gần trong trường hợp khẩn cấp xác định lượng đường trong máu và chắc chắn rằng những người thân biết làm thế nào để sử dụng nó.</p>
<p>Lịch trình kiểm tra thể chất và thường xuyên hàng năm có các kỳ khám mắt. Thường xuyên kiểm tra bệnh tiểu đường không có nghĩa là để thay thế khám sức khỏe hàng năm hoặc khám mắt định kỳ. Trong lâm sàng, bác sĩ sẽ xem xét cho bất kỳ biến chứng liên quan đến bệnh tiểu đường, cũng như cho các vấn đề y khoa khác. Chuyên gia chăm sóc mắt  sẽ kiểm tra xem có dấu hiệu tổn thương võng mạc, đục thủy tinh thể và tăng nhãn áp.</p>
<p>Giữ chủng ngừa. Lượng đường trong máu cao có thể làm suy yếu hệ thống miễn dịch. Chích ngừa bệnh cúm hàng năm và có được phòng uốn ván mỗi 10 năm. Bác sĩ có thể khuyên nên chủng ngừa viêm phổi hoặc chủng ngừa khác.</p>
<p>Chú ý đến đôi chân. Rửa chân hàng ngày trong nước ấm. Làm khô chúng nhẹ nhàng, đặc biệt là giữa các ngón chân. Dưỡng ẩm với kem dưỡng da, nhưng không phải giữa các ngón chân. Kiểm tra bàn chân mỗi ngày về mụn nước, vết cắt, vết loét, tấy đỏ hoặc sưng. Tham khảo ý kiến bác sĩ nếu có một vấn đề đau chân hay khác mà không bắt đầu để chữa lành bệnh trong vòng vài ngày.</p>
<p>Giữ huyết áp và cholesterol được kiểm soát. Ăn các loại thực phẩm lành mạnh và tập thể dục thường xuyên có thể đi tới việc kiểm soát huyết áp cao và cholesterol. Thuốc có thể cần thiết.</p>
<p>Nếu hút thuốc hoặc sử dụng các loại thuốc lá, hãy hỏi bác sĩ để giúp bỏ thuốc lá. Hút thuốc làm tăng nguy cơ biến chứng bệnh tiểu đường khác nhau bao gồm đau tim, đột quỵ, tổn thương thần kinh và bệnh thận. Trong thực tế, những người hút thuốc bị bệnh tiểu đường khả năng chết là ba lần nhiều vì bệnh tim mạch hơn là những người không hút thuốc bị bệnh tiểu đường (theo Hiệp hội Tiểu đường Mỹ). Nói chuyện với bác sĩ về cách để bỏ thuốc lá hoặc ngừng sử dụng các loại thuốc lá.</p>
<p>Nếu uống rượu. Rượu có thể gây ra hoặc cao hoặc thấp lượng đường trong máu, tùy thuộc vào uống bao nhiêu. Nếu chọn uống, làm như vậy chỉ trong chừng mực và luôn luôn với một bữa ăn.</p>
<p>Quản lý căng thẳng. Nếu đang căng thẳng, rất dễ dàng từ bỏ thói quen quản lý thông thường bệnh tiểu đường. Các hormon trong cơ thể có thể sản xuất để đáp ứng với stress kéo dài có thể ngăn insulin hoạt động đúng, và làm cho vấn đề tồi tệ hơn. Để kiểm soát, thiết lập giới hạn. Ưu tiên công việc. Tìm hiểu các kỹ thuật thư giãn. Nhận được rất nhiều của giấc ngủ.</p>
<p>Trên tất cả. Những thói quen tốt thông qua ngày hôm nay có thể giúp tận hưởng một cuộc sống, hoạt động lành mạnh với bệnh tiểu đường.</p>
<p>Phòng chống</p>
<p>Bệnh tiểu đường Type 1 không thể được ngăn ngừa. Tuy nhiên, sự lựa chọn lối sống lành mạnh cùng giúp điều trị tiền tiểu đường, bệnh tiểu đường type 2 và bệnh tiểu đường lúc mang thai có thể giúp ngăn ngừa nó.</p>
<p><b>Ăn các loại thực phẩm lành mạnh.</b> Chọn thực phẩm ít chất béo và calo. Tập trung vào các loại trái cây, rau và ngũ cốc. Phấn đấu nhiều để ngăn chặn sự nhàm chán.</p>
<p><b>Hãy hoạt động thể chất nhiều hơn.</b> Mục tiêu trong 30 phút hoạt động thể chất vừa phải mỗi ngày. Hãy đi bộ nhanh mỗi ngày. Đi xe đạp. Bơi vòng. Nếu không thể phù hợp với đi bộ dài, phá vỡ nó thành phiên nhỏ hơn suốt cả ngày.</p>
<p><b>Loại bỏ trọng lượng vượt quá.</b> Nếu  đang thừa cân, mất 5% trọng lượng cơ thể, ví dụ 4,5 kg nếu cân nặng 90,7 kg có thể giảm nguy cơ bệnh tiểu đường. Để giữ cho trọng lượng trong một phạm vi lành mạnh, tập trung vào thay đổi thường xuyên ăn và thói quen tập thể dục. Động viên mình bằng cách ghi nhớ những lợi ích của giảm cân, chẳng hạn như một trái tim khỏe mạnh, năng lượng nhiều hơn và cải thiện lòng tự trọng.</p>
<p><b>Đôi khi thuốc là một tùy chọn là tốt.</b> Uống thuốc tiểu đường như metformin (Glucophage) và rosiglitazone (Avandia) có thể giảm nguy cơ bệnh tiểu đường type 2 nhưng sự lựa chọn lối sống lành mạnh vẫn còn cần thiết.</p>
</div>
<div>
Theo dieutri</div>
<!-- Now! for AdSense V4.60 -->
<!-- Post[leadout] -->
<div class="adsense adsense-leadout" style="text-align:center;margin: 12px;"><center>
<a href="http://www.thegioicaythuoc.com/shop" title="Trang Sức Phong Thủy" target="_blank" rel="nofollow"><img src="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2014/10/thegioicaythuoc.png" alt="The Gioi Cay Thuoc" /></a>
</center></div>
<!-- Now! for AdSense V4.60 -->
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.thegioicaythuoc.com/bieu-hien-cua-tieu-duong.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Tiền tiểu đường thường không có dấu hiệu nhận biết</title>
		<link>http://www.thegioicaythuoc.com/tien-tieu-duong-thuong-khong-co-dau-hieu-nhan-biet.html</link>
		<comments>http://www.thegioicaythuoc.com/tien-tieu-duong-thuong-khong-co-dau-hieu-nhan-biet.html#comments</comments>
		<pubDate>Sat, 24 Jan 2015 03:53:36 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[hanam]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Bệnh tiểu đường]]></category>
		<category><![CDATA[các bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[các triệu chứng]]></category>
		<category><![CDATA[cách chữa bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[chữa bệnh bằng cây thuốc]]></category>
		<category><![CDATA[khám bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[kiến thức y khoa]]></category>
		<category><![CDATA[nguyên nhân]]></category>
		<category><![CDATA[sức khỏe]]></category>
		<category><![CDATA[thầy thuốc của bạn]]></category>
		<category><![CDATA[thông tin sức khỏe]]></category>
		<category><![CDATA[tiền tiểu đường]]></category>
		<category><![CDATA[triệu chứng]]></category>
		<category><![CDATA[y học hiện đại]]></category>
		<category><![CDATA[điều trị]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.thegioicaythuoc.com/?p=2930</guid>
		<description><![CDATA[Nguyên nhân chính xác của tiền tiểu đường là không rõ, mặc dù các nhà nghiên cứu đã phát hiện ra một số gen có liên quan đến kháng insulin. Định nghĩa Tiền tiểu đường có nghĩa là lượng đường trong máu cao hơn bình thường, nhưng nó chưa tăng đủ để được phân loại]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<h2 class="des">Nguyên nhân chính xác của tiền tiểu đường là không rõ, mặc dù các nhà nghiên cứu đã phát hiện ra một số gen có liên quan đến kháng insulin.</h2>
<div>
<p>Định nghĩa</p>
<p>Tiền tiểu đường có nghĩa là lượng đường trong máu cao hơn bình thường, nhưng nó chưa tăng đủ để được phân loại như tiểu đường type 2. Tuy nhiên, không can thiệp, tiền tiểu đường có thể sẽ trở thành tiểu đường type 2 trong 10 năm hoặc ít hơn. Và, nếu có tiền tiểu đường, thiệt hại lâu dài của bệnh tiểu đường, đặc biệt là tim và hệ tuần hoàn có thể đã được bắt đầu.</p>
<p>Có tin tốt, tuy nhiên. Tiền tiểu đường có thể là một cơ hội để cải thiện sức khỏe, bởi vì sự tiến triển từ tiền tiểu đường đến bệnh tiểu đường loại 2 không phải là không thể tránh khỏi. Với những thay đổi lối sống lành mạnh, chẳng hạn như ăn thức ăn lành mạnh, bao gồm cả hoạt động thể chất trong thói quen hàng ngày và duy trì một trọng lượng khỏe mạnh, có thể mang lại lượng đường trong máu trở lại bình thường.</p>
<p>Các triệu chứng</p>
<p>Thông thường, tiền tiểu đường không có dấu hiệu hay triệu chứng.</p>
<p>Vùng bị tối của da, một tình trạng gọi là nigricans acanthosis, là một trong số ít các dấu hiệu của tiền tiểu đường. Các khu vực thường có thể bị ảnh hưởng bao gồm cổ, nách, khuỷu tay, đầu gối và khớp ngón tay.</p>
<p>Dấu hiệu cơ bản của bệnh tiểu đường loại 2 để xem cho bao gồm:</p>
<p>Khát nước.</p>
<p><a href="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2015/01/duong-huyet-len-cao-gay-khat-nuoc.jpg" rel="lightbox[2930]" title="Tiền tiểu đường thường không có dấu hiệu nhận biết"><img class="aligncenter size-medium wp-image-2932" src="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2015/01/duong-huyet-len-cao-gay-khat-nuoc-300x202.jpg" alt="duong-huyet-len-cao-gay-khat-nuoc" width="300" height="202" /></a></p>
<p>Thường xuyên đi tiểu.</p>
<p>Mệt mỏi.</p>
<p>Mờ mắt.</p>
<p>Đến gặp bác sĩ khi</p>
<p>Tham khảo ý kiến bác sĩ nếu quan tâm về bệnh tiểu đường hoặc nếu nhận thấy bất kỳ dấu hiệu bệnh tiểu đường loại 2 hoặc triệu chứng &#8211; khát tăng lên và đi tiểu thường xuyên, mệt mỏi, và mờ mắt.</p>
<p>Hãy hỏi bác sĩ về kiểm tra đường huyết nếu có bất kỳ yếu tố nguy cơ đối với tiền tiểu đường, chẳng hạn như:</p>
<p>Đang thừa cân, với chỉ số khối cơ thể trên 25.</p>
<p>Đang không hoạt động.</p>
<p>Đang ở độ tuổi 45 trở lên.</p>
<p>Có một lịch sử gia đình của bệnh tiểu đường type 2.</p>
<p>Là người Mỹ gốc Phi, gốc Tây Ban Nha, Ấn Độ Mỹ, châu Á hoặc Mỹ &#8211; một đảo Thái Bình Dương.</p>
<p>Phát triển bệnh tiểu đường thai kỳ khi đang mang thai hoặc đã sinh ra một em bé nặng hơn 9 pounds (4,1 kg).</p>
<p>Có hội chứng buồng trứng đa nang.</p>
<p>Có huyết áp cao.</p>
<p>Mật độ cao lipoprotein cholesterol (HDL) là dưới 35 mg / dL (0,9 mmol / L) hoặc mức độ chất béo trung tính là trên 250 mg / dL (2,83 mmol / L).</p>
<p>Thường xuyên ngủ ít hơn 5,5 giờ một đêm.</p>
<p>Nguyên nhân</p>
<p>Nguyên nhân chính xác của tiền tiểu đường là không rõ, mặc dù các nhà nghiên cứu đã phát hiện ra một số gen có liên quan đến kháng insulin. Chất béo dư thừa &#8211; đặc biệt là mỡ ở vùng bụng và không hoạt động dường như là yếu tố quan trọng trong sự phát triển của tiền tiểu đường.</p>
<p>Điều rõ ràng là những người có tiền tiểu đường không phải là chuyển hóa đường (glucose) thích hợp. Điều này làm đường xây dựng lên trong máu thay vì làm công việc bình thường của nó trong thúc đẩy các tế bào tạo nên cơ bắp và các mô khác.</p>
<p>Hầu hết các đường trong cơ thể đến từ các loại thực phẩm ăn, đặc biệt là thực phẩm có chứa carbohydrates. Bất kỳ thực phẩm có chứa carbohydrates có thể ảnh hưởng đến lượng đường trong máu, không chỉ là loại thực phẩm ngọt.</p>
<p>Trong quá trình tiêu hóa, đường đi vào máu và với sự giúp đỡ của insulin sau đó được hấp thu vào tế bào của cơ thể để cho năng lượng.</p>
<p>Insulin là một hormone từ tuyến tụy, một tuyến nằm ngay phía sau dạ dày. Khi ăn, tuyến tụy tiết ra insulin vào máu. Khi insulin lưu thông, nó hoạt động như một chìa khóa mở ra cánh cửa cho phép đường vào các tế bào. Insulin làm giảm lượng đường trong máu.</p>
<p>Khi có tiền tiểu đường, quá trình này bắt đầu làm việc không đúng. Thay vì thúc đẩy các tế bào, đường tích tụ trong máu. Điều này xảy ra khi tuyến tụy không tạo đủ insulin hoặc các tế bào trở nên kháng với những hành động của insulin hoặc cả hai.</p>
<p>Yếu tố nguy cơ</p>
<p>Cùng một yếu tố làm tăng nguy cơ phát triển bệnh tiểu đường loại 2 làm tăng nguy cơ phát triển bệnh tiền tiểu đường, bao gồm:</p>
<p><b>Trọng lượng.</b> Thừa cân là một yếu tố nguy cơ chính cho tiền tiểu đường. Các mô mỡ nhiều hơn &#8211; đặc biệt là xung quanh bụng, thêm khả năng các tế bào trở thành kháng với insulin.</p>
<p><b>Không hoạt động.</b> Ít hoạt động hơn, càng có nhiều nguy cơ bị tiền tiểu đường. Hoạt động thể chất sẽ giúp kiểm soát trọng lượng, sử dụng hết glucose như năng lượng và làm cho các tế bào nhạy cảm hơn với insulin.</p>
<p><b>Tuổi.</b> Nguy cơ gia tăng tiền tiểu đường khi già đi, đặc biệt là sau tuổi 45. Đây có thể là vì mọi người có xu hướng tập thể dục ít hơn, mất khối lượng cơ và tăng cân khi có tuổi. Tuy nhiên, người lớn tuổi không phải là những người duy nhất có nguy cơ bị tiền tiểu đường và bệnh tiểu đường loại 2. Tỷ lệ mắc các rối loạn này cũng gia tăng ở các nhóm tuổi trẻ hơn.</p>
<p><b>Lịch sử gia đình.</b> Các nguy cơ tăng tiền tiểu đường nếu cha mẹ hoặc anh chị em đã mắc bệnh tiểu đường type 2.</p>
<p><b>Chủng tộc.</b> Mặc dù nó không rõ ràng lý do tại sao, những người thuộc các chủng tộc nào đó &#8211; kể cả người Mỹ gốc Phi, gốc Tây Ban Nha, người Mỹ bản địa, người Mỹ gốc Á và Thái Bình Dương, có nhiều khả năng phát triển tiền tiểu đường.</p>
<p><b>Bệnh tiểu đường thai kỳ.</b> Nếu phát triển bệnh tiểu đường thai kỳ khi đang mang thai, nguy cơ phát triển bệnh tiểu đường tăng lên sau đó. Nếu đã sinh ra một em bé nặng hơn 9 pounds (4,1 kg), cũng có nguy cơ gia tăng bệnh tiểu đường.</p>
<p><b>Hội chứng buồng trứng đa nang.</b> Đối với phụ nữ, có hội chứng buồng trứng đa nang &#8211; một tình trạng phổ biến đặc trưng của thời kỳ kinh nguyệt không đều, tăng trưởng tóc quá mức và béo phì, làm tăng nguy cơ bệnh tiểu đường.</p>
<p><b>Thiếu ngủ.</b> Một số nghiên cứu gần đây đã liên kết thiếu ngủ làm tăng nguy cơ kháng insulin. Nghiên cứu cho rằng thường xuyên ngủ ít hơn 5,5 giờ một đêm có thể tăng nguy cơ bị tiểu đường hay tiền tiểu đường loại 2.</p>
<p>Các điều kiện khác liên quan đến bệnh tiểu đường bao gồm:</p>
<p>Cao huyết áp.</p>
<p>Mức HDL thấp &#8211; hay  cholesterol tốt.</p>
<p>Mức chất béo trung tính tăng &#8211; một loại chất béo trong máu.</p>
<p>Khi các điều kiện này &#8211; cao huyết áp, đường huyết cao, và mỡ trong máu bất thường và cholesterol &#8211; xuất hiện cùng nhau cùng với bệnh béo phì, chúng có liên quan với kháng insulin. Điều này thường được gọi là hội chứng chuyển hóa.</p>
<p>Các biến chứng</p>
<p>Tiến triển thành bệnh tiểu đường loại 2 là hậu quả nghiêm trọng nhất của tiền tiểu đường không được điều trị.</p>
<p>Biến chứng bệnh tiểu đường loại 2 bao gồm:</p>
<p>Cao huyết áp.</p>
<p>Cholesterol cao.</p>
<p>Bệnh tim.</p>
<p>Đột quỵ.</p>
<p>Bệnh thận.</p>
<p>Mù.</p>
<p>Cắt cụt chi.</p>
<p>Các xét nghiệm và chẩn đoán</p>
<p>Ai nên được kiểm tra</p>
<p>Hiệp hội bệnh tiểu đường Mỹ khuyến cáo kiểm tra đường huyết nếu có bất kỳ yếu tố nguy cơ đối với tiền tiểu đường. Điều này bao gồm nếu:</p>
<p>Đang thừa cân, với chỉ số khối cơ thể trên 25.</p>
<p>Đang không hoạt động.</p>
<p>Đang ở độ tuổi 45 trở lên.</p>
<p>Có tiền sử gia đình mắc bệnh tiểu đường loại 2.</p>
<p>Là người Mỹ gốc Phi, gốc Tây Ban Nha, Ấn Độ người Mỹ, người Mỹ gốc Á-hoặc Đảo Thái Bình Dương.</p>
<p>Có tiền sử bệnh tiểu đường thai hoặc đã sinh một em bé nặng hơn 9 pounds (4,1 kg).</p>
<p>Có một lịch sử của hội chứng buồng trứng đa nang.</p>
<p>Có huyết áp cao.</p>
<p>Có mức cholesterol bình thường, bao gồm một cholesterol HDL dưới 35 mg / dL (0,9 mmol / L) hoặc mức độ chất béo trung tính trên 250 mg / dL (2,83 mmol / L).</p>
<p>Các xét nghiệm được sử dụng để chẩn đoán tiền tiểu đường</p>
<p>Trong tháng sáu 2009, một ủy ban quốc tế gồm các chuyên gia từ Hiệp hội Tiểu đường Mỹ, Hiệp hội châu Âu cho các nghiên cứu về bệnh tiểu đường và Liên đoàn bệnh tiểu đường quốc tế đề nghị kiểm tra tiền tiểu đường bao gồm:</p>
<p><b>Glycated hemoglobin (HbA1c).</b> Xét nghiệm máu cho thấy mức độ trung bình đường trong máu trong hai đến ba quá khứ. Nó hoạt động bằng cách đo tỷ lệ đường trong máu gắn với hemoglobin, protein mang oxy trong các tế bào máu đỏ. Lượng đường trong máu cao hơn, nhiều hơn hemoglobin sẽ có đường đính kèm. Một mức HbA1c 6 và 6.5 phần trăm được xem là tiền tiểu đường. Một mức là 6,5 phần trăm hoặc cao hơn vào hai bài kiểm tra riêng biệt cho thấy bị tiểu đường.</p>
<p>Điều kiện nhất định có thể làm cho các thử nghiệm HbA1c không chính xác &#8211; chẳng hạn như nếu đang mang thai hoặc có một hình thức phổ biến của hemoglobin (được gọi là một biến thể hemoglobin).</p>
<p>Sau đây là các xét nghiệm khác mà bác sĩ có thể sử dụng để chẩn đoán tiền tiểu đường:</p>
<p><b>Nhịn ăn thử lượng đường trong máu.</b> Một mẫu máu sẽ được thực hiện sau khi nhịn ăn trong ít nhất tám giờ hoặc qua đêm. Với thử nghiệm này, lượng đường trong máu mức thấp hơn 100 mg / dL (mg / dL) &#8211; 5,6 millimoles / lít (mmol / L) &#8211; là bình thường. Lượng đường trong máu mức 100-125 mg / dL (5,6-6,9 mmol / L) được xem là tiền tiểu đường. Điều này đôi khi được gọi là glucose lúc đói (IFG). Lượng đường trong máu của 126 mg / dL (7,0 mmol / L) hoặc cao hơn có thể cho thấy bệnh tiểu đường.</p>
<p><b>Kiểm tra sau uống đường.</b> Một mẫu máu sẽ được thực hiện sau khi nhịn ăn ít nhất tám giờ hoặc qua đêm. Sau đó, sẽ uống một dung dịch có đường, và mức độ đường trong máu sẽ được đo lại sau hai giờ. Mức đường dưới 140 mg / dL (7,8 mmol / L) là bình thường. Lượng đường trong máu mức 140-199 mg / dL (7,8-11,0 mmol / L) được xem là tiền tiểu đường. Điều này đôi khi được gọi là suy giảm dung nạp glucose (IGT). Lượng đường trong máu là 200 mg / dL (11.1 mmol / L) hoặc cao hơn có thể cho thấy bệnh tiểu đường.</p>
<p>Nếu lượng đường trong máu là bình thường, bác sĩ có thể khuyên nên thử kiểm tra mỗi ba năm. Nếu có tiền tiểu đường, kiểm tra thêm có thể cần thiết. Ví dụ, bác sĩ nên kiểm tra đường huyết lúc đói, HbA1c, tổng số cholesterol, cholesterol HDL, cholesterol lipoprotein mật độ thấp (LDL) và chất béo trung tính ít nhất mỗi năm một lần, có thể thường xuyên hơn nếu có yếu tố nguy cơ bổ sung cho bệnh tiểu đường. Bác sĩ cũng có thể đề nghị một thử nghiệm microalbuminuria hàng năm, trong đó kiểm tra protein trong nước tiểu &#8211; một dấu hiệu sớm của tổn thương đến thận.</p>
<p>Phương pháp điều trị và thuốc</p>
<p>Nếu có tiền tiểu đường, sự lựa chọn lối sống lành mạnh có thể giúp mang lại lượng đường trong máu trở lại bình thường hoặc ít nhất là giữ cho nó không tăng lên tới mức thấy trong bệnh tiểu đường type 2. Hướng dẫn cho thấy những điều sau đây để điều trị bệnh tiền tiểu đường:</p>
<p><b>Ăn thực phẩm lành mạnh.</b> Chọn thực phẩm ít chất béo và calo và chất xơ. Tập trung vào các loại trái cây, rau và ngũ cốc. Phấn đấu nhiều để giúp đạt được mục tiêu mà không làm ảnh hưởng đến mùi vị hoặc dinh dưỡng.</p>
<p><b>Hãy hoạt động thể chất nhiều hơn nữa.</b> Mục tiêu cho 30 đến 60 phút hoạt động thể chất vừa phải ít nhất năm ngày một tuần. Hãy đi bộ nhanh mỗi ngày. Đạp xe. Bơi vòng. Nếu không thể phù hợp trong một tập luyện lâu dài, phá vỡ nó thành phiên nhỏ hơn suốt cả ngày.</p>
<p><b>Giảm cân dư thừa.</b> Nếu đang thừa cân, mất chỉ 5 đến 10 phần trăm trọng lượng cơ thể &#8211; chỉ 10-20 pounds (4,5-9 kg) nếu nặng £ 200 (91 kg) &#8211; có thể làm giảm nguy cơ phát triển bệnh tiểu đường loại 2. Để giữ cho trọng lượng trong một phạm vi lành mạnh, tập trung vào thay đổi ăn và thói quen tập thể dục. Động viên bản thân bằng cách ghi nhớ những lợi ích của trọng lượng mất đi, như một trái tim khỏe mạnh, năng lượng hơn và cải thiện lòng tự trọng.</p>
<p><b>Uống thuốc khi cần thiết.</b> Đôi khi thuốc &#8211; chẳng hạn như uống thuốc bệnh tiểu đường metformin (Glucophage) và Acarbose (Precose) &#8211; cũng là một lựa chọn nếu đang có nguy cơ cao mắc bệnh tiểu đường. Điều này bao gồm nếu tiền tiểu đường đang xấu đi hoặc có bệnh tim mạch, bệnh gan nhiễm mỡ hoặc hội chứng buồng trứng đa nang.</p>
<p>Trong trường hợp khác, các thuốc kiểm soát cholesterol &#8211; statins, đặc biệt thuốc cao huyết áp là cần thiết. sự lựa chọn lối sống lành mạnh vẫn cần thiết, tuy nhiên.</p>
<p>Bởi vì những phát hiện từ nhiều nghiên cứu gần đây cho thấy thường xuyên nhận giấc ngủ ít một đêm có thể làm giảm sức đề kháng insulin, cố gắng để có được ít nhất sáu giờ hoặc nhiều hơn mỗi đêm.</p>
<p>Thay thế thuốc</p>
<p>Nhiều phương pháp điều trị thay thế &#8211; bao gồm quế, crôm, nhân sâm, glucomannan, guar gum, gymnema, magiê, cây kế sữa, xương rồng lê gai, đậu nành và Stevia &#8211; đã được chào mời như là cách có thể để điều trị hoặc ngăn ngừa bệnh tiểu đường loại 2. Mặc dù một số của các chất này đã cho thấy hứa hẹn trong các thử nghiệm ban đầu, không có bằng chứng dứt khoát rằng bất kỳ những liệu pháp thay thế có hiệu quả.</p>
<p>Nếu đang xem xét bổ sung chế độ ăn uống hoặc liệu pháp thay thế khác để điều trị hoặc ngăn ngừa tiền tiểu đường, tham khảo ý kiến bác sĩ. Người đó có thể giúp cân nhắc những ưu và khuyết điểm của phương pháp điều trị cụ thể thay thế.</p>
<p>Phòng chống</p>
<p>Sự lựa chọn lối sống lành mạnh có thể giúp ngăn ngừa tiền tiểu đường và tiến triển của bệnh tiểu đường loại 2 &#8211; ngay cả khi bệnh tiểu đường trong gia đình.</p>
<p>Ăn thực phẩm lành mạnh.</p>
<p>Hãy hoạt động thể chất nhiều hơn.</p>
<p>Giảm cân vượt quá.</p>
<p>Nếu danh sách quen thuộc vào một cái gì đó. Các thay đổi lối sống cùng có thể điều trị giúp ngăn ngừa các điều kiện thậm chí đảo ngược tiền tiểu đường.</p>
</div>
<div>
Theo dieutri</div>
<!-- Now! for AdSense V4.60 -->
<!-- Post[leadout] -->
<div class="adsense adsense-leadout" style="text-align:center;margin: 12px;"><center>
<a href="http://www.thegioicaythuoc.com/shop" title="Trang Sức Phong Thủy" target="_blank" rel="nofollow"><img src="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2014/10/thegioicaythuoc.png" alt="The Gioi Cay Thuoc" /></a>
</center></div>
<!-- Now! for AdSense V4.60 -->
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.thegioicaythuoc.com/tien-tieu-duong-thuong-khong-co-dau-hieu-nhan-biet.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Nguyên nhân gây nên bệnh tiểu đường tuýp 1</title>
		<link>http://www.thegioicaythuoc.com/nguyen-nhan-gay-nen-benh-tieu-duong-tuyp-1.html</link>
		<comments>http://www.thegioicaythuoc.com/nguyen-nhan-gay-nen-benh-tieu-duong-tuyp-1.html#comments</comments>
		<pubDate>Sat, 24 Jan 2015 03:49:56 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[hanam]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Bệnh tiểu đường]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh tiểu đường tuýp 1]]></category>
		<category><![CDATA[các bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[các triệu chứng]]></category>
		<category><![CDATA[cách chữa bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[chữa bệnh bằng cây thuốc]]></category>
		<category><![CDATA[khám bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[kiến thức y khoa]]></category>
		<category><![CDATA[nguyên nhân]]></category>
		<category><![CDATA[sức khỏe]]></category>
		<category><![CDATA[thầy thuốc của bạn]]></category>
		<category><![CDATA[thông tin sức khỏe]]></category>
		<category><![CDATA[tiểu đường]]></category>
		<category><![CDATA[triệu chứng]]></category>
		<category><![CDATA[y học hiện đại]]></category>
		<category><![CDATA[điều trị]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.thegioicaythuoc.com/?p=2926</guid>
		<description><![CDATA[Nguyên nhân chính xác của bệnh tiểu đường tuýp 1 là chưa biết. Các nhà khoa học biết rằng trong hầu hết các bệnh nhân tiểu đường tuýp 1, hệ thống miễn dịch thường chống vi khuẩn có hại và vi rút &#8211; nhầm phá hủy tế bào sản xuất insulin &#8211; các tế bào]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<h2 class="des">Nguyên nhân chính xác của bệnh tiểu đường tuýp 1 là chưa biết. Các nhà khoa học biết rằng trong hầu hết các bệnh nhân tiểu đường tuýp 1, hệ thống miễn dịch thường chống vi khuẩn có hại và vi rút &#8211; nhầm phá hủy tế bào sản xuất insulin &#8211; các tế bào trong tuyến tụy.</h2>
<div>
<p> Định nghĩa</p>
<p>Tiểu đường tuýp 1 (đái đường), có khi được gọi là bệnh tiểu đường vị thành niên hoặc bệnh tiểu đường phụ thuộc insulin, là một tình trạng mãn tính, trong đó tuyến tụy sản xuất insulin ít hoặc không có, nội tiết tố cần thiết để cho phép đường (glucose) nhập vào tế bào để sản xuất năng lượng. Tiểu đường loại 2 phổ biến hơn, xảy ra khi cơ thể trở nên kháng với những tác động của insulin hoặc không tạo ra đủ insulin.</p>
<p>Các yếu tố khác nhau có thể đóng góp cho bệnh tiểu đường tuýp 1, bao gồm di truyền học và tiếp xúc với vi rút nào đó. Mặc dù bệnh tiểu đường tuýp 1 thường xuất hiện trong thời niên thiếu, nó có thể phát triển ở mọi lứa tuổi.</p>
<p>Mặc dù hoạt động nghiên cứu, bệnh tiểu đường tuýp 1 đã không có điều trị đặc hiệu, nhưng nó có thể được quản lý. Với điều trị thích hợp, những người có bệnh tiểu đường tuýp 1 có thể sống lâu, sống khỏe mạnh hơn so với trong quá khứ.</p>
<p>Các triệu chứng</p>
<p><a href="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2015/01/tieu_duong.jpg" rel="lightbox[2926]" title="Nguyên nhân gây nên bệnh tiểu đường tuýp 1"><img class="aligncenter size-medium wp-image-2927" src="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2015/01/tieu_duong-300x168.jpg" alt="tieu_duong" width="300" height="168" /></a></p>
<p>Có dấu hiệu bệnh tiểu đường tuýp 1 và các triệu chứng có thể đến nhanh chóng và có thể bao gồm:</p>
<p><strong>Tăng sự khát nước và đi tiểu thường xuyên.</strong> Khi dư thừa tích tụ đường trong máu, chất lỏng được kéo từ các mô. Điều này có thể khát nước. Kết quả là, có thể uống và đi tiểu nhiều hơn bình thường.</p>
<p><strong>Tăng đói nhiều.</strong> Nếu không có đủ insulin để chuyển đường vào tế bào, các cơ quan của cơ trở nên cạn kiệt năng lượng. Điều này gây nên đói dữ dội có thể kéo dài ngay cả sau khi ăn. Nếu không có insulin, đường trong thức ăn không bao giờ đạt đến việc tạo năng lượng thiếu ở các mô.</p>
<p><strong>Trọng lượng mất mát.</strong> Mặc dù ăn nhiều hơn bình thường để làm giảm đói, nhưng có thể giảm cân &#8211; đôi khi rất nhanh. Nếu không có nguồn cung cấp đường năng lượng, và các mô cơ bắp đơn giản là chất béo có thể co lại.</p>
<p><strong>Mệt mỏi.</strong> Nếu các tế bào đang bị tước đoạt đường, có thể trở nên mệt mỏi và dễ cáu kỉnh.</p>
<p><strong>Tầm nhìn mờ.</strong> Nếu mức độ đường trong máu quá cao, chất lỏng có thể được lấy từ các mô &#8211; bao gồm cả dịch ống kính của mắt. Điều này có thể ảnh hưởng đến khả năng nhìn tập trung rõ ràng.</p>
<p>Tham khảo ý kiến bác sĩ nếu quan tâm về bệnh tiểu đường hoặc nếu nhận thấy bất kỳ dấu hiệu tiểu đường type 1 và triệu chứng.</p>
<p>Nguyên nhân</p>
<p>Nguyên nhân chính xác của bệnh tiểu đường tuýp 1 là chưa biết. Các nhà khoa học biết rằng trong hầu hết các bệnh nhân tiểu đường tuýp 1, hệ thống miễn dịch thường chống vi khuẩn có hại và vi rút &#8211; nhầm phá hủy tế bào sản xuất insulin &#8211; các tế bào trong tuyến tụy. Di truyền học có thể đóng một vai trò trong quá trình này, và tiếp xúc với virus nào đó có thể gây ra bệnh.</p>
<p>Dù nguyên nhân nào, khi các tế bào islet bị phá hủy, sẽ sản xuất ra insulin ít hoặc không có. Thông thường, các hormone insulin sẽ giúp glucose vào các tế bào để cung cấp năng lượng cho cơ bắp và các mô. Insulin từ tuyến tụy, một tuyến nằm ngay phía sau dạ dày. Khi mọi thứ đang làm việc đúng cách, khi ăn, tuyến tụy tiết ra insulin vào máu. Khi insulin lưu thông, nó hoạt động như một chìa khóa bằng cách mở cửa phép đường vào các tế bào của cơ thể. Insulin làm giảm lượng đường trong máu.</p>
<p>Gan hoạt động như một trung tâm lưu trữ glucose và sản xuất. Khi mức insulin thấp &#8211; khi chưa ăn trong một thời gian, ví dụ &#8211; gan chuyển đổi lưu trữ glycogen trở lại đường để giữ mức đường trong máu trong một phạm vi bình thường.</p>
<p>Trong tiểu đường tuýp 1, không quá trình trong số này xảy ra bởi vì không có insulin để cho glucose vào trong tế bào. Vì vậy, thay vì được vận chuyển vào tế bào, đường tích tụ trong máu, nơi nó có thể gây biến chứng đe dọa tính mạng.</p>
<p>Nguyên nhân của bệnh tiểu đường tuýp 1 là khác nhau từ các nguyên nhân của bệnh tiểu đường loại 2 quen thuộc hơn. Trong bệnh tiểu đường type 2, các tế bào beta vẫn còn hoạt động, nhưng cơ thể trở nên kháng với insulin hoặc các tuyến tụy không sản xuất đủ insulin.</p>
<p>Yếu tố nguy cơ</p>
<p>Có nhiều yếu tố nguy cơ không được biết đến với tiểu đường tuýp 1, mặc dù các nhà nghiên cứu tiếp tục tìm thấy những khả năng mới. Một số yếu tố nguy cơ được biết đến bao gồm:</p>
<p><strong>Lịch sử gia đình.</strong> Bất cứ ai có cha mẹ hoặc anh chị em ruột với bệnh tiểu đường tuýp 1 có tăng nhẹ nguy cơ phát triển các điều kiện.</p>
<p><strong>Di truyền học.</strong> Sự hiện diện của một số gene cho thấy tăng nguy cơ phát triển bệnh tiểu đường tuýp 1. Trong một số trường hợp &#8211; thường là thông qua một thử nghiệm lâm sàng &#8211; xét nghiệm di truyền có thể được thực hiện để xác định xem một người có lịch sử gia đình bệnh tiểu đường tuýp 1 là có nguy cơ phát triển các điều kiện này.</p>
<p><strong>Địa lý.</strong> Tỷ lệ mắc bệnh tiểu đường tuýp 1 có xu hướng tăng lên khi đi từ đường xích đạo. Những người sống ở Phần Lan và Sardinia có tỷ lệ mắc cao nhất bệnh tiểu đường tuýp 1 &#8211; khoảng 2-3 lần so với tỷ lệ tại Hoa Kỳ và 400 lần so với những người sống ở Venezuela.</p>
<p>Yếu tố nguy cơ có thể xảy ra cho bệnh tiểu đường tuýp 1 bao gồm:</p>
<p><strong>Tiếp xúc vi rút.</strong> Tiếp xúc với virus Epstein-Barr, coxsackievirus, virus quai bị hoặc cytomegalovirus có thể phá hủy các tế bào tiểu đảo, hoặc các vi rút trực tiếp có thể lây nhiễm các tế bào tiểu đảo.</p>
<p><strong>Vitamin D thấp.</strong> Nghiên cứu cho rằng vitamin D có thể bảo vệ chống lại bệnh tiểu đường tuýp 1. Tuy nhiên, uống sữa bò &#8211; một nguồn vitamin D &#8211; có liên quan đến tăng nguy cơ bệnh tiểu đường tuýp 1.</p>
<p><strong>Các yếu tố khác.</strong> Omega-3 fatty acid có thể cung cấp một số bảo vệ chống lại bệnh tiểu đường tuýp 1. Uống nước có chứa nitrat có thể làm tăng nguy cơ. Ngoài ra, thời gian dùng ngũ cốc vào chế độ ăn uống có thể ảnh hưởng đến hoặc nguy cơ về bệnh tiểu đường tuýp 1. Một thử nghiệm lâm sàng cho thấy ở độ tuổi từ 3 đến 7 tháng hình như là thời gian tối ưu cho việc sử dụng ngũ cốc.</p>
<p>Một số có thể có yếu tố nguy cơ khác bao gồm nếu mẹ trẻ hơn tuổi 25 khi sinh cho hoặc nếu mẹ có tiền sản giật trong thai kỳ. Sinh ra với vàng da hay một bệnh nhiễm trùng đường hô hấp sau khi được sinh ra cũng là yếu tố nguy cơ tiềm năng.</p>
<p>Các biến chứng</p>
<p>Tiểu đường tuýp 1 có thể ảnh hưởng đến nhiều cơ quan lớn trong cơ thể, bao gồm tim, mạch máu, dây thần kinh, mắt và thận. Giữ lượng đường trong máu gần mức bình thường hầu hết thời gian có thể làm giảm nguy cơ biến chứng rất nhiều.</p>
<p><a href="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2015/01/p113221.jpg" rel="lightbox[2926]" title="Nguyên nhân gây nên bệnh tiểu đường tuýp 1"><img class="aligncenter size-medium wp-image-2928" src="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2015/01/p113221-300x199.jpg" alt="p113221" width="300" height="199" /></a></p>
<p>Các biến chứng lâu dài của bệnh tiểu đường tuýp 1 phát triển dần dần, qua nhiều năm. Phát triển bệnh tiểu đường sớm &#8211; và ít kiểm soát lượng đường trong máu &#8211; nguy cơ biến chứng cao hơn. Cuối cùng, các biến chứng bệnh tiểu đường có thể vô hiệu hóa hoặc thậm chí đe dọa tính mạng.</p>
<p><strong>Tim và bệnh mạch máu.</strong> Bệnh tiểu đường làm tăng đáng kể nguy cơ tim mạch, bao gồm bệnh động mạch vành với đau ngực (đau thắt ngực), đau tim, đột quỵ, thu hẹp động mạch (xơ vữa động mạch) và huyết áp cao. Trong thực tế, khoảng 65 phần trăm những người đã chết vì bệnh tiểu đường do một số loại bệnh mạch máu hay tim, theo Hiệp hội tim mạch Mỹ.</p>
<p><strong>Thần kinh hư hại (neuropathy).</strong> Dư thừa đường có thể làm tổn thương thành của các mạch máu nhỏ (mao mạch) nuôi dưỡng các dây thần kinh, đặc biệt là ở chân. Điều này có thể gây ngứa, tê liệt, nóng hoặc bị đau thường bắt đầu các ngón chân hoặc ngón tay và dần dần lan lên trên. Khó kiểm soát lượng đường trong máu có thể làm cho mất cảm giác ở các chi bị ảnh hưởng. Thiệt hại các dây thần kinh kiểm soát sự tiêu hóa có thể gây ra vấn đề với buồn nôn, tiêu chảy, nôn mửa hoặc táo bón. Đối với nam giới, rối loạn chức năng cương dương có thể là một vấn đề.</p>
<p><strong>Tổn thương thận.</strong> Thận có chứa hàng triệu mạch máu nhỏ, cụm lọc chất thải khỏi máu. Bệnh tiểu đường có thể làm hỏng hệ thống lọc. Thiệt hại nghiêm trọng có thể dẫn đến suy thận hoặc bệnh thận giai đoạn cuối không thể đảo ngược, chạy thận hoặc ghép thận được đòi hỏi.</p>
<p><strong>Thiệt hại mắt.</strong> Bệnh tiểu đường có thể làm hỏng các mạch máu của võng mạc (bệnh lý võng mạc tiểu đường), có khả năng dẫn đến mù lòa. Bệnh tiểu đường cũng làm tăng nguy cơ bị các điều kiện tầm nhìn nghiêm trọng khác, như đục thủy tinh thể và tăng nhãn áp.</p>
<p><strong>Thiệt hại chân.</strong> Thần kinh thiệt hại ở bàn chân hoặc lưu lượng máu nghèo làm tăng nguy cơ biến chứng bàn chân. Nếu không điều trị, vết thương có thể trở nên nhiễm trùng nặng. Thiệt hại nghiêm trọng ngón chân, bàn chân có thể yêu cầu cắt cụt.</p>
<p><strong>Da và miệng.</strong> Bệnh tiểu đường có thể dễ bị vấn đề về da, kể cả nhiễm trùng do vi khuẩn và nấm. Nhiễm trùng miệng cũng có thể là một mối quan tâm, đặc biệt là nếu có một lịch sử của vệ sinh răng miệng kém.</p>
<p><strong>Loãng xương.</strong> Bệnh tiểu đường có thể dẫn đến mật độ xương thấp hơn so với bình thường, làm tăng nguy cơ loãng xương.</p>
<p><strong>Biến chứng khi mang thai.</strong> Lượng đường trong máu cao có thể nguy hiểm cho cả mẹ và em bé. Nguy cơ thai chết lưu, sẩy thai và dị tật bẩm sinh cũng tăng lên khi bệnh tiểu đường không kiểm soát tốt. Đối với mẹ, bệnh tiểu đường làm tăng nguy cơ mắc bệnh tiểu đường ketoacidosis, bệnh lý võng mạc, mang thai gây ra cao huyết áp và tiền sản giật.</p>
<p><strong>Vấn đề tai.</strong> khiếm thính xảy ra thường xuyên hơn ở những người bị bệnh tiểu đường.</p>
<p>Các xét nghiệm và chẩn đoán</p>
<p>Trong tháng sáu 2009, một ủy ban quốc tế gồm các chuyên gia từ Hiệp hội Tiểu đường Mỹ, Hiệp hội châu Âu cho các nghiên cứu về bệnh tiểu đường và bệnh tiểu đường quốc tế. Đề nghị kiểm tra bệnh tiểu đường tuýp 1 bao gồm:</p>
<p><strong>Glycated hemoglobin (HbA1c).</strong> Điều này cho thấy mức độ trung bình đường trong máu trong hai đến ba tháng quá khứ. Bằng cách đo tỷ lệ đường trong máu gắn với hemoglobin, protein mang oxy trong các tế bào máu đỏ. Lượng đường trong máu cao, sẽ có đường đính kèm các hemoglobin nhiều hơn. Mức HbA1c là 6,5 phần trăm hoặc cao hơn vào hai kiểm tra riêng biệt cho thấy bị tiểu đường. kết quả giữa 6 và 6.5 phần trăm được xem là tiền tiểu đường, chỉ ra nguy cơ phát triển bệnh tiểu đường.</p>
<p>Nếu xét nghiệm HbA1c không có, hoặc nếu có điều kiện nhất định có thể làm các xét nghiệm HbA1c không chính xác &#8211; chẳng hạn như nếu đang mang thai hoặc có hình thức bất thường của hemoglobin (được gọi là biến thể hemoglobin) &#8211; bác sĩ có thể sử dụng các xét nghiệm để chẩn đoán bệnh tiểu đường:</p>
<p><strong>Kiểm tra đường huyết ngẫu nhiên.</strong> Một mẫu máu sẽ được đưa vào một thời điểm ngẫu nhiên. Giá trị đường huyết được thể hiện mg / dL hoặc millimoles / lít (mmol / L). Bất kể khi mới ăn, mức độ đường trong máu ngẫu nhiên là 200 mg / dL (11.1 mmol / L) hoặc cao hơn cho thấy bệnh tiểu đường, đặc biệt là khi kết hợp với bất kỳ dấu hiệu và triệu chứng của bệnh tiểu đường, chẳng hạn như đi tiểu thường xuyên và khát cùng cực.</p>
<p><strong>Thử lượng đường trong máu khi nhịn ăn.</strong> Một mẫu máu sẽ được thực hiện sau khi nhịn đói qua đêm. Mức độ đường huyết lúc đói dưới 100 mg / dL (5,6 mmol / L) là bình thường. Mức độ đường huyết lúc đói 100-125 mg / dL (5,6-6,9 mmol / L) được xem là tiền tiểu đường. Nếu là 126 mg / dL (7 mmol / L) hoặc cao hơn vào hai kiểm tra riêng biệt, có bệnh tiểu đường.</p>
<p>Nếu được chẩn đoán với bệnh tiểu đường, bác sĩ cũng sẽ chạy thử nghiệm máu để kiểm tra tự kháng thể phổ biến trong bệnh tiểu đường tuýp 1. Các xét nghiệm này giúp bác sĩ phân biệt giữa bệnh tiểu đường tuýp 1 và loại 2. Sự hiện diện của xeton &#8211; sản phẩm phụ từ sự phân hủy của chất béo &#8211; trong nước tiểu cũng cho thấy bệnh tiểu đường tuýp 1, hơn là loại 2.</p>
<p>Sau khi chẩn đoán</p>
<p><a href="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2015/01/816515.jpg" rel="lightbox[2926]" title="Nguyên nhân gây nên bệnh tiểu đường tuýp 1"><img class="aligncenter size-medium wp-image-2929" src="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2015/01/816515-300x201.jpg" alt="816515" width="300" height="201" /></a></p>
<p>Khi đã được chẩn đoán với bệnh tiểu đường tuýp 1, thường xuyên ghé thăm bác sĩ để đảm bảo quản lý bệnh tiểu đường tốt. Trong các chuyến thăm, các bác sĩ cũng sẽ kiểm tra mức A1c. A1c mục tiêu có thể thay đổi tùy thuộc vào tuổi và các yếu tố khác nhau, nhưng nhìn chung Hiệp hội Tiểu đường Mỹ khuyến cáo mức HbA1c được dưới 7 phần trăm, dịch ra một đường trung bình ước tính là 154 mg / dL (8.5 mmol / L).</p>
<p>So với các xét nghiệm đường máu lặp đi lặp lại hàng ngày, A1c thử nghiệm tốt hơn cho thấy kế hoạch điều trị bệnh tiểu đường đang tốt. A1c cao có thể báo hiệu sự cần thiết cho một sự thay đổi trong chế độ insulin hoặc kế hoạch bữa ăn.</p>
<p>Ngoài các xét nghiệm HbA1c, bác sĩ cũng sẽ đưa mẫu máu và nước tiểu định kỳ để kiểm tra mức cholesterol, chức năng tuyến giáp, chức năng gan và chức năng thận và để thử nghiệm đối với bệnh celiac. Các bác sĩ cũng sẽ kiểm tra để đánh giá huyết áp, và kiểm tra lượng đường trong máu và cung cấp insulin.</p>
<p>Phương pháp điều trị và thuốc</p>
<p>Điều trị bệnh tiểu đường tuýp 1 là một cam kết suốt đời:</p>
<p>Dùng insulin.</p>
<p>Tập thể dục thường xuyên và duy trì một trọng lượng khỏe mạnh.</p>
<p>Ăn thực phẩm lành mạnh.</p>
<p>Theo dõi lượng đường trong máu</p>
<p>Mục đích là để giữ cho lượng đường trong máu càng gần bình thường nhất, có thể trì hoãn hoặc ngăn ngừa biến chứng. Mặc dù có những ngoại lệ, nói chung, mục đích là giữ cho nồng độ trong máu vào ban ngày giữa 80 và 120 mg / dL (4,4-6,7 mmol / L) và số giờ ngủ giữa 100 và 140 mg / dL (5,6-7,8 mmol / L).</p>
<p>Nếu quản lý bệnh tiểu đường dường như quá sức, kiểm tra trong một ngày tại một thời điểm. Và hãy nhớ rằng không một mình. Làm việc chặt chẽ với nhóm điều trị bệnh tiểu đường &#8211; bác sĩ, nhà giáo dục bệnh đái tháo đường và chuyên gia dinh dưỡng đã đăng ký &#8211; để giữ cho lượng đường trong máu càng gần bình thường càng tốt.</p>
<p>Insulin và các thuốc khác</p>
<p>Bất kỳ ai có bệnh tiểu đường tuýp 1, liệu pháp insulin để tồn tại.</p>
<p>Các loại insulin rất nhiều và bao gồm các tác dụng insulin nhanh, insulin tác dụng trung gian và các tùy chọn. Ví dụ như insulin thường xuyên (Humulin R, Novolin R, những loại khác), isophane insulin (Humulin N, Novolin N), insulin lispro (Humalog), insulin aspart (NovoLog), insulin glargine (Lantus) và detemir insulin (Levemir). Tùy thuộc vào nhu cầu, bác sĩ có thể kê toa một hỗn hợp của các loại insulin để sử dụng trong suốt cả ngày và đêm.</p>
<p>Insulin hít (Exubera) trước đây có sẵn, nhưng các nhà sản xuất đã ngừng bán vì quá ít người đã sử dụng nó. Kể từ khi nó được đưa ra thị trường, thuốc này có liên quan đến sự gia tăng của bệnh ung thư phổi ở những người có tiền sử hút thuốc lá. Tuy nhiên, do số lượng bổ sung các trường hợp ung thư phổi là rất nhỏ, không rõ ràng nếu có một liên kết đến thuốc. Nếu sử dụng Exubera và có tiền sử hút thuốc lá, thảo luận về những vấn đề này với bác sĩ.</p>
<p>Hiện nay, các tùy chọn chỉ để nhận insulin vào cơ thể được tiêm hoặc truyền. Insulin không thể được dùng bằng đường uống để lượng đường trong máu thấp hơn vì enzyme dạ dày gây trở ngại hoạt động của insulin.</p>
<p>Tiêm Insulin có thể được thực hiện bằng cách sử dụng một kim nhỏ và ống tiêm hoặc bút &#8211; một thiết bị trông giống như một cây bút mực.</p>
<p>Máy bơm insulin cũng có thể là một lựa chọn. Máy bơm là một thiết bị có kích thước điện thoại di động đeo ở bên ngoài cơ thể. Một ống kết nối insulin bằng một ống thông chèn vào dưới da bụng. Ngoài ra còn có máy bơm không dây có sẵn. Chứa đầy insulin đưa vào dưới da. Các quả insulin có thể được đeo trên bụng, lưng dưới, hoặc trên chân hoặc cánh tay. Chương trình này được thực hiện với một thiết bị không dây giao tiếp với quả này. Cho dù sử dụng máy bơm, lập trình để phân chia cụ thể insulin tác dụng nhanh tự động. Liều insulin ổn định được gọi là tỷ lệ cơ bản, và nó thay thế bất cứ diễn xuất insulin đang sử dụng.</p>
<p>Các thuốc khác đôi khi được quy định, chẳng hạn như:</p>
<p><strong>Pramlintide (Symlin).</strong> Tiêm thuốc này trước khi ăn có thể làm chậm sự di chuyển thức ăn qua dạ dày để hạn chế sự gia tăng mạnh lượng đường trong máu xảy ra sau bữa ăn.</p>
<p><strong>Aspirin liều thấp.</strong> Bác sĩ có thể kê toa điều trị liều thấp aspirin để phòng ngừa bệnh tim và mạch máu.</p>
<p><strong>Huyết áp.</strong> Thậm chí nếu không có huyết áp cao, bác sĩ có thể kê toa thuốc được gọi là ức chế men chuyển (ACE) hoặc các chất ức chế thụ thể angiotensin II blockers (ARB), bởi vì các thuốc này có thể giúp giữ cho thận khỏe mạnh trong việc làm giảm huyết áp. Đó là khuyến cáo những người có bệnh tiểu đường có huyết áp thấp hơn 130/80 milimet thủy ngân (mm Hg).</p>
<p><strong>Thuốc hạ cholesterol.</strong> Cũng như với các loại thuốc huyết áp cao, bác sĩ có thuốc hạ cholesterol được gọi là statin. Hướng dẫn này là tích cực hơn cho những người bị bệnh tiểu đường vì nguy cơ bệnh tim cao. Hiệp hội bệnh tiểu đường Mỹ khuyến cáo rằng mật độ lipoprotein mật độ thấp (LDL, hay &#8220;xấu&#8221;) cholesterol dưới 100 mg / dL và lipoprotein mật độ cao (HDL, hay &#8220;tốt&#8221;) cholesterol trên 50 mg / dL. Triglycerides, một loại chất béo trong máu, rất lý tưởng khi ít hơn 150 mg / dL.</p>
<p>Ăn uống lành mạnh</p>
<p>Trái với nhận thức phổ biến, không có gì là một chế độ ăn uống bệnh tiểu đường. Không bị giới hạn. Thay vào đó, sẽ cần rất nhiều:</p>
<p>Trái cây.</p>
<p>Rau.</p>
<p>Các loại ngũ cốc.</p>
<p>Những thực phẩm có nhiều chất dinh dưỡng và ít chất béo và calo. Có nghĩa là sản phẩm động vật và đồ ngọt ít hơn. Điều này thực sự là kế hoạch ăn uống tốt nhất, ngay cả đối với những người không có bệnh tiểu đường.</p>
<p>Sẽ cần phải tìm hiểu các loại thực phẩm ăn để có thể cho mình đủ insulin để chuyển hóa các carbohydrate đúng. Một chuyên gia dinh dưỡng có thể giúp tạo ra một kế hoạch bữa ăn phù hợp với mục tiêu sức khỏe, sở thích ăn và lối sống.</p>
<p>Hoạt động thể chất</p>
<p>Mọi người cần thường xuyên tập thể dục aerobic, và những người có bệnh tiểu đường tuýp 1 không có ngoại lệ. Sau đó chọn hoạt động thích, chẳng hạn như bơi lội, đi bộ hoặc đi xe đạp. Quan trọng nhất là làm cho một phần hoạt động thể chất thói quen hàng ngày. Mục tiêu ít nhất 30 phút tập thể dục aerobic trong ngày và hầu hết trong tuần. Tập kéo dài và sức mạnh là quan trọng. Nếu không hoạt động trong một thời gian, bắt đầu từ từ và xây dựng dần dần.</p>
<p>Hãy nhớ rằng hoạt động thể chất làm giảm lượng đường trong máu, thường trong thời gian dài sau khi thực hiện. Nếu bắt đầu một hoạt động mới, hãy kiểm tra lượng đường trong máu thường xuyên hơn bình thường cho đến khi biết hoạt động có ảnh hưởng đến lượng đường trong máu. Có thể cần phải điều chỉnh kế hoạch bữa ăn hoặc liều insulin để bù đắp cho các hoạt động tăng lên. Nếu sử dụng máy bơm insulin, có thể thiết lập một mức đáy tạm thời để giữ cho lượng đường trong máu. Hãy hỏi bác sĩ để cho thấy làm thế nào.</p>
<p>Theo dõi lượng đường trong máu</p>
<p>Tùy thuộc vào loại điều trị bằng insulin chọn hoặc yêu cầu &#8211; đơn liều tiêm, liều tiêm nhiều hoặc bơm insulin &#8211; có thể cần phải kiểm tra và ghi lại lượng đường trong máu ít nhất bốn lần một ngày, và có lẽ nhiều hơn nữa. Theo dõi cẩn thận là cách duy nhất để đảm bảo lượng đường trong máu vẫn nằm trong phạm vi mục tiêu. Hãy chắc chắn rửa tay trước khi kiểm tra lượng đường trong máu để có được chính xác nhất.</p>
<p>Ngay cả khi dùng insulin và ăn theo một lịch trình cứng nhắc, lượng đường trong máu có thể thay đổi thất thường. Với sự giúp đỡ từ nhóm điều trị bệnh tiểu đường, học cách thay đổi lượng đường trong máu để đáp ứng với:</p>
<p><strong>Thực phẩm.</strong> Loại gì và bao nhiêu sẽ ảnh hưởng đến lượng đường trong máu. Lượng đường trong máu thường cao nhất 1-2 giờ sau bữa ăn.</p>
<p><strong>Hoạt động thể chất.</strong> Hoạt động thể chất di chuyển đường từ máu vào tế bào. Lượng đường trong máu thấp hơn. Để bù lại, có thể cần phải giảm liều insulin trước khi hoạt động thể chất.</p>
<p><strong>Thuốc.</strong> Cần insulin để giảm lượng đường trong máu. Nhưng loại thuốc khác có thể ảnh hưởng đến lượng đường trong máu, đôi khi đòi hỏi những thay đổi trong kế hoạch điều trị bệnh tiểu đường.</p>
<p><strong>Bệnh tật.</strong> Một hoặc các căn bệnh cảm lạnh, cơ thể sẽ sản xuất hormone tăng lượng đường trong máu. Điều này có thể yêu cầu thay đổi trong kế hoạch điều trị bệnh tiểu đường.</p>
<p><strong>Rượu.</strong> Rượu có thể gây ra hoặc đường huyết thấp hoặc cao, phụ thuộc vào uống bao nhiêu và nếu ăn cùng một lúc. Nếu chọn uống, làm như vậy trong kiểm duyệt, có nghĩa là không quá một ly mỗi ngày cho phụ nữ và hai ly hoặc ít hơn hàng ngày cho nam giới.</p>
<p><strong>Căng thẳng.</strong> Các kích thích tố cơ thể có thể sản xuất để đáp ứng với stress kéo dài có thể ngăn chặn insulin hoạt động đúng.</p>
<p><strong>Phụ nữ, sự biến động của hormone.</strong> Đối với hàm lượng hoóc môn thay đổi bất thường trong chu kỳ kinh nguyệt, có thể mức độ đường trong máu thay đổi &#8211; đặc biệt là trong tuần trước khi có kinh. Mãn kinh có thể gây ra các biến động về lượng đường trong máu.</p>
<p><strong>Giám sát glucose liên tục (CGM).</strong> Là cách mới nhất để theo dõi lượng đường trong máu, và có thể hữu ích nhất cho những người không có nhận thức hạ đường huyết. Giám sát glucose liên tục bằng cách sử dụng một kim nhỏ nằm dưới da để kiểm tra lượng đường trong máu mỗi vài phút. CGM chưa được coi là theo dõi lượng đường trong máu đạt tiêu chuẩn chính xác, do đó không được coi là một phương pháp thay thế cho việc theo dõi lượng đường trong máu, nhưng thêm một biện pháp.</p>
<p>Tình huống liên quan</p>
<p>Hoàn cảnh sống nhất định xem xét khác nhau.</p>
<p><strong>Lái xe.</strong> Hạ đường huyết có thể xảy ra bất cứ lúc nào, ngay cả khi đang lái xe. Kiểm tra lượng đường trong máu bất cứ lúc nào đang sau tay lái. Nếu đó là dưới 70 mg / dL (3.9 mmol / L), có một bữa ăn nhẹ và sau đó kiểm tra lại một lần nữa trong 15 phút để chắc chắn rằng nó tăng lên đến một mức độ an toàn. Lượng đường huyết thấp làm cho khó có thể tập trung hoặc để phản ứng nhanh như có thể cần đến khi đang lái xe.</p>
<p><strong>Nơi làm việc.</strong> Trong quá khứ, người bị tiểu đường tuýp 1 thường được từ chối công việc nhất định chỉ vì họ đã có bệnh tiểu đường. May mắn thay, những tiến bộ trong quản lý bệnh tiểu đường và chống phân biệt đối xử của pháp luật đã thực hiện lệnh cấm. Tuy nhiên, bệnh tiểu đường loại 1 có thể gây ra một số thách thức tại nơi làm việc. Ví dụ, nếu làm việc trong công việc có liên quan đến lái xe hay vận hành máy móc nặng, hạ đường huyết có thể gây ra nguy cơ nghiêm trọng.</p>
<p><strong>Mang thai.</strong> Bởi vì nguy cơ biến chứng khi mang thai cao hơn cho phụ nữ bị tiểu đường tuýp 1, các chuyên gia khuyên phụ nữ có đánh giá định kiến và A1c nhỏ hơn 7 phần trăm trước khi cố gắng để có thai. Một số thuốc như thuốc cao huyết áp và thuốc hạ cholesterol, có thể cần phải dừng lại trước khi mang thai. Nguy cơ dị tật bẩm sinh tăng lên cho phụ nữ bị tiểu đường tuýp 1, đặc biệt là khi bệnh tiểu đường khó kiểm soát trong những tuần đầu tiên từ sáu đến tám của thai kỳ, do đó, kế hoạch mang thai là quan trọng. Quản lý cẩn thận bệnh tiểu đường trong thai kỳ có thể làm giảm nguy cơ biến chứng.</p>
<p><strong>Cao tuổi.</strong> Khi vẫn hoạt động và có khả năng nhận thức bình thường, mục tiêu của quản lý bệnh tiểu đường có thể  giống như khi còn trẻ. Tuy nhiên, đối với những người yếu đuối, bị bệnh hoặc có nhận thức kém, kiểm soát chặt chẽ lượng đường trong máu có thể không thực tế. Nếu đang chăm sóc một người bị bệnh tiểu đường tuýp 1, yêu cầu bác sĩ những gì là các mục tiêu của bệnh tiểu đường cần.</p>
<p>Phương pháp điều trị tham khảo</p>
<p><strong>Cấy ghép tuyến tụy.</strong> Với ghép tụy thành công, ó thể không cần insulin. Nhưng cấy ghép tụy tạng không phải luôn luôn thành công &#8211; và thủ tục đặt ra những rủi ro nghiêm trọng. Cần cả cuộc đời thuốc ức chế miễn dịch mạnh để ngăn chặn loại bỏ nội tạng. Các thuốc này có thể có tác dụng phụ nghiêm trọng, trong đó có nguy cơ cao mắc bệnh và chấn thương nội tạng. Bởi vì các tác dụng phụ có thể nguy hiểm hơn so với bệnh tiểu đường, ghép tụy thường là dành cho những người rất khó kiểm soát bệnh tiểu đường.</p>
<p><strong>Cấy ghép tế bào.</strong> Nhà nghiên cứu cũng đang thử nghiệm với ghép tế bào tiểu đảo, cung cấp các tế bào sản xuất insulin mới từ một tuyến tụy nhà tài trợ. Mặc dù thủ tục này thử nghiệm đã gặp vấn đề trong quá khứ với kỹ thuật, và các loại thuốc tốt hơn để ngăn chặn loại bỏ tế bào islet có thể cải thiện cơ hội cho sự thành công trong tương lai. Tuy nhiên, ghép tế bào islet vẫn đòi hỏi việc sử dụng các thuốc ức chế miễn dịch, và cũng giống như nó đã làm với các tế bào tự nhiên của nó, cơ thể thường phá hủy các tế bào islet cấy. Ngoài ra, một nguồn cung cấp đủ các tế bào islet không có sẵn cho điều trị này trở nên phổ biến.</p>
<p><strong>Cấy ghép tế bào gốc.</strong> Trong một nghiên cứu của Brazil năm 2007, một số ít người mới được chẩn đoán với bệnh tiểu đường tuýp 1 có thể ngừng sử dụng insulin sau khi được điều trị bằng tế bào gốc từ máu của mình. Mặc dù cấy ghép tế bào gốc &#8211; có liên quan đến việc đóng cửa hệ thống miễn dịch và sau đó xây dựng nó lên một lần nữa &#8211; có thể nguy hiểm, có thể là một trong những cung cấp lựa chọn điều trị thêm cho bệnh tiểu đường tuýp 1.</p>
<p>Dấu hiệu của sự cố</p>
<p>Bất chấp nỗ lực tốt nhất, đôi khi các vấn đề sẽ phát sinh. Một số biến chứng ngắn hạn của bệnh tiểu đường tuýp 1 cần chăm sóc ngay lập tức. Nếu không điều trị, những điều kiện này có thể gây ra cơn động kinh và mất ý thức (hôn mê).</p>
<p><strong>Lượng đường huyết thấp (hạ đường huyết).</strong> Điều này xảy ra khi mức độ đường trong máu giảm xuống nhiều dưới mục tiêu. Hãy hỏi bác sĩ những gì được coi là mức độ đường trong máu thấp. Lượng đường trong máu có thể giảm xuống vì nhiều lý do, kể cả bỏ qua một bữa ăn, việc hoạt động thể chất nhiều hơn bình thường hoặc tiêm insulin nhiều quá.</p>
<p>Tìm hiểu các triệu chứng của đường huyết thấp, và kiểm tra lượng đường trong máu nếu nghĩ rằng lượng đường trong máu giảm. Khi nghi ngờ, luôn luôn làm kiểm tra lượng đường trong máu. Những dấu hiệu và triệu chứng của đường huyết thấp, bao gồm:</p>
<p>Ra mồ hôi.</p>
<p>Run.</p>
<p>Đói.</p>
<p>Điểm yếu.</p>
<p>Lo lắng.</p>
<p>Hoa mắt chóng mặt.</p>
<p>Da nhợt nhạt.</p>
<p>Nhanh hoặc nhịp tim không đều.</p>
<p>Mệt mỏi.</p>
<p>Nhức đầu.</p>
<p>Mờ mắt.</p>
<p>Khó chịu.</p>
<p>Sau đó, dấu hiệu và triệu chứng của đường huyết thấp, mà đôi khi có thể bị nhầm lẫn với nhiễm độc rượu ở tuổi thiếu niên và người lớn bao gồm:</p>
<p>Trạng thái hôn mê.</p>
<p>Lẫn lộn.</p>
<p>Hành vi thay đổi, đôi khi đầy kịch tính.</p>
<p>Nghèo phối hợp.</p>
<p>Co giật.</p>
<p>Nếu phát triển hạ đường huyết vào ban đêm, có thể thức dậy với mồ hôi thấm hoặc đau đầu. Nhờ tác dụng phục hồi tự nhiên, hạ đường huyết ban đêm có thể gây ra lượng đường trong máu cao bất thường vào buổi sáng.</p>
<p>Nếu có lượng đường trong máu thấp, một số nước trái cây, viên đường, kẹo cứng, soda, hoặc một nguồn khác của đường. Sau đó kiểm tra lại lượng đường trong máu trong khoảng 15 phút để chắc chắn rằng nó đã tăng lên thành mức bình thường. Nếu nó không phải trong phạm vi bình thường, lại với nhiều đường (nước trái cây, kẹo, viên glucose hoặc một nguồn khác của đường) và sau đó kiểm tra lại trong một 15 phút. Hãy làm điều này cho đến khi nhận được kết quả bình thường. Một ý tưởng tốt để ăn một bữa ăn hoặc ăn nhẹ khi đã nhận được kết quả bình thường. Một nguồn thức ăn hỗn hợp, chẳng hạn như bơ đậu phộng và bánh quy giòn, có thể giúp ổn định đường huyết.</p>
<p>Nếu máy đo đường huyết không có sẵn, điều trị lượng đường trong máu thấp nếu có các triệu chứng của hạ đường huyết, và sau đó kiểm tra càng sớm càng tốt.</p>
<p><strong>Luôn mang theo một nguồn đường tác dụng nhanh.</strong> Nếu không điều trị, lượng đường trong máu thấp sẽ làm mất ý thức. Nếu điều này xảy ra, có thể cần tiêm khẩn cấp của glucagon &#8211; một loại hormone kích thích sự ra của đường vào máu. Hãy chắc chắn luôn luôn có một bộ khẩn cấp glucagon &#8211; ở nhà, tại nơi làm việc, khi ra ngoài &#8211; và chắc chắn rằng nó không hết hạn.</p>
<p><strong>Hạ đường huyết không có nhận thức.</strong> Một số người có thể mất khả năng cảm nhận mức độ đường trong máu đang đi xuống, bởi vì họ đã phát triển một điều kiện không có nhận thức được gọi là hạ đường huyết. Với không có nhận thức hạ đường huyết, cơ thể không còn phản ứng với lượng đường trong máu thấp với các triệu chứng như hoa mắt hoặc đau đầu. Càng trải nghiệm đường trong máu thấp, nhiều khả năng phát triển không có nhận thức hạ đường huyết. Các tin tốt là nếu có thể tránh được hạ đường huyết trong vài tuần, có thể bắt đầu trở thành ý thức hơn về mức thấp sắp xảy ra.</p>
<p><strong>Lượng đường trong máu cao (tăng đường huyết).</strong> Đường có thể tăng vì nhiều lý do, kể cả ăn uống quá nhiều, ăn các loại thực phẩm không đúng, không đủ insulin, hoặc bệnh tật.</p>
<p>Thường xuyên đi tiểu.</p>
<p>Khát nước.</p>
<p>Mờ mắt.</p>
<p>Mệt mỏi.</p>
<p>Buồn nôn.</p>
<p>Khó chịu.</p>
<p>Đói.</p>
<p>Khó tập trung.</p>
<p>Nếu nghi ngờ tăng đường huyết, kiểm tra lượng đường trong máu. Có thể cần phải điều chỉnh kế hoạch bữa ăn hoặc thuốc men. Nếu lượng đường trong máu cao hơn nhiều mục tiêu, sẽ cần phải quản lý &#8220;sửa chữa&#8221; bằng cách sử dụng tiêm insulin hoặc thông qua một máy bơm insulin. Một liều bổ sung insulin để lượng đường trong máu trở lại mức bình thường. Lượng đường trong máu cao không đi xuống nhanh như đi lên. Hỏi bác sĩ bao lâu để chờ đợi cho đến khi kiểm tra lại. Nếu sử dụng máy bơm insulin, ngẫu nhiên đọc đường trong máu cao có thể có nghĩa là có thể cần phải thay đổi liều máy bơm.</p>
<p>Nếu có hai số đo lượng đường trong máu liên tục trên 250 mg / dL (13,9 mmol / L), thử nghiệm xeton bằng cách sử dụng que thử nước tiểu. Không tập thể dục nếu lượng đường trong máu cao hay nếu xeton có mặt. Nếu chỉ có một dấu vết hay một lượng nhỏ xeton có mặt, uống thêm nước để xả xeton.</p>
<p>Nếu lượng đường trong máu là liên tục trên 300 mg / dL (16,7 mmol / L), gọi bác sĩ hoặc tìm kiếm sự chăm sóc khẩn cấp.</p>
<p><strong>Tăng xeton (ketoacidosis).</strong> Nếu các tế bào đang đói năng lượng, cơ thể có thể bắt đầu phân hủy chất béo &#8211; sản xuất axit độc hại được biết đến như xeton.</p>
<p>Các dấu hiệu và triệu chứng của tình trạng nghiêm trọng này bao gồm:</p>
<p>Buồn nôn.</p>
<p>Ói mửa.</p>
<p>Đau dạ dày.</p>
<p>Hơi thở mùi trái cây.</p>
<p>Trọng lượng mất mát.</p>
<p>Nếu nghi ngờ ketoacidosis, kiểm tra nước tiểu ceton dư thừa với một bộ dụng cụ thử nghiệm xeton. Nếu có số lượng lớn các ketone trong nước tiểu, hãy gọi ngay cho bác sĩ hoặc tìm kiếm sự chăm sóc khẩn cấp. Ngoài ra, hãy gọi bác sĩ nếu nôn nhiều hơn một lần và có ceton trong nước tiểu.</p>
<p>Phong cách sống và biện pháp khắc phục</p>
<p>Tiểu đường tuýp 1 là một bệnh nghiêm trọng. Theo kế hoạch điều trị bệnh tiểu đường có cam kết suốt ngày đêm, có thể bực bội. Nhưng nhận ra rằng nỗ lực là đáng giá. Quản lý cẩn thận bệnh tiểu đường tuýp 1 có thể giảm nguy cơ nghiêm trọng &#8211; thậm chí đe dọa tính mạng &#8211; biến chứng. Hãy xem xét những lời khuyên này:</p>
<p><strong>Thực hiện một cam kết quản lý bệnh tiểu đường.</strong> Tìm hiểu tất cả về loại bệnh tiểu đường. Hãy ăn uống lành mạnh và một phần hoạt động thể chất của thói quen hàng ngày. Thiết lập mối quan hệ với nhà giáo dục bệnh đái tháo đường, và yêu cầu nhóm điều trị bệnh tiểu đường được giúp đỡ khi cần.</p>
<p><strong>Xác định bản thân mình.</strong> Mang một tag hoặc vòng đeo tay cho biết bị bệnh tiểu đường. Giữ một bộ glucagon trong trường hợp khẩn cấp khi lượng đường trong máu thấp &#8211; và chắc chắn rằng những người thân biết làm thế nào để sử dụng nó.</p>
<p><strong>Lịch trình hàng năm và khám mắt thường xuyên.</strong> Kiểm tra bệnh tiểu đường thường xuyên không có nghĩa là để thay thế cho việc khám sức khỏe hàng năm hoặc khám mắt định kỳ. Bác sĩ sẽ xem xét bất kỳ liên quan đến các biến chứng bệnh tiểu đường, cũng như các vấn đề khác. Chuyên gia chăm sóc mắt sẽ kiểm tra các dấu hiệu tổn thương võng mạc, đục thủy tinh thể và tăng nhãn áp.</p>
<p><strong>Giữ chích ngừa.</strong> Đường huyết cao có thể làm suy yếu hệ thống miễn dịch. Chích ngừa cúm mỗi năm, và nhận nhắc uốn ván mỗi 10 năm. Bác sĩ cũng sẽ có thể khuyên nên chủng ngừa viêm phổi.</p>
<p><strong>Hãy chăm sóc răng.</strong> Bệnh tiểu đường có thể dễ bị nhiễm trùng nướu. Chải răng ít nhất hai lần một ngày, xỉa răng mỗi ngày một lần. Tham khảo ý kiến bác sĩ nha khoa ngay lập tức nếu bị chảy máu nướu răng hoặc có màu đỏ hoặc sưng.</p>
<p><strong>Chú ý đến đôi chân.</strong> Rửa chân hàng ngày bằng nước ấm. Lau khô nhẹ nhàng, đặc biệt là giữa các ngón chân, và dưỡng ẩm với kem dưỡng da. Kiểm tra bàn chân mỗi ngày, vết nứt, mẩn đỏ, vết loét hoặc sưng. Tham khảo ý kiến bác sĩ nếu có một hoặc các vấn đề chân không thể chữa lành.</p>
<p><strong>Giữ cholesterol trong máu huyết áp kiểm soát.</strong> Ăn những thực phẩm lành mạnh và tập thể dục thường xuyên có thể dài hướng tới việc kiểm soát huyết áp cao và cholesterol. Thuốc có thể cần thiết.</p>
<p><strong>Nếu hút thuốc hoặc sử dụng các loại thuốc lá, hỏi bác sĩ để giúp bỏ thuốc lá.</strong> Hút thuốc làm tăng nguy cơ biến chứng bệnh tiểu đường, bao gồm đau tim, đột quỵ, tổn thương thần kinh và bệnh thận. Trong thực tế, những người hút thuốc bị bệnh tiểu đường là ba lần nguy cơ tử vong của bệnh tim mạch hơn là những người không hút thuốc, theo Hiệp hội Tiểu đường Mỹ. Nói chuyện với bác sĩ về cách để bỏ thuốc lá hoặc ngừng sử dụng các loại thuốc lá.</p>
<p><strong>Nếu uống rượu, làm như vậy có trách nhiệm.</strong> Rượu có thể gây ra hoặc đường huyết thấp hoặc cao, phụ thuộc vào bao nhiêu uống và nếu ăn cùng một lúc. Nếu chọn uống, làm như vậy chỉ trong chừng mực và luôn luôn với bữa ăn.</p>
<p><strong>Duy trì một trọng lượng khỏe mạnh.</strong> Kiểm soát bệnh tiểu đường tốt sẽ dễ dàng hơn khi trọng lượng khỏe mạnh. Nếu cần phải giảm cân, hãy hỏi bác sĩ về những cách lành mạnh để giảm bớt. Một số người thao tác sử dụng insulin để tạo ra ketoacidosis giảm cân &#8211; một tình trạng được gọi là diabulimia. Đây là một cách không lành mạnh để giảm cân và cực kỳ nguy hiểm.</p>
<p><strong>Hãy tránh căng thẳng nghiêm trọng.</strong> Nếu đang căng thẳng, rất dễ dàng từ bỏ thói quen quản lý bệnh tiểu đường thông thường. Các kích thích tố cơ thể có thể sản xuất để đáp ứng với stress kéo dài có thể ngăn chặn insulin hoạt động đúng, mà chỉ làm cho vấn đề tồi tệ hơn. Để kiểm soát, giới hạn thiết lập. Ưu tiên các nhiệm vụ. Tìm hiểu kỹ thuật thư giãn. Nhận được nhiều giấc ngủ.</p>
<p><strong>Trên tất cả, sống tích cực.</strong> Những thói quen tốt qua ngày có thể giúp tận hưởng một cuộc sống, hoạt động lành mạnh với bệnh tiểu đường tuýp 1.</p>
<p>Đối phó và hỗ trợ</p>
<p>Sống chung với bệnh tiểu đường tuýp 1 là không dễ dàng. Quản lý bệnh tiểu đường tốt đòi hỏi rất nhiều thời gian và nỗ lực, đặc biệt là trong đầu.</p>
<p>Bệnh tiểu đường có thể ảnh hưởng đến cảm xúc cả trực tiếp và gián tiếp. Khó kiểm soát lượng đường trong máu có thể trực tiếp ảnh hưởng đến cảm xúc bằng cách thay đổi hành vi, chẳng hạn như khó chịu. Bệnh tiểu đường cũng có thể làm cho cảm thấy khác nhau từ những người khác, và có thể có lần cảm thấy bực bội kết hợp tiểu đường ở tất cả mọi thứ làm.</p>
<p>Những người bị bệnh tiểu đường có nguy cơ trầm cảm và lo âu, có thể là lý do tại sao nhiều chuyên gia bệnh tiểu đường đồng thời là một nhân viên xã hội hay tâm lý học như một phần của nhóm chăm sóc bệnh tiểu đường.</p>
<p>Có thể thấy rằng nói chuyện với người khác với bệnh tiểu đường tuýp 1 là hữu ích. Có những nhóm hỗ trợ có cả trực tuyến. Mặc dù các nhóm hỗ trợ không phải cho tất cả mọi người, chúng có thể được nguồn thông tin tốt. Nhóm thành viên thường biết về các phương pháp điều trị mới nhất và có xu hướng chia sẻ kinh nghiệm của chính họ hoặc các thông tin hữu ích, chẳng hạn như nơi để tìm số lượng carbohydrate từ các nhà hàng. Nếu quan tâm, bác sĩ có thể đề nghị một nhóm trong khu vực.</p>
<p>Phòng chống</p>
<p>Không có gì có thể làm để ngăn ngừa bệnh tiểu đường tuýp 1, không có cách nào biết để ngăn chặn căn bệnh này.</p>
<p>Nhưng các nhà nghiên cứu đang làm việc về phòng chống bệnh tiểu đường type 1 ở những người có nguy cơ phát triển bệnh, và những người khác đang làm việc phòng ngừa tiêu hủy hơn nữa các tế bào đảo nhỏ ở những người mới được chẩn đoán. Hãy hỏi bác sĩ nếu có thể hội đủ điều kiện đối với một trong các thử nghiệm này, nhưng cẩn thận cân nhắc những rủi ro và lợi ích của điều trị có sẵn trong một thử nghiệm lâm sàng. Có thể tìm thêm thông tin về các loại hình nghiên cứu đang được thực hiện từ TrialNet, một sự hợp tác của các nhà nghiên cứu bệnh tiểu đường. TrialNet cũng tiến hành một nghiên cứu lịch sử tự nhiên để kiểm tra gen bệnh tiểu đường ở cha mẹ, con cái và anh chị em của người bị tiểu đường tuýp 1.</p>
</div>
<div>
Theo dieutri</div>
<!-- Now! for AdSense V4.60 -->
<!-- Post[leadout] -->
<div class="adsense adsense-leadout" style="text-align:center;margin: 12px;"><center>
<a href="http://www.thegioicaythuoc.com/shop" title="Trang Sức Phong Thủy" target="_blank" rel="nofollow"><img src="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2014/10/thegioicaythuoc.png" alt="The Gioi Cay Thuoc" /></a>
</center></div>
<!-- Now! for AdSense V4.60 -->
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.thegioicaythuoc.com/nguyen-nhan-gay-nen-benh-tieu-duong-tuyp-1.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Nhận biết bệnh tiểu đường tuýp 2</title>
		<link>http://www.thegioicaythuoc.com/nhan-biet-benh-tieu-duong-tuyp-2.html</link>
		<comments>http://www.thegioicaythuoc.com/nhan-biet-benh-tieu-duong-tuyp-2.html#comments</comments>
		<pubDate>Sat, 24 Jan 2015 03:40:51 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[hanam]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Bệnh tiểu đường]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh đái tháo đường]]></category>
		<category><![CDATA[các bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[các triệu chứng]]></category>
		<category><![CDATA[cách chữa bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[chữa bệnh bằng cây thuốc]]></category>
		<category><![CDATA[khám bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[kiến thức y khoa]]></category>
		<category><![CDATA[nguyên nhân]]></category>
		<category><![CDATA[sức khỏe]]></category>
		<category><![CDATA[thầy thuốc của bạn]]></category>
		<category><![CDATA[thông tin sức khỏe]]></category>
		<category><![CDATA[Tiểu đường tuýp 2]]></category>
		<category><![CDATA[triệu chứng]]></category>
		<category><![CDATA[y học hiện đại]]></category>
		<category><![CDATA[điều trị]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.thegioicaythuoc.com/?p=2923</guid>
		<description><![CDATA[Tiểu đường tuýp 2 phát triển khi cơ thể trở nên kháng với insulin hoặc khi tuyến tụy sản xuất không đủ insulin. Chính xác tại sao điều này xảy ra là không rõ, mặc dù thừa cân và không hoạt động dường như là yếu tố quan trọng. Định nghĩa Tiểu đường tuýp 2,]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<h2>Tiểu đường tuýp 2 phát triển khi cơ thể trở nên kháng với insulin hoặc khi tuyến tụy sản xuất không đủ insulin. Chính xác tại sao điều này xảy ra là không rõ, mặc dù thừa cân và không hoạt động dường như là yếu tố quan trọng.</h2>
<p>Định nghĩa</p>
<p>Tiểu đường tuýp 2, thường khởi đầu ở người lớn hoặc bệnh tiểu đường noninsulin, là một tình trạng mãn tính ảnh hưởng đến cách cơ thể chuyển hóa đường (glucose), nguồn chính nhiên liệu của cơ thể.</p>
<p>Khi đã bị bệnh tiểu đường tuýp 2, khả năng cơ thể giảm chịu ảnh hưởng của insulin &#8211; một hormone điều chỉnh sự chuyển động của đường vào các tế bào &#8211; hoặc cơ thể không sản xuất đủ insulin để duy trì mức độ glucose bình thường. Nếu không điều trị, hậu quả của bệnh tiểu đường type 2 có thể đe dọa tính mạng.</p>
<p>Không có cách chữa bệnh tiểu đường tuýp 2, nhưng có thể quản lý &#8211; hoặc thậm chí ngăn chặn các điều kiện. Bắt đầu bằng cách ăn các loại thực phẩm lành mạnh, tập thể dục và duy trì một trọng lượng khỏe mạnh. Nếu chế độ ăn uống và tập thể dục không đủ, có thể cần thuốc điều trị bệnh tiểu đường hoặc insulin để quản lý lượng đường trong máu.</p>
<p>Các triệu chứng</p>
<p><a href="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2015/01/tieuduong.jpg" rel="lightbox[2923]" title="Nhận biết bệnh tiểu đường tuýp 2 "><img class="aligncenter size-medium wp-image-2924" src="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2015/01/tieuduong-300x200.jpg" alt="tieuduong" width="300" height="200" /></a></p>
<p>Triệu chứng bệnh tiểu đường tuýp 2 có thể phát triển rất chậm. Trong thực tế, có thể có bệnh tiểu đường tuýp 2 trong nhiều năm và thậm chí không biết nó. Hãy tìm:</p>
<p><strong>Tăng sự khát nước và đi tiểu thường xuyên.</strong> Khi tích tụ dư thừa đường trong máu, chất lỏng được kéo từ các mô. Điều này có thể làm cho khát nước. Kết quả là, có thể uống và đi tiểu nhiều hơn bình thường.</p>
<p><strong>Tăng đói.</strong> Nếu không có đủ insulin để chuyển đường vào tế bào, các cơ quan trở nên cạn kiệt năng lượng. Điều này gây nên đói dữ dội.</p>
<p><strong>Trọng lượng mất.</strong> Mặc dù ăn nhiều hơn bình thường để làm giảm đói, có thể giảm cân. Nếu không có khả năng sử dụng glucose, cơ thể sử dụng nhiên liệu thay thế được lưu trữ trong cơ bắp và chất béo. Năng lượng bị mất là glucose trong nước tiểu.</p>
<p><strong>Mệt mỏi.</strong> Nếu các tế bào đang bị tước đoạt đường, có thể trở nên mệt mỏi và dễ cáu kỉnh.</p>
<p><strong>Mờ mắt.</strong> Nếu lượng đường trong máu quá cao, chất lỏng có thể được kéo ra từ các ống kính của mắt. Điều này có thể ảnh hưởng đến khả năng thị lực.</p>
<p><strong>Chậm lành vết loét hoặc nhiễm trùng thường xuyên.</strong> Tuýp 2 bệnh tiểu đường ảnh hưởng đến khả năng để chữa lành và chống nhiễm trùng.</p>
<p><strong>Vùng da tối.</strong> Một số người bị bệnh tiểu đường tuýp 2 có bản vá lỗi, da mượt màu đen trong các nếp gấp và nếp nhăn của các cơ quan &#8211; thường ở nách và cổ. Tình trạng này, được gọi là nigricans acanthosis, có thể là một dấu hiệu của sức đề kháng insulin.</p>
<p>Đi khám bác sĩ nếu quan tâm về bệnh tiểu đường hoặc nếu nhận thấy bất kỳ triệu chứng bệnh tiểu đường tuýp 2.</p>
<p>Nguyên nhân</p>
<p>Tiểu đường tuýp 2 phát triển khi cơ thể trở nên kháng với insulin hoặc khi tuyến tụy sản xuất không đủ insulin. Chính xác tại sao điều này xảy ra là không rõ, mặc dù thừa cân và không hoạt động dường như là yếu tố quan trọng.</p>
<p>Insulin là một hormone từ tuyến tụy, một tuyến nằm ngay phía sau dạ dày. Khi ăn, tuyến tụy tiết insulin vào máu. Khi insulin lưu thông, nó hoạt động như một chìa khóa bằng cách mở cửa cho phép đường vào các tế bào. Insulin làm giảm lượng đường trong máu.</p>
<p>Glucose &#8211; đường &#8211; là một nguồn năng lượng chính cho các tế bào tạo nên cơ bắp và các mô khác. Glucose đến từ hai nguồn chính: các thực phẩm ăn và gan. Sau khi tiêu hóa và hấp thu đường ruột, đường được hấp thu vào máu. Thông thường, đường sau đó đi vào các tế bào với sự giúp đỡ của insulin.</p>
<p>Gan hoạt động như một trung tâm lưu trữ và sản xuất glucose. Khi nồng độ insulin thấp &#8211; khi chưa ăn trong một thời gian, ví dụ &#8211; gan chuyển hóa được lưu trữ glycogen thành glucose để giữ lượng đường trong một phạm vi bình thường.</p>
<p>Trong bệnh tiểu đường type 2, quá trình này làm việc không đúng. Thay vì di chuyển vào trong tế bào, đường tích tụ trong máu. Điều này xảy ra khi tuyến tụy không tạo đủ insulin hoặc các tế bào trở nên kháng với những hành động của insulin.</p>
<p>Trong tiểu đường loại 1, ít phổ biến hơn, tuyến tụy sản xuất insulin ít hoặc không có.</p>
<p>Yếu tố nguy cơ</p>
<p>Các nhà nghiên cứu không hoàn toàn hiểu tại sao một số người dân phát triển tiểu đường tuýp 2 và những người khác thì không. Rõ ràng là một số yếu tố làm tăng nguy cơ, tuy nhiên, bao gồm:</p>
<p><strong>Trọng lượng.</strong> Thừa cân là một yếu tố nguy cơ chính cho bệnh tiểu đường type 2. Các mô mỡ có nhiều hơn, càng có nhiều tế bào trở nên đề kháng với insulin.</p>
<p><strong>Không hoạt động.</strong> Các ít hoạt động hơn, càng có nhiều nguy cơ bị bệnh tiểu đường type 2. Hoạt động thể chất sẽ giúp kiểm soát trọng lượng, sử dụng hết glucose như năng lượng và làm cho các tế bào nhạy cảm hơn với insulin.</p>
<p><strong>Lịch sử gia đình.</strong> Các nguy cơ của bệnh tiểu đường tuýp 2 tăng nếu cha mẹ hoặc anh chị em đã mắc bệnh tiểu đường type 2.</p>
<p><strong>Chủng tộc.</strong> Mặc dù không rõ lý do tại sao, người của các chủng tộc &#8211; bao gồm cả người da đen, gốc Tây Ban Nha, người Mỹ bản địa và người Mỹ gốc Á &#8211; có nhiều khả năng phát triển bệnh tiểu đường tuýp 2.</p>
<p><strong>Tuổi.</strong> Các nguy cơ của 2 loại bệnh tiểu đường tăng lên khi già đi, đặc biệt là sau tuổi 45. Đó có thể là vì mọi người có xu hướng tập thể dục ít hơn, giảm khối lượng cơ và tăng cân khi có tuổi. Tuy nhiên, bệnh tiểu đường tuýp 2 cũng tăng đáng kể ở trẻ em, thanh thiếu niên và người lớn trẻ tuổi.</p>
<p><strong>Tiền tiểu đường.</strong> Tiền tiểu đường là một tình trạng trong đó mức độ đường trong máu cao hơn bình thường, nhưng không đủ cao để được phân loại như tiểu đường type 2. Còn tiền tiểu đường, không được điều trị thường tiến triển đến bệnh tiểu đường type 2.</p>
<p><strong>Bệnh tiểu đường thai kỳ.</strong> Nếu phát triển bệnh tiểu đường thai kỳ khi đang mang thai, nguy cơ phát triển bệnh tiểu đường tuýp 2 sau đó tăng lên. Nếu đã sinh em bé nặng hơn 4,1 kg, cũng có nguy cơ mắc bệnh tiểu đường type 2.</p>
<p>Các biến chứng</p>
<p>Tiểu đường tuýp 2 có thể dễ dàng bỏ qua, đặc biệt là trong giai đoạn đầu khi cảm thấy tốt. Tuy nhiên, bệnh tiểu đường ảnh hưởng đến nhiều cơ quan lớn, bao gồm tim, mạch máu, dây thần kinh, mắt và thận. Kiểm soát lượng đường trong máu có thể giúp ngăn ngừa các biến chứng.</p>
<p>Mặc dù các biến chứng lâu dài của bệnh tiểu đường phát triển dần dần, cuối cùng có thể được vô hiệu hóa hoặc thậm chí đe dọa tính mạng. Một số các biến chứng của bệnh tiểu đường tiềm năng bao gồm:</p>
<p><strong>Tim và bệnh mạch máu.</strong> Bệnh tiểu đường gia tăng đáng kể nguy cơ tim mạch với các vấn đề khác nhau, bao gồm bệnh động mạch vành với đau ngực (đau thắt ngực), đau tim, đột quỵ, thu hẹp động mạch (xơ vữa động mạch) và huyết áp cao. Trong thực tế, theo một nghiên cứu năm 2007, nguy cơ đột quỵ hơn gấp đôi trong những năm đầu tiên của năm đang được điều trị cho bệnh tiểu đường type 2. Khoảng 75 phần trăm những người có bệnh tiểu đường chết vì một số loại bệnh tim hay bệnh mạch máu, theo Hiệp hội tim mạch Mỹ.</p>
<p><strong>Thiệt hại thần kinh (neuropathy).</strong> Dư thừa đường có thể làm tổn thương các bức thànhs của các mạch máu nhỏ (mao mạch) nuôi dưỡng các dây thần kinh, đặc biệt là ở chân. Điều này có thể gây ngứa ran, tê, nóng hoặc bị đau thường bắt đầu ở các ngón chân hoặc ngón tay và dần dần lan lên trên. Khó kiểm soát lượng đường trong máu cuối cùng có thể làm mất cảm giác ở các chi bị ảnh hưởng. Thiệt hại cho các dây thần kinh kiểm soát tiêu hóa có thể gây ra vấn đề với buồn nôn, tiêu chảy, nôn mửa hoặc táo bón. Đối với nam giới, rối loạn chức năng cương dương có thể là một vấn đề.</p>
<p><strong>Thiệt hại thận.</strong> Thận có chứa hàng triệu mạch máu nhỏ và cụm lọc chất thải khỏi máu. Bệnh tiểu đường có thể làm hỏng hệ thống lọc. Thiệt hại nghiêm trọng có thể dẫn đến suy thận hoặc bệnh thận giai đoạn cuối không thể đảo ngược, đòi hỏi chạy thận hoặc ghép thận.</p>
<p><strong>Thiệt hại mắt.</strong> Bệnh tiểu đường có thể làm hỏng các mạch máu của võng mạc (bệnh lý võng mạc tiểu đường), có khả năng dẫn đến mù lòa. Bệnh tiểu đường cũng làm tăng nguy cơ bị các điều kiện về tầm nhìn nghiêm trọng khác, như đục thủy tinh thể và tăng nhãn áp.</p>
<p><strong>Thiệt hại bàn chân.</strong> Thiệt hại thần kinh ở bàn chân hoặc lưu lượng máu nghèo làm tăng nguy cơ biến chứng bàn chân khác nhau. Nếu không điều trị, vết cắt và vỉ có thể trở nên nhiễm trùng nặng. Thiệt hại nghiêm trọng có thể yêu cầu loại bỏ ngón chân, bàn chân hoặc cắt cụt chân.</p>
<p><strong>Da và miệng.</strong> Bệnh tiểu đường có thể dễ bị vấn đề về da, kể cả nhiễm trùng do vi khuẩn và nấm. Gum nhiễm trùng cũng có thể là một mối quan tâm, đặc biệt là nếu có một lịch sử của vệ sinh răng miệng kém.</p>
<p><strong>Loãng xương.</strong> Bệnh tiểu đường có thể dẫn đến mật độ xương thấp hơn so với bình thường, tăng nguy cơ loãng xương.</p>
<p><strong>Bệnh Alzheimer.</strong> Tuýp 2 bệnh tiểu đường có thể làm tăng nguy cơ của bệnh mất trí nhớ Alzheimer và mạch máu. Nghèo kiểm soát lượng đường trong máu, càng có nhiều nguy cơ xuất hiện. Vì vậy, những gì kết nối hai điều kiện? Một giả thuyết cho rằng các vấn đề tim mạch gây ra bởi bệnh tiểu đường có thể đóng góp đến mất trí nhớ bằng cách ngăn chặn lưu lượng máu lên não hoặc gây đột quỵ. Khả năng khác là có quá nhiều insulin trong máu dẫn đến gây tổn hại viêm não, hoặc thiếu insulin trong não tước đi glucose của các tế bào não.</p>
<p><strong>Vấn đề về tai.</strong> Bệnh tiểu đường cũng có thể dẫn đến suy giảm thính giác.</p>
<p>Các xét nghiệm và chẩn đoán</p>
<p>Trong tháng sáu 2009, một ủy ban quốc tế gồm các chuyên gia từ Hiệp hội Tiểu đường Mỹ, Hiệp hội châu Âu cho các nghiên cứu về bệnh tiểu đường và Liên đoàn bệnh tiểu đường quốc tế đề nghị kiểm tra tiểu đường tuýp 2 bao gồm:</p>
<p><strong>Glycated hemoglobin (HbA1c).</strong> Điều này xét nghiệm máu cho thấy mức độ trung bình đường trong máu trong hai đến ba tháng quá khứ. Nó hoạt động bằng cách đo tỷ lệ đường trong máu gắn với hemoglobin, protein mang oxy trong các tế bào máu đỏ. Mức cao hơn lượng đường trong máu, các hemoglobin nhiều hơn sẽ có đường đính kèm. Mức HbA1c là 6,5 phần trăm hoặc cao hơn vào hai bài kiểm tra riêng biệt cho thấy bị tiểu đường. Kết quả giữa 6 và 6.5 phần trăm được xem là tiền tiểu đường, chỉ ra nguy cơ phát triển bệnh tiểu đường.</p>
<p>Nếu xét nghiệm HbA1c là không có, hoặc nếu có điều kiện nhất định có thể làm các xét nghiệm HbA1c không chính xác &#8211; chẳng hạn như nếu đang mang thai hoặc có một hình thức bất thường của hemoglobin (được gọi là biến thể hemoglobin) &#8211; bác sĩ có thể sử dụng các xét nghiệm để chẩn đoán bệnh tiểu đường sau:</p>
<p><strong>Kiểm tra đường huyết ngẫu nhiên.</strong> Một mẫu máu sẽ được đưa vào một thời điểm ngẫu nhiên. Bất kể khi mới ăn, mức độ đường trong máu ngẫu nhiên là 200 mg / dL (mg / dL) hoặc cao hơn cho thấy bệnh tiểu đường.</p>
<p><strong>Thử lượng đường trong máu nhịn ăn.</strong> Một mẫu máu sẽ được thực hiện sau khi nhịn ăn qua đêm. Mức độ đường huyết lúc đói dưới 100 mg / dL là bình thường. Mức độ đường huyết lúc đói 100-125 mg / dL được coi là tiền tiểu đường. Nếu là 126 mg / dL hoặc cao hơn vào hai bài kiểm tra riêng biệt, sẽ được chẩn đoán bệnh tiểu đường.</p>
<p>Xét nghiệm dung nạp glucose đường uống cũng có thể được thực hiện. Đối với thử nghiệm này, nhịn ăn qua đêm, và lượng đường trong máu lúc đói được đo. Sau đó, uống một chất lỏng có đường, và lượng đường trong máu được kiểm tra định kỳ cho một vài giờ tới. Hơn 200 mg / dL sau hai giờ cho thấy bệnh tiểu đường. Trong khoảng 140 và 199 mg / dL cho thấy tiền tiểu đường.</p>
<p>Hiệp hội bệnh tiểu đường Mỹ khuyến cáo tầm soát thường quy bắt đầu cho tiểu đường type 2 ở độ tuổi 45, đặc biệt là nếu đang thừa cân. Nếu kết quả là bình thường, lặp lại các bài kiểm tra mỗi ba năm. Nếu kết quả là đường biên giới, hãy hỏi bác sĩ khi quay trở lại để kiểm tra khác. Sàng lọc cũng được đề nghị cho những người dưới 45 và thừa cân nếu có bệnh tim khác hoặc các yếu tố nguy cơ bệnh tiểu đường hiện nay, chẳng hạn như lối sống ít vận động, lịch sử gia đình mắc bệnh tiểu đường tuýp 2, lịch sử cá nhân bệnh tiểu đường thai kỳ hoặc huyết áp trên 135 / 80 milimét thuỷ ngân (mm Hg).</p>
<p>Nếu được chẩn đoán bệnh tiểu đường, bác sĩ có thể làm các xét nghiệm khác để phân biệt giữa loại 1 và tiểu đường tuýp 2 &#8211; mà thường yêu cầu các chiến lược điều trị khác nhau, vì trong bệnh tiểu đường loại 1, tuyến tụy không còn cho insulin.</p>
<p>Sau khi chẩn đoán</p>
<p>A1c cần được kiểm tra từ hai đến bốn lần một năm. A1c mục tiêu có thể thay đổi tùy thuộc vào tuổi và các yếu tố khác khác nhau. Tuy nhiên, đối với hầu hết mọi người, Hiệp hội Tiểu đường Mỹ khuyến cáo mức HbA1c dưới 7 phần trăm. Hãy hỏi bác sĩ những gì A1c là mục tiêu.</p>
<p>Hiệp hội bệnh tiểu đường Mỹ gần đây đã giới thiệu một công thức để chuyển các A1c vào những gì được gọi là đường trung bình ước tính (eAG). eAG tương quan chặt chẽ hơn với đọc hàng ngày của đường máu. A1c là 7 dịch phần trăm đến eAG là 154 mg / dL. Điều đó có nghĩa là trung bình mức đường huyết là khoảng 150 mg / dL.</p>
<p>So với các xét nghiệm đường máu lặp đi lặp lại hàng ngày, A1c thử nghiệm tốt hơn cho thấy bệnh tiểu đường có kế hoạch điều trị đang làm việc. A1c cao có thể báo hiệu sự cần thiết phải thay đổi thuốc hoặc kế hoạch bữa ăn.</p>
<p>Ngoài các xét nghiệm HbA1c, bác sĩ cũng sẽ đưa mẫu máu và nước tiểu định kỳ để kiểm tra mức cholesterol, chức năng tuyến giáp, chức năng gan và chức năng thận. Các bác sĩ sẽ đánh giá huyết áp. Mắt và bàn chân thường xuyên trong các kỳ cũng rất quan trọng.</p>
<p>Phương pháp điều trị và thuốc</p>
<p>Điều trị bệnh tiểu đường tuýp 2 đòi hỏi một cam kết suốt đời để:</p>
<p>Theo dõi lượng đường trong máu.</p>
<p>Ăn uống lành mạnh.</p>
<p>Thường xuyên tập thể dục.</p>
<p>Có thể uống thuốc hoặc insulin trị liệu.</p>
<p>Các bước này sẽ giúp giữ lượng đường trong máu gần gũi hơn với bình thường, có thể trì hoãn hoặc ngăn ngừa biến chứng.</p>
<p>Theo dõi lượng đường trong máu</p>
<p>Tùy thuộc vào kế hoạch điều trị, có thể kiểm tra và ghi lại lượng đường trong máu một lần một ngày hoặc vài lần một tuần. Hãy hỏi bác sĩ bao lâu lại kiểm tra lượng đường trong máu. Theo dõi cẩn thận là cách duy nhất để đảm bảo lượng đường trong máu vẫn nằm trong phạm vi mục tiêu.</p>
<p>Ngay cả khi ăn theo một lịch trình cứng nhắc, lượng đường trong máu có thể thay đổi thất thường. Với sự giúp đỡ từ nhóm điều trị bệnh tiểu đường, sẽ học cách thay đổi để đáp ứng với lượng đường trong máu:</p>
<p><strong>Thực phẩm.</strong> Gì và bao nhiêu ăn sẽ ảnh hưởng đến lượng đường trong máu. Lượng đường trong máu thường cao nhất 1-2 giờ sau bữa ăn.</p>
<p><strong>Hoạt động thể chất.</strong> Hoạt động thể chất di chuyển đường từ máu vào tế bào. Chủ động hơn, thấp hơn lượng đường trong máu.</p>
<p><strong>Thuốc.</strong> Bất kỳ loại thuốc có thể ảnh hưởng đến lượng đường trong máu, đôi khi đòi hỏi những thay đổi trong kế hoạch điều trị bệnh tiểu đường.</p>
<p><strong>Bệnh tật.</strong> Trong một hoặc các căn bệnh cảm lạnh, cơ thể sẽ sản xuất tăng lượng đường trong máu.</p>
<p><strong>Rượu.</strong> Rượu và các chất được sử dụng để làm đồ uống hỗn hợp có thể gây ra cao hoặc thấp lượng đường trong máu, hoặc tuỳ thuộc vào cách uống và nếu ăn cùng một lúc.</p>
<p><strong>Căng thẳng.</strong> Các kích thích tố cơ thể có thể sản xuất để đáp ứng với stress kéo dài có thể ngăn chặn insulin hoạt động đúng.</p>
<p><strong>Phụ nữ, sự biến động của hormone.</strong> Hàm lượng hoóc môn thay đổi bất thường trong chu kỳ kinh nguyệt, có thể mức độ đường trong máu khác nhau &#8211; đặc biệt là trong tuần trước khi có kinh. Mãn kinh có thể gây ra các biến động về lượng đường trong máu.</p>
<p>Ăn uống lành mạnh</p>
<p>Trái với nhận thức phổ biến, không có chế độ ăn uống bệnh tiểu đường. Không bị giới hạn để một đời nhàm chán, nhạt nhẽo. Thay vào đó, sẽ cần rất nhiều:</p>
<p>Trái cây.</p>
<p>Rau.</p>
<p>Các loại ngũ cốc.</p>
<p>Những thực phẩm có nhiều chất dinh dưỡng và ít chất béo và calo. Cũng cần ăn sản phẩm động vật và đồ ngọt ít hơn.</p>
<p>Định lượng carbohydrates trong thực phẩm là một điều cần phải kết hợp vào kế hoạch bữa ăn. Một chuyên gia dinh dưỡng đã đăng ký có thể giúp học cách đếm carbohydrates và đưa ra một kế hoạch bữa ăn phù hợp với mục tiêu sức khỏe, sở thích ăn và lối sống. Khi đã được những điều cơ bản, ghi nhớ tầm quan trọng của sự nhất quán. Để giữ cho lượng đường trong máu, cố gắng ăn cùng một lượng thực phẩm với cùng một tỷ lệ carbohydrates, protein và chất béo đồng thời mỗi ngày.</p>
<p>Các loại thực phẩm chỉ số glycemic thấp cũng có thể hữu ích. Các chỉ số glycemic là một thước đo của thực phẩm một cách nhanh chóng gây ra sự gia tăng lượng đường trong máu. Thực phẩm có chỉ số đường huyết cao làm tăng lượng đường trong máu một cách nhanh chóng. Các loại thực phẩm đường huyết thấp có thể giúp đạt được một lượng đường trong máu ổn định hơn. Thực phẩm có chỉ số glycemic thấp, thường là loại thực phẩm có chất xơ cao hơn.</p>
<p>Hoạt động thể chất</p>
<p>Mọi người cần thường xuyên tập thể dục aerobic, và những người có bệnh tiểu đường tuýp 2 không có ngoại lệ. Bác sĩ OK trước khi bắt đầu một chương trình tập thể dục. Sau đó chọn hoạt động thích, chẳng hạn như bơi lội, đi bộ hoặc đi xe đạp. Cái gì quan trọng nhất là làm cho một phần hoạt động thể chất thói quen hàng ngày. Mục tiêu ít nhất 30 phút của ngày tập thể dục aerobic hầu hết trong tuần. Tập kéo dài và sức mạnh là quan trọng. Trong thực tế, sự kết hợp tập thể dục aerobic và đào tạo sức mạnh là hiệu quả hơn việc kiểm soát lượng đường trong máu khi tập thể dục riêng. Nếu không hoạt động trong một thời gian, bắt đầu từ từ và xây dựng dần dần.</p>
<p>Hãy nhớ rằng hoạt động thể chất làm giảm lượng đường trong máu. Kiểm tra lượng đường trong máu trước khi hoạt động. Có thể cần ăn một bữa ăn nhẹ trước khi tập thể dục để giúp ngăn ngừa lượng đường trong máu thấp ,nếu dùng thuốc tiểu đường hoặc insulin có lượng đường trong máu thấp hơn.</p>
<p>Thuốc điều trị bệnh tiểu đường và insulin</p>
<p>Một số người bị bệnh tiểu đường type 2 có thể quản lý lượng đường trong máu với chế độ ăn uống và tập thể dục, nhưng nhiều tiểu đường cần thuốc hoặc điều trị bằng insulin. Quyết định về những loại thuốc tốt nhất phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm cả mức độ đường trong máu và sự hiện diện của bất kỳ vấn đề sức khỏe khác. Bác sĩ thậm chí có thể kết hợp thuốc từ các lớp khác nhau để giúp kiểm soát lượng đường trong máu bằng nhiều cách khác nhau.</p>
<p><strong>Loại thuốc bệnh tiểu đường.</strong> Thông thường, những người mới được chẩn đoán sẽ được quy định metformin (Glucophage), một loại thuốc tiểu đường làm giảm sản xuất glucose ở gan. Bác sĩ cũng khuyên nên thay đổi lối sống, chẳng hạn như giảm cân và trở nên năng động hơn.</p>
<p>Cùng với metformin, thuốc uống hoặc tiêm khác có thể được dùng để điều trị tiểu đường tuýp 2. Một số thuốc tiểu đường kích thích tuyến tụy sản xuất và phát hành nhiều insulin hơn. Còn những loại khác chặn các hành động của các enzym phân hủy carbohydrates hoặc làm cho các mô nhạy cảm hơn với insulin.</p>
<p>Ngoài thuốc tiểu đường, bác sĩ có thể kê đơn điều trị bằng aspirin liều thấp cũng như thuốc giảm huyết áp và cholesterol để giúp ngăn ngừa bệnh tim và mạch máu.</p>
<p><strong>Insulin.</strong> Một số người tiểu đường tuýp 2 cần insulin điều trị. Insulin phải được tiêm.</p>
<p>Tiêm insulin liên quan đến việc sử dụng một kim nhỏ và ống tiêm hoặc bút insulin &#8211; một thiết bị trông giống như một cây bút mực, ngoại trừ hộp mực được làm đầy với insulin.</p>
<p>Máy bơm insulin cũng có thể là một lựa chọn. máy bơm là một thiết bị có kích thước của một chiếc điện thoại di động đeo ở bên ngoài cơ thể. Một ống kết nối insulin đến một ống chèn vào dưới da bụng. Cho dù sử dụng máy bơm insulin, có thể được lập trình để phân chia cụ thể insulin tự động. Cũng có thể được điều chỉnh để cung cấp hoặc ít insulin hơn phụ thuộc vào bữa ăn, mức độ hoạt động và mức độ đường trong máu.</p>
<p>Các loại insulin rất nhiều và bao gồm các tác dụng insulin nhanh, insulin tác dụng trung gian dài và các tùy chọn. Ví dụ như insulin lispro (Humalog), aspart insulin (NovoLog), glargine insulin (Lantus) và detemir insulin (Levemir).</p>
<p>Tùy thuộc vào nhu cầu, bác sĩ có thể kê toa một hỗn hợp của các loại insulin để sử dụng trong suốt cả ngày và đêm.</p>
<p>Phẫu thuật Bariatric</p>
<p>Nếu có bệnh tiểu đường tuýp 2 và chỉ số khối cơ thể (BMI) lớn hơn 35, có thể là một ứng cử viên cho giảm cân phẫu thuật (bariatric). Lượng đường trong máu trở về bình thường trong 55-95 phần trăm bệnh nhân tiểu đường phụ thuộc vào thủ tục thực hiện. Phẫu thuật bỏ qua một phần của ruột non có nhiều ảnh hưởng đến lượng đường trong máu hơn so với làm giảm cân phẫu thuật khác. Tuy nhiên, phẫu thuật tốn kém và có những rủi ro liên quan, bao gồm nguy cơ nhỏ của cái chết. Ngoài ra, thay đổi lối sống mạnh mẽ là cần thiết và các biến chứng lâu dài có thể bao gồm suy dinh dưỡng và loãng xương.</p>
<p>Mang thai</p>
<p>Phụ nữ bị tiểu đường type 2 có thể cần phải thay đổi điều trị của họ trong khi mang thai. Mặc dù không có bằng chứng cho thấy metformin có hại cho thai nhi phát triển, nghiên cứu chưa được thực hiện để dứt điểm thành lập an toàn của nó trong thai kỳ. Vì vậy, trong thai kỳ, sẽ được chuyển sang điều trị bằng insulin. Ngoài ra, nhiều thuốc hạ cholesterol và huyết áp không được sử dụng trong thai kỳ. Nếu có dấu hiệu của bệnh võng mạc tiểu đường, nó có thể tồi tệ hơn trong khi mang thai. Khám bác sĩ nhãn khoa trong ba tháng đầu của thai kỳ và một năm sau sinh.</p>
<p>Dấu hiệu của sự cố</p>
<p>Bởi vì rất nhiều yếu tố có thể ảnh hưởng đến lượng đường trong máu, các vấn đề đôi khi phát sinh. Các điều kiện này đòi hỏi phải chăm sóc ngay lập tức, bởi vì nếu không chữa trị, động kinh và mất ý thức (hôn mê) có thể xảy ra.</p>
<p><strong>Lượng đường trong máu cao (tăng đường huyết).</strong> Mức đường trong máu có thể tăng vì nhiều lý do, kể cả ăn uống quá nhiều, đang bị bệnh hoặc không dùng đủ thuốc hạ đường huyết. Kiểm tra lượng đường trong máu thường xuyên, và theo dõi các dấu hiệu và triệu chứng của đường huyết cao &#8211; đi tiểu thường xuyên, tăng sự khát nước, khô miệng, mờ mắt, mệt mỏi và buồn nôn. Nếu có tăng đường huyết, sẽ cần phải điều chỉnh kế hoạch thuốc, bữa ăn, hoặc cả hai.</p>
<p><strong>Tăng ceton trong nước tiểu (tiểu đường ketoacidosis).</strong> Nếu các tế bào đang đói năng lượng, cơ thể có thể bắt đầu phân hủy chất béo. Điều này tạo ra axit độc hại được biết đến như xeton. Làm cho ăn mất ngon, suy nhược, nôn mửa, sốt, đau dạ dày và mùi hôi, mùi trái cây ngọt khi thở. Có thể kiểm tra nước tiểu cho ceton dư thừa, truy cập thử nghiệm xeton. Nếu có ceton dư trong nước tiểu, tham khảo ý kiến bác sĩ ngay lập tức hoặc tìm kiếm sự chăm sóc khẩn cấp. Tình trạng này phổ biến hơn ở người bị tiểu đường loại 1.</p>
<p>Hội chứng tăng áp lực thẩm thấu. Dấu hiệu và triệu chứng của tình trạng đe dọa cuộc sống này bao gồm đường huyết trên 600 mg / dL, khô miệng, khát nước cực đoan, sốt hơn 101 F (38<sup>0</sup>C), buồn ngủ, lú lẫn, mất thị giác, ảo giác và nước tiểu tối mầu. Hội chứng Hyperosmolar gây ra do lượng đường trong máu cao. Nó có xu hướng phổ biến hơn ở người bị tiểu đường type 2, và nó thường báo trước triệu chứng. Hyperosmolar, hội chứng thường phát triển theo ngày hoặc tuần. Gọi cho bác sĩ hoặc tìm kiếm chăm sóc y tế ngay lập tức nếu có dấu hiệu hoặc triệu chứng của tình trạng này.</p>
<p><strong>Lượng đường huyết thấp (hạ đường huyết).</strong> Nếu mức độ đường trong máu giảm xuống dưới mục tiêu nhiều, được gọi là đường trong máu thấp. Mức độ đường trong máu có thể giảm xuống vì nhiều lý do, kể cả bỏ qua một bữa ăn và hoạt động thể chất nhiều hơn bình thường. Tuy nhiên, lượng đường trong máu thấp rất có thể nếu dùng thuốc hạ đường huyết thúc đẩy sự tiết insulin hoặc nếu đang điều trị bằng insulin. Kiểm tra lượng đường trong máu thường xuyên, và theo dõi các dấu hiệu và triệu chứng của đường huyết thấp &#8211; đổ mồ hôi, run, yếu, đói, chóng mặt, đau đầu, mờ mắt, tim đập nhanh, nói líu nhíu, buồn ngủ, nhầm lẫn.</p>
<p>Nếu phát triển hạ đường huyết vào ban đêm, có thể thức dậy với mồ hôi thấm hoặc đau đầu. Nhờ tác dụng phục hồi tự nhiên, hạ đường huyết ban đêm có thể gây ra lượng đường trong máu cao bất thường vào buổi sáng.</p>
<p>Nếu có dấu hiệu hoặc triệu chứng của đường huyết thấp, ăn hoặc uống cái gì đó sẽ nhanh chóng nâng cao độ đường trong máu &#8211; nước trái cây, viên đường, kẹo cứng, soda, hoặc một nguồn khác của đường. Kiểm tra lại trong 15 phút để chắc chắn mức glucoza trong máu là bình thường. Nếu không, điều trị một lần nữa và kiểm tra lại trong 15 phút. Nếu bị mất ý thức, thành viên gia đình hoặc tiếp xúc gần gũi có thể cần phải tiêm khẩn cấp glucagon, một hormone kích thích đường vào máu.</p>
<p>Phong cách sống và biện pháp khắc phục</p>
<p>Quản lý cẩn thận bệnh tiểu đường type 2 có thể giảm nguy cơ nghiêm trọng &#8211; thậm chí đe dọa tính mạng &#8211; biến chứng. Hãy xem xét những lời khuyên này:</p>
<p><strong>Thực hiện cam kết để quản lý bệnh tiểu đường.</strong> Tìm hiểu tất cả về loại có thể là bệnh tiểu đường tuýp 2. Hãy ăn uống lành mạnh và một phần hoạt động thể chất của thói quen hàng ngày. Thiết lập mối quan hệ với một nhà giáo dục bệnh đái tháo đường, và yêu cầu nhóm điều trị bệnh tiểu đường giúp đỡ khi cần.</p>
<p><strong>Xác định bản thân mình.</strong> Mang một tag hoặc vòng đeo tay cho biết bị bệnh tiểu đường. Giữ một bộ glucagon trong trường hợp khẩn cấp khi lượng đường trong máu thấp &#8211; và chắc chắn rằng những người thân biết làm thế nào để sử dụng nó.</p>
<p><strong>Lịch trình khám hàng năm và khám mắt thường xuyên.</strong> Kiểm tra mắc bệnh tiểu đường thường xuyên không có nghĩa là để thay thế cho việc khám sức khỏe hàng năm hoặc khám mắt định kỳ. Trong khám, bác sĩ sẽ xem xét bất kỳ liên quan đến các biến chứng bệnh tiểu đường, cũng như các vấn đề y tế khác. Chuyên gia chăm sóc mắt sẽ kiểm tra các dấu hiệu tổn thương võng mạc, đục thủy tinh thể và tăng nhãn áp.</p>
<p><strong>Giữ chích ngừa đến nay.</strong> Đường huyết cao có thể làm suy yếu hệ thống miễn dịch. Chích ngừa cúm mỗi năm, và nhắc uốn ván mỗi 10 năm. Bác sĩ cũng có thể khuyên nên chủng ngừa viêm phổi.</p>
<p><strong>Hãy chăm sóc răng.</strong> Bệnh tiểu đường có thể dễ bị nhiễm trùng nướu. Chải răng ít nhất hai lần một ngày, xỉa răng mỗi ngày một lần, và khám nha khoa ít nhất hai lần một năm. Tham khảo ý kiến bác sĩ nha khoa ngay lập tức nếu bị chảy máu nướu răng hoặc có màu đỏ hoặc sưng.</p>
<p><strong>Chú ý đến đôi chân.</strong> Rửa chân hàng ngày bằng nước ấm. Lau khô nhẹ nhàng, đặc biệt là giữa các ngón chân, và dưỡng ẩm với kem dưỡng da. Kiểm tra bàn chân mỗi ngày, vết nứt, mẩn đỏ, vết loét hoặc sưng. Tham khảo ý kiến bác sĩ nếu có một hoặc các vấn đề chân.</p>
<p><strong>Giữ cholesterol trong máu thấp và huyết áp trong kiểm soát.</strong> Ăn những thực phẩm lành mạnh và tập thể dục thường xuyên có thể đi một chặng đường dài hướng tới việc kiểm soát huyết áp cao và cholesterol. Thuốc có thể cần thiết.</p>
<p><strong>Nếu hút thuốc hoặc sử dụng các loại thuốc lá, hỏi bác sĩ để giúp bỏ thuốc lá.</strong> Hút thuốc làm tăng nguy cơ biến chứng bệnh tiểu đường khác nhau, bao gồm đau tim, đột quỵ, tổn thương thần kinh và bệnh thận. Trong thực tế, những người hút thuốc bị bệnh tiểu đường ba lần nguy cơ tử vong bệnh tim mạch hơn là những người tiểu đường không hút thuốc, theo Hiệp hội Tiểu đường Mỹ. Nói chuyện với bác sĩ về cách để bỏ thuốc lá hoặc ngừng sử dụng các loại thuốc lá.</p>
<p><strong>Nếu uống rượu, làm như vậy có trách nhiệm.</strong> Rượu có thể gây ra hoặc đường huyết thấp hoặc cao, phụ thuộc vào uống bao nhiêu và nếu ăn cùng một lúc. Nếu chọn uống, làm như vậy chỉ trong chừng mực và luôn luôn với bữa ăn. Các khuyến nghị đối với phụ nữ không có nhiều hơn ly hàng ngày, và đàn ông không quá hai ly mỗi ngày.</p>
<p><strong>Hãy tránh căng thẳng nghiêm trọng.</strong> Nếu đang căng thẳng, rất dễ từ bỏ thói quen quản lý bệnh tiểu đường. Các kích thích tố cơ thể có thể sản xuất để đáp ứng với stress kéo dài có thể ngăn chặn insulin hoạt động đúng, mà làm cho vấn đề tồi tệ hơn. Để kiểm soát, giới hạn thiết lập. Ưu tiên các nhiệm vụ. Tìm hiểu kỹ thuật thư giãn. Nhận được rất nhiều giấc ngủ.</p>
<p><strong>Sống tích cực.</strong> Tiểu đường là một bệnh nghiêm trọng, nhưng nó có thể được kiểm soát. Nếu sẵn sàng để làm phần việc, có thể tận hưởng cuộc sống, hoạt động lành mạnh với bệnh tiểu đường type 2.</p>
<p>Thay thế thuốc</p>
<p>Mặc dù hai chất tự nhiên &#8211; crom và quế &#8211; đã được thể hiện trong một số nghiên cứu cải thiện độ nhạy cảm insulin, các nghiên cứu khác đã không tìm thấy bất kỳ lợi ích để kiểm soát lượng đường trong máu hoặc trong việc giảm mức HbA1c. Bởi vì những phát hiện xung đột, chất không được đề nghị để kiểm soát bệnh tiểu đường.</p>
<p>Đối phó và hỗ trợ</p>
<p>Tiểu đường tuýp 2 là một bệnh nghiêm trọng, và sau kế hoạch điều trị bệnh tiểu đường có cam kết suốt ngày đêm. Nhưng nỗ lực là đáng giá bởi vì sau kế hoạch điều trị có thể giảm nguy cơ biến chứng.</p>
<p>Nói chuyện với một cố vấn hay trị liệu có thể giúp đối phó với những thay đổi lối sống mà đến với chẩn đoán bệnh tiểu đường tuýp 2. Có thể tìm thấy sự khích lệ và sự hiểu biết trong một nhóm hỗ trợ bệnh tiểu đường tuýp 2. Mặc dù các nhóm hỗ trợ không phải cho tất cả mọi người, chúng có thể được nguồn thông tin tốt. Nhóm thành viên thường biết về các phương pháp điều trị mới nhất và có xu hướng chia sẻ kinh nghiệm của chính họ hoặc các thông tin hữu ích.</p>
<p>Phòng chống</p>
<p>Sự lựa chọn lối sống lành mạnh có thể giúp ngăn ngừa tiểu đường tuýp 2. Ngay cả trong chế độ ăn uống bệnh tiểu đường và tập thể dục có thể giúp phòng ngừa bệnh. Và nếu đã được chẩn đoán với bệnh tiểu đường, cùng lối sống lành mạnh có thể giúp ngăn ngừa các biến chứng nghiêm trọng.</p>
<p>Ăn thực phẩm lành mạnh. Thực phẩm ít chất béo và calo. Tập trung vào các loại trái cây, rau và ngũ cốc. Đối với mỗi 1.000 calo tiêu thụ, cố gắng để có ít nhất 14 gram chất xơ, vì chất xơ giúp kiểm soát lượng đường trong máu.</p>
<p>Hãy hoạt động thể chất nhiều hơn nữa. Mục tiêu trong 30 phút hoạt động thể chất vừa phải mỗi ngày. Hãy đi bộ nhanh mỗi ngày. Đạp xe. Bơi vòng. Nếu không thể phù hợp trong tập luyện lâu dài, phá vỡ nó thành phiên nhỏ suốt cả ngày.</p>
<p>Giảm cân dư thừa. Nếu đang thừa cân, giảm 5-10 phần trăm trọng lượng cơ thể có thể làm giảm nguy cơ bệnh tiểu đường. Để giữ cho trọng lượng trong một phạm vi lành mạnh, tập trung vào thay đổi chế độ ăn và thói quen tập thể dục. Động viên bản thân bằng cách ghi nhớ những lợi ích của trọng lượng mất đi, như một trái tim khỏe mạnh, năng lượng hơn và cải thiện lòng tự trọng.</p>
<p>Đôi khi thuốc là một lựa chọn nữa. Metformin (Glucophage), một thuốc tiểu đường uống, có thể làm giảm nguy cơ bệnh tiểu đường tuýp 2 &#8211; nhưng sự lựa chọn lối sống lành mạnh vẫn còn cần thiết.<br />
Theo dieutri</p>
<!-- Now! for AdSense V4.60 -->
<!-- Post[leadout] -->
<div class="adsense adsense-leadout" style="text-align:center;margin: 12px;"><center>
<a href="http://www.thegioicaythuoc.com/shop" title="Trang Sức Phong Thủy" target="_blank" rel="nofollow"><img src="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2014/10/thegioicaythuoc.png" alt="The Gioi Cay Thuoc" /></a>
</center></div>
<!-- Now! for AdSense V4.60 -->
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.thegioicaythuoc.com/nhan-biet-benh-tieu-duong-tuyp-2.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Khô âm đạo khiến quan hệ vợ chồng trở nên khó khăn</title>
		<link>http://www.thegioicaythuoc.com/kho-am-dao-khien-quan-he-vo-chong-tro-nen-kho-khan.html</link>
		<comments>http://www.thegioicaythuoc.com/kho-am-dao-khien-quan-he-vo-chong-tro-nen-kho-khan.html#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 23 Jan 2015 05:40:45 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[hanam]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Bệnh phụ nữ]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh phụ nữ]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh về âm đạo]]></category>
		<category><![CDATA[các bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[các triệu chứng]]></category>
		<category><![CDATA[cách chữa bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[chữa bệnh bằng cây thuốc]]></category>
		<category><![CDATA[khám bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[Khô âm đạo]]></category>
		<category><![CDATA[kiến thức y khoa]]></category>
		<category><![CDATA[nguyên nhân]]></category>
		<category><![CDATA[sức khỏe]]></category>
		<category><![CDATA[thầy thuốc của bạn]]></category>
		<category><![CDATA[thông tin sức khỏe]]></category>
		<category><![CDATA[triệu chứng]]></category>
		<category><![CDATA[y học hiện đại]]></category>
		<category><![CDATA[điều trị]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.thegioicaythuoc.com/?p=2918</guid>
		<description><![CDATA[Khô âm đạo có thể làm cho giao hợp khó chịu. Hầu hết bôi trơn âm đạo bao gồm dịch thấm qua các bức thành của các mạch máu bao quanh âm đạo. Định nghĩa Khô âm đạo là một vấn đề thường gặp đối với phụ nữ trong và sau thời kỳ mãn kinh,]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<h2>Khô âm đạo có thể làm cho giao hợp khó chịu. Hầu hết bôi trơn âm đạo bao gồm dịch thấm qua các bức thành của các mạch máu bao quanh âm đạo.</h2>
<p>Định nghĩa</p>
<p>Khô âm đạo là một vấn đề thường gặp đối với phụ nữ trong và sau thời kỳ mãn kinh, mặc dù không đầy đủ sự bôi trơn âm đạo có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi. Khô âm đạo là một dấu hiệu dấu hiệu của chứng teo âm đạo (viêm âm đạo teo) &#8211; mỏng và viêm của bức thành âm đạo do sự suy giảm estrogen.</p>
<p>Cùng với khô âm đạo, cũng có thể có ngứa và đau nhức khắp nơi trên cửa âm đạo và ở hạ âm đạo.</p>
<p>Khô âm đạo có thể làm cho giao hợp khó chịu. Hầu hết bôi trơn âm đạo bao gồm dịch thấm qua các bức thành của các mạch máu bao quanh âm đạo. Khi kích thích tình dục, máu nhiều hơn đến các cơ quan vùng chậu, tạo ra nhiều chất dịch bôi trơn âm đạo. Nhưng những thay đổi nội tiết tố &#8211; sinh con, mãn kinh và cho con bú có thể làm gián đoạn quá trình này.</p>
<p>Các triệu chứng</p>
<p><a href="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2015/01/gif" rel="lightbox[2918]" title="Khô âm đạo khiến quan hệ vợ chồng trở nên khó khăn"><img class="aligncenter size-medium wp-image-2919" src="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2015/01/gif-300x200." alt="" width="300" height="200" /></a></p>
<p>Khô âm đạo có thể kèm theo các dấu hiệu và triệu chứng như:</p>
<p>Ngứa.</p>
<p>Nóng rát.</p>
<p>Đau nhức.</p>
<p>Đau hoặc chảy máu nhẹ với tình dục.</p>
<p>Tiết niệu tần số hoặc cấp bách.</p>
<p>Khô âm đạo ảnh hưởng đến nhiều phụ nữ, mặc dù họ thường không đưa lên các chủ đề với bác sĩ. Nếu âm đạo bị khô ảnh hưởng đến lối sống, đặc biệt trong cuộc sống tình dục và mối quan hệ với đối tác, hãy xem xét thực hiện một cuộc hẹn với bác sĩ. Sống với khô âm đạo khó chịu không phải là một phần của tuổi già.</p>
<p>Nguyên nhân</p>
<p>Một lớp mỏng của lớp chất lỏng thành âm đạo. Hầu hết bôi trơn này thấm qua các bức thành của các mạch máu bao quanh âm đạo. Thay đổi nội tiết trong chu kỳ kinh nguyệt và khi già đi ảnh hưởng đến số lượng và tính nhất quán của độ ẩm này. Một loạt các điều kiện đóng góp cho khô âm đạo. Chúng bao gồm:</p>
<p>Giảm mức độ estrogen</p>
<p>Mức estrogen giảm là nguyên nhân chính của tình trạng khô âm đạo. Estrogen, một nội tiết tố nữ, giúp giữ cho âm đạo bằng cách duy trì các mô khỏe mạnh bình thường bôi trơn âm đạo, mô đàn hồi và độ axit. Những yếu tố này tạo ra bảo vệ tự nhiên chống lại nhiễm trùng đường âm đạo và tiết niệu. Nhưng khi estrogen giảm mức độ, để thực hiện điều bảo vệ tự nhiên, dẫn đến lớp niêm mạc âm đạo mỏng hơn, kém đàn hồi và mong manh nhiều hơn nữa.</p>
<p>Một số lý do mức Estrogen có thể giảm:</p>
<p>Thời kỳ mãn kinh hoặc mãn kinh.</p>
<p>Sinh sản.</p>
<p>Cho con bú.</p>
<p>Tác dụng trên buồng trứng từ điều trị ung thư, bao gồm liệu pháp bức xạ, nội tiết tố trị liệu và hóa trị liệu.</p>
<p>Phẫu thuật cắt bỏ buồng trứng.</p>
<p>Rối loạn miễn dịch.</p>
<p>Hút thuốc lá.</p>
<p>Thuốc men</p>
<p>Dị ứng và lạnh, thuốc men, cũng như một số thuốc chống trầm cảm, có thể làm giảm độ ẩm trong nhiều phần của cơ thể, bao gồm âm đạo. Anti-estrogen, chẳng hạn như những người sử dụng để điều trị ung thư vú, cũng có thể dẫn đến khô âm đạo.</p>
<p>Hội chứng Sjogren</p>
<p>Trong bệnh tự miễn dịch, hệ miễn dịch tấn công các mô khỏe mạnh. Ngoài việc gây ra các triệu chứng khô mắt và khô miệng, hội chứng Sjogren cũng có thể gây khô âm đạo.</p>
<p>Thụt rửa</p>
<p>Quá trình làm sạch âm đạo với một sự chuẩn bị lỏng (thụt rửa) phá vỡ sự cân bằng hóa học bình thường trong âm đạo và có thể gây viêm nhiễm (viêm âm đạo). Điều này có thể gây ra âm đạo khô hoặc cảm thấy bị kích thích.</p>
<p>Các xét nghiệm và chẩn đoán</p>
<p>Chẩn đoán khô âm đạo có thể bao gồm:</p>
<p><strong>Kiểm tra vùng chậu.</strong> Bác sĩ kiểm tra trực quan sinh dục bên ngoài, âm đạo và cổ tử cung và chèn ngón tay đeo găng vào trong âm đạo &#8211; các cơ quan vùng chậu cho dấu hiệu của bệnh.</p>
<p><strong>Pap test.</strong> Bác sĩ thu thập một mẫu tế bào cổ tử cung để kiểm tra bằng kính hiển vi. Người đó cũng có thể lấy mẫu từ các chất tiết âm đạo để kiểm tra các dấu hiệu của viêm âm đạo hoặc để xác nhận thay đổi âm đạo liên quan đến thiếu hụt estrogen.</p>
<p><strong>Xét nghiệm nước tiểu.</strong> Cung cấp một mẫu nước tiểu để được phân tích cho điều kiện tiểu, nếu có liên quan đến các triệu chứng tiết niệu.</p>
<p>Phương pháp điều trị và thuốc</p>
<p>Liệu pháp estrogen âm đạo</p>
<p>Nói chung, điều trị khô âm đạo có hiệu quả hơn với estrogen (đặt âm đạo) hơn là estrogen uống. Estrogen được áp dụng cho âm đạo vẫn có thể cho kết quả đạt estrogen trong máu, nhưng số lượng là tối thiểu. Estrogen âm đạo cũng không làm giảm nồng độ testosterone &#8211; quan trọng cho chức năng tình dục lành mạnh &#8211; giống như cách uống estrogen có thể.</p>
<p>Liệu pháp estrogen âm đạo đến trong nhiều hình thức:</p>
<p><strong>Kem estrogen âm đạo (Estrace, Premarin, những loại khác).</strong> Chèn kem này trực tiếp vào âm đạo, thường là trước khi đi ngủ. Bác sĩ sẽ cho biết làm thế nào để sử dụng nhiều kem và bao lâu để chèn nó, thường là chế độ hàng ngày cho những tuần đầu tiên và sau đó hai hoặc ba lần một tuần sau đó.</p>
<p><strong>Estrogen vòng âm đạo (Estring).</strong> Vòng linh hoạt mềm được đưa vào phần trên của âm đạo. Chiếc nhẫn phát hành một lượng nhất quán của estrogen tại chỗ và cần phải được thay thế khoảng mỗi ba tháng.</p>
<p><strong>Viên thuốc estrogen âm đạo (Vagifem).</strong> Sử dụng đặt một viên thuốc estrogen âm đạo trong âm đạo. Bác sĩ sẽ cho biết mức độ thường xuyên để chèn các viên thuốc, ví dụ như hàng ngày cho những tuần đầu tiên, hai và sau đó hai lần một tuần sau đó.</p>
<p>Nếu khô âm đạo là liên kết với các triệu chứng khác của thời kỳ mãn kinh, chẳng hạn như trung bình hoặc nặng nóng ran, bác sĩ có thể đề xuất những viên thuốc estrogen, các bản vá lỗi, gel hoặc liều cao hơn estrogen vòng cùng với progestin. Nói chuyện với bác sĩ để quyết định nếu điều trị hormone là một lựa chọn và, nếu có, loại nào là tốt nhất.</p>
<p>Phong cách sống và biện pháp khắc phục</p>
<p>Sử dụng chất bôi trơn hoặc chất dưỡng ẩm</p>
<p>Để khắc phục tình trạng âm đạo bị khô, hãy thử một sản phẩm toa:</p>
<p><strong>Dầu mỡ bôi trơn (Astroglide, KY).</strong> Nước chất bôi trơn, bôi trơn âm đạo trong nhiều giờ. Áp dụng các chất bôi trơn để mở âm đạo hoặc dương vật đối tác trước khi giao hợp.</p>
<p><strong>Kem dưỡng ẩm (Replens, Lubrin).</strong> Những sản phẩm này bắt chước bình thường và làm giảm độ ẩm âm đạo bị khô cho đến ba ngày với một ứng dụng. Sử dụng các bảo vệ liên tục từ các kích thích âm đạo bị khô.</p>
<p>Chú ý đến nhu cầu tình dục</p>
<p>Thỉnh thoảng âm đạo bị khô khi giao hợp có thể có nghĩa rằng không đủ đánh thức. Dành thời gian để được thân mật với các đối tác và cho phép cơ thể trở nên đầy đủ đánh thức và bôi trơn. Nó có thể giúp đỡ để nói chuyện với về những gì cảm thấy tốt. Có quan hệ thường xuyên cũng có thể giúp thúc đẩy tốt hơn bôi trơn âm đạo.</p>
<p>Tránh một số sản phẩm</p>
<p>Mặc dù có thể sẵn sàng thử bất cứ thứ gì để làm giảm sự khó chịu, tránh sử dụng các sản phẩm sau để điều trị khô âm đạo, bởi vì chúng có thể gây kích thích âm đạo:</p>
<p>Dấm, sữa chua hoặc douches khác.</p>
<p>Sữa.</p>
<p>Xà phòng.</p>
<p>Bubble phòng tắm.<br />
Theo dieutri</p>
<!-- Now! for AdSense V4.60 -->
<!-- Post[leadout] -->
<div class="adsense adsense-leadout" style="text-align:center;margin: 12px;"><center>
<a href="http://www.thegioicaythuoc.com/shop" title="Trang Sức Phong Thủy" target="_blank" rel="nofollow"><img src="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2014/10/thegioicaythuoc.png" alt="The Gioi Cay Thuoc" /></a>
</center></div>
<!-- Now! for AdSense V4.60 -->
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.thegioicaythuoc.com/kho-am-dao-khien-quan-he-vo-chong-tro-nen-kho-khan.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Viêm nhiễm âm đạo Trichomonas</title>
		<link>http://www.thegioicaythuoc.com/viem-nhiem-am-dao-trichomonas.html</link>
		<comments>http://www.thegioicaythuoc.com/viem-nhiem-am-dao-trichomonas.html#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 23 Jan 2015 04:45:08 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[hanam]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Bệnh phụ nữ]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh phụ nữ]]></category>
		<category><![CDATA[các bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[các triệu chứng]]></category>
		<category><![CDATA[cách chữa bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[chữa bệnh bằng cây thuốc]]></category>
		<category><![CDATA[khám bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[kiến thức y khoa]]></category>
		<category><![CDATA[nguyên nhân]]></category>
		<category><![CDATA[nhiễm Trichomonas]]></category>
		<category><![CDATA[sức khỏe]]></category>
		<category><![CDATA[thầy thuốc của bạn]]></category>
		<category><![CDATA[thông tin sức khỏe]]></category>
		<category><![CDATA[triệu chứng]]></category>
		<category><![CDATA[y học hiện đại]]></category>
		<category><![CDATA[điều trị]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.thegioicaythuoc.com/?p=2914</guid>
		<description><![CDATA[Trichomonas là do động vật nguyên sinh đơn bào, một loại ký sinh trùng rất nhỏ, mà đi du lịch giữa con người trong quá trình giao hợp. Thời kỳ ủ bệnh giữa phơi nhiễm và nhiễm trùng có thể là từ năm đến 28 ngày. Định nghĩa Trichomonas là bệnh nhiễm trùng qua đường]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<h2 class="des">Trichomonas là do động vật nguyên sinh đơn bào, một loại ký sinh trùng rất nhỏ, mà đi du lịch giữa con người trong quá trình giao hợp. Thời kỳ ủ bệnh giữa phơi nhiễm và nhiễm trùng có thể là từ năm đến 28 ngày.</h2>
<div>
<p><span lang="EN-US">Định nghĩa</span></p>
<p><span lang="EN-US">Trichomonas là bệnh nhiễm trùng qua đường tình dục mà phụ nữ có thể gây ra dịch xả mùi hôi âm đạo, ngứa bộ phận sinh dục và đi tiểu đau đớn. Nam giới có Trichomonas thường không có triệu chứng. Phụ nữ mang thai có Trichomonas có nguy cơ cao hơn của việc sinh sớm.</span></p>
<p><span lang="EN-US">Để ngăn ngừa tái nhiễm với các sinh vật gây nhiễm Trichomonas, cả hai đối tác cần được điều trị. Việc điều trị phổ biến nhất cho trichomonas bao gồm việc uống megadose của metronidazole (Flagyl). Nhiễm trùng có thể được ngăn ngừa bằng cách sử dụng bao cao su và chất diệt tinh trùng.</span></p>
<p><span lang="EN-US">Các triệu chứng</span></p>
<p><a href="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2015/01/viem-am-dao-tap-khuan-nhiem-khuan-am-dao.jpg" rel="lightbox[2914]" title="Viêm nhiễm âm đạo Trichomonas"><img class="aligncenter size-medium wp-image-2916" src="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2015/01/viem-am-dao-tap-khuan-nhiem-khuan-am-dao-300x277.jpg" alt="viem-am-dao-tap-khuan-nhiem-khuan-am-dao" width="300" height="277" /></a></p>
<p><span lang="EN-US">Trichomonas các triệu chứng đối với phụ nữ bao gồm: </span></p>
<p><span lang="EN-US">Nhiều và thường có mùi hôi dịch tiết âm đạo &#8211; có thể có màu trắng, xám, vàng hoặc xanh lá cây.</span></p>
<p><span lang="EN-US">Bộ phận sinh dục bị đỏ, rát và ngứa.</span></p>
<p><span lang="EN-US">Đau với đi tiểu hoặc quan hệ tình dục.</span></p>
<p><span lang="EN-US">Các dấu hiệu và triệu chứng có thể xấu đi trong thời gian kinh nguyệt. Nhưng một số phụ nữ bị nhiễm trichomonas không có bất kỳ triệu chứng. Đàn ông bị nhiễm Trichomonas hiếm khi thể hiện triệu chứng, nhưng có thể đi tiểu đau.</span></p>
<p><span lang="EN-US">Đến gặp bác sĩ khi</span></p>
<p><span lang="EN-US">Đi khám bác sĩ nếu có xả dịch mùi hôi âm đạo, hoặc nếu bị đau với đi tiểu hoặc quan hệ tình dục. </span></p>
<p><span lang="EN-US">Nguyên nhân</span></p>
<p><span lang="EN-US">Trichomonas là do động vật nguyên sinh đơn bào, một loại ký sinh trùng rất nhỏ, mà đi du lịch giữa con người trong quá trình giao hợp. Thời kỳ ủ bệnh giữa phơi nhiễm và nhiễm trùng có thể là từ năm đến 28 ngày.</span></p>
<p><span lang="EN-US">Yếu tố nguy cơ</span></p>
<p><span lang="EN-US">Các yếu tố rủi ro bao gồm: </span></p>
<p><span lang="EN-US">Có nhiều bạn tình.</span></p>
<p><span lang="EN-US">Lịch sử các bệnh khác qua đường tình dục.</span></p>
<p><span lang="EN-US">Tập trước của trichomonas.</span></p>
<p><span lang="EN-US">Các biến chứng</span></p>
<p><span lang="EN-US">Phụ nữ mang thai có Trichomonas có thể: </span></p>
<p><span lang="EN-US">Sinh sớm.</span></p>
<p><span lang="EN-US">Có con với cân nặng thấp.</span></p>
<p><span lang="EN-US">Truyền bệnh cho em bé khi nó đi qua các ống sinh.</span></p>
<p><span lang="EN-US">Có Trichomonas cũng xuất hiện để làm dễ dàng hơn cho phụ nữ bị nhiễm HIV, virus gây bệnh AIDS. </span></p>
<p><span lang="EN-US">Các xét nghiệm và chẩn đoán</span></p>
<p><span lang="EN-US">Việc chẩn đoán nhiễm Trichomonas có thể được xác nhận bằng cách nhìn vào một mẫu chất dịch âm đạo dưới kính hiển vi. Nếu mẫu tươi và giữ ấm, các động vật nguyên sinh rất dễ nhìn thấy và sẽ di chuyển.</span></p>
<p><span lang="EN-US">Phương pháp điều trị và thuốc</span></p>
<p><a href="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2015/01/dung-thuoc-khi-bi-viem-am-dao.jpg" rel="lightbox[2914]" title="Viêm nhiễm âm đạo Trichomonas"><img class="aligncenter size-medium wp-image-2915" src="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2015/01/dung-thuoc-khi-bi-viem-am-dao-300x200.jpg" alt="dung-thuoc-khi-bi-viem-am-dao" width="300" height="200" /></a></p>
<p><span lang="EN-US">Việc điều trị phổ biến nhất cho Trichomonas là nuốt một liều thuốc của một trong hai metronidazole (Flagyl) hoặc tinidazole (Tindamax). Trong khi có những loại kem hay gel có thể được chèn vào trong âm đạo để điều trị các nhiễm trùng, uống thuốc bằng miệng là hiệu quả hơn nhiều.</span></p>
<p><span lang="EN-US">Cả hai đối tác nên được điều trị, và cả hai đều nên tránh quan hệ tình dục không bảo vệ cho đến khi nhiễm trùng được chữa khỏi, mất khoảng một tuần. </span></p>
<p><span lang="EN-US">Tác dụng phụ của thuốc có thể bao gồm: </span></p>
<p><span lang="EN-US">Buồn nôn.</span></p>
<p><span lang="EN-US">Ói mửa.</span></p>
<p><span lang="EN-US">Nhức đầu.</span></p>
<p><span lang="EN-US">Hương vị kim loại.</span></p>
<p><span lang="EN-US">Chóng mặt.</span></p>
<p><span lang="EN-US">Không nên uống rượu trong 24 giờ sau khi dùng metronidazole hoặc 72 giờ sau khi dùng tinidazole, bởi vì nó có thể gây buồn nôn nặng và ói mửa. </span></p>
<p><span lang="EN-US">Phòng chống</span></p>
<p><span lang="EN-US">Các phương pháp ngăn ngừa nhiễm Trichomonas cũng giống như những người ngăn ngừa các bệnh khác qua đường tình dục &#8211; kiêng quan hệ tình dục, hoặc sử dụng bao cao su và chất diệt tinh trùng. </span></p>
</div>
<div>Theo dieutri</div>
<!-- Now! for AdSense V4.60 -->
<!-- Post[leadout] -->
<div class="adsense adsense-leadout" style="text-align:center;margin: 12px;"><center>
<a href="http://www.thegioicaythuoc.com/shop" title="Trang Sức Phong Thủy" target="_blank" rel="nofollow"><img src="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2014/10/thegioicaythuoc.png" alt="The Gioi Cay Thuoc" /></a>
</center></div>
<!-- Now! for AdSense V4.60 -->
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.thegioicaythuoc.com/viem-nhiem-am-dao-trichomonas.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
	</channel>
</rss>
