<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>Thế Giới Cây Thuốc - Cây Thuốc Quý - Cây Thuốc Đông Y &#187; vị thuốc đông y</title>
	<atom:link href="http://www.thegioicaythuoc.com/tag/vi-thuoc-dong-y/feed" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>http://www.thegioicaythuoc.com</link>
	<description>www.thegioicaythuoc.com</description>
	<lastBuildDate>Sat, 22 Jun 2019 03:22:05 +0000</lastBuildDate>
	<language>vi</language>
	<sy:updatePeriod>hourly</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>1</sy:updateFrequency>
	
	<item>
		<title>Giới thiệu cây thuốc: Vị thuốc Bạch Thược Dược</title>
		<link>http://www.thegioicaythuoc.com/gioi-thieu-cay-thuoc-vi-thuoc-bach-thuoc-duoc.html</link>
		<comments>http://www.thegioicaythuoc.com/gioi-thieu-cay-thuoc-vi-thuoc-bach-thuoc-duoc.html#comments</comments>
		<pubDate>Thu, 30 Mar 2017 10:59:24 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[hanam]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Cây Thuốc Dân Gian]]></category>
		<category><![CDATA[bạch thược]]></category>
		<category><![CDATA[bạch thược dược]]></category>
		<category><![CDATA[vị thuốc đông y]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.thegioicaythuoc.com/?p=15488</guid>
		<description><![CDATA[-Trị phụ nữ hông sườn đau: Bạch Thược Dược + Diên Hồ sách + Nhục quế + Hương Phụ. Tán bột, mỗi lần uống 8g với nước sôi (Thược Dược Thang &#8211; Chu Thị Tập Nghiệm Y hương). Vị thuốc Bạch thược dược còn gọi (Thảo Kinh Tập Chú), Dư dung, Kỳ tích, Giải thương]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p><strong>-Trị phụ nữ hông sườn đau: Bạch Thược Dược + Diên Hồ sách + Nhục quế + Hương Phụ. Tán bột, mỗi lần uống 8g với nước sôi (Thược Dược Thang &#8211; Chu Thị Tập Nghiệm Y hương).<br />
</strong><br />
<a href="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2017/03/556867fa3de1dc8b07a72a9ccf3da7b5.gif" rel="lightbox[15488]" title="Giới thiệu cây thuốc: Vị thuốc Bạch Thược Dược"><img src="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2017/03/556867fa3de1dc8b07a72a9ccf3da7b5.gif" alt="556867fa3de1dc8b07a72a9ccf3da7b5" width="522" height="392" class="aligncenter size-full wp-image-15494" /></a><br />
Vị thuốc Bạch thược dược còn gọi (Thảo Kinh Tập Chú), Dư dung, Kỳ tích, Giải thương &#8230;<br />
Tên Khác</p>
<p>Vị thuốc Bạch thược dược  còn gọi (Thảo Kinh Tập Chú), Dư dung, Kỳ tích, Giải thương (Ngô Phổ Bản Thảo), Kim thược dược (Bản Thảo Đồ Kinh), Mộc bản thảo, Tương ly (Bản Thảo Cương Mục), Lê thực, Đỉnh (Biệt Lục), Ngưu đỉnh, Khởi ly, Thổ cẩm, Quan phương, Cận khách, Diễm hữu, Hắc tân diêng, Điện xuân khách, Cẩm túc căn (Hòa Hán Dược Khảo), Một cốt hoa (Hồ Bản Thảo), Lam vĩ xuân (Thanh Dị Lục), Sao Bạch thược, Khuê Bạch thược, Hàng Bạch thược, Tiêu Bạch thược, Toan Bạch thược (Đông Dược Học Thiết Yếu).</p>
<p>Tác Dụng</p>
<p>Bạch thược, bach thuoc, bacthuoc,Bạch thược dược  còn gọi (Thảo Kinh Tập Chú), Dư dung, Kỳ tích, Giải thương (Ngô Phổ Bản Thảo), Kim thược dược (Bản Thảo Đồ Kinh), Mộc bản thảo, Tương ly (Bản Thảo Cương Mục), Lê thực, Đỉnh (Biệt Lục), Ngưu đỉnh, Khởi ly, Thổ cẩm, Quan phương, Cận khách, Diễm hữu, Hắc tân diêng, Điện xuân khách, Cẩm túc căn (Hòa Hán Dược Khảo), Một cốt hoa (Hồ Bản Thảo), Lam vĩ xuân (Thanh Dị Lục), Sao Bạch thược, Khuê Bạch thược, Hàng Bạch thược, Tiêu Bạch thược, Toan Bạch thược (Đông Dược Học Thiết Yếu).</p>
<p>. Trừ huyết tích, phá kiên tích.Tả Tỳ nhiệt, chỉ phúc thống, chỉ thủy tả, thu Can khí nghịc lên gây ra đau, điều dưỡng Tâm Can Tỳ kinh huyết, thư kinh, giáng khí (Trấn Nam Bản Thảo).</p>
<p>.Dưỡng huyết, nhu Can, hoãn trung, chỉ thống, liễm âm, thu hãn (Trung Dược Đại Tự Điển). </p>
<p>Chủ Trị</p>
<p>+ Trị trúng ác khí, bụng đau, lưng đau (Biệt Lục).ích tụ, cốt chưng (Dược Tính Luận).Trị Phế có tà khí, giữa bụng đau quặn, huyết khí t</p>
<p>  Phế cấp trướng nghịch, hen suyễn, mắt dính, Can huyết bất túc, Dương duy mạch có hàn nhiệt, Đái mạch bệnh làm cho bụng đầy đau (Thang Dịch Bản Thảo).</p>
<p>-Liều Dùng: 6 – 12g.</p>
<p>-Kiêng Kỵ:</p>
<p>+ Sợ Thạch hộc, Mang tiêu. Ghét Tiêu thạch, Miết giáp, Tiểu kế. Phản Lê lô (Bản Thảo Kinh Tập Chú).</p>
<p>+ Huyết hư hàn: không dùng (Bản Thảo Diễn Nghĩa).</p>
<p>+ Tỳ khí hàn, đầy trướng không tiêu: không dùng (Bản Thảo Chính).</p>
<p>+ Mụn đậu: không dùng Dược Phẩm Hóa Nghĩa).</p>
<p>+ Tỳ khí hư hàn, hạ lỵ ra toàn máu, sản hậu: không dùng (Đắc Phối Bản Thảo).</p>
<p>+ Ngực đầy, vị hàn (Bao tử lạnh):  cấm dùng. Sách ‘Bản Thảo Kinh Sơ’ ghi: Bạch thược có tính chua vị lạnh, đau bụng do trúng hàn, trúng hàn làm tiêu chảy, bụng đau do lạnh, cảm giác lạnh trong bụng thì cấm dùng (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển). </p>
<p>+ Bụng đau, tiêu chảy do hàn tà gây ra và đau do trường vị hư lạnh: không nên dùng (Đông Dược Học Thiết Yếu).</p>
<p>Đơn Thuốc Kinh Nghiệm:</p>
<p>-Trị cơ co giật: Bạch Thược + Cam Thảo mỗi thứ 16g, sắc uống (Thược Dược Cam Thảo Thang &#8211; Thương Hàn Luận).</p>
<p>+ Trị  can khí bất hòa sinh ra đau xóc bụng sườn, tay chân co rút và các chứng tiêu chảy, bụng đau: Bạch thược (tẩm rượu) 12g, Chích thảo 4g, sắc uống (Thược Dược Cam Thảo Thang – Thương Hàn Luận).</p>
<p>-Trị lỵ tiêu ra máu mủ: Thược Dược 40g, Đương Quy 20g, Hoàng Liên 20g, Binh Lang, Mộc Hương đều 8g, Chích Thảo 8g, Đại Hoàng 12g, Hoàng Cầm 40g, Quan Quế 6g. Tán bột. Mỗi lần dùng 20g, sắc với 2 chén nước, còn 1 chén, uống ấm (Thược Dược Thang &#8211; Tố Vấn Bệnh Cơ Khí Nghi Bảo Mệnh Tập).</p>
<p>-Trị phụ nữ hông sườn đau: Bạch Thược Dược + Diên Hồ sách + Nhục quế + Hương Phụ. Tán bột, mỗi lần uống 8g với nước sôi (Thược Dược Thang &#8211; Chu Thị Tập Nghiệm Y hương).</p>
<p>-Trị Can âm bất túc gây ra đầu váng, hoa mắt, tai ù, cơ run giật, chân tay tê: Bạch thược 20g, Đương Qui, Thục Địa mỗi thứ 16g,  Toan táo nhân 20g, Mạch Môn 12g, Xuyên khung, Mộc qua mỗi thứ 8g, Cam thảo 4g, Sắc nước uống (Bổ Can Thang &#8211; Y Tông Kim Giám).</p>
<p>+ Trị bụng đau, tiêu chảy: Bạch truật sao khử thổ 12g, Bạch thược sao 8g, Trần bì 6gi, Phòng phong 8g, sắc uống (Thống Tả Yếu Phương – Đan Khê Tâm Pháp).</p>
<p>+ Trị đầu đau, chóng mặt do can dương vượng thượng lên: Bạch thược 12g, Câu đằng 12g, Phục thần 12g, Bối mẫu 12g, Cúc hoa 12g, Sinh địa 16g, Cam thảo 4g, Linh dương giác 4g, Tang diệp 12g, Trúc nhự 12g, sắc uống (Linh Dương Câu Đằng Thang – Thông Tục Thương Hàn Luận).</p>
<p>+ Trị bụng đau, kiết lỵ: Bạch thược, Hoàng cầm mỗi thứ 12g, Cam thảo 6g, sắc uống (Thược Dược Hoàng Cầm Thang &#8211; Sổ Tay Lâm Sàng Trung Dược).</p>
<p>+ Trị có thai đau bụng lâm râm: Đương qui, Xuyên khung mỗi thứ 6g, Bạch Thược 20g, Phục linh, Bạch truật mỗi thứ 8g, Trạch tả 10g, tán bột uống lần 8g ngày 3 lần với rượu hoặc sắc uống (Đương Qui Thược Dược Tán &#8211; Sổ Tay Lâm Sàng Trung Dược).</p>
<p>+ Trị băng lậu hạ huyết, Rong kinh, ốm yếu gầy mòn: Bạch thược, Thục địa, Can khương, Quế lâm, Long cốt, Mẫu lệ, Hoàng kỳ, Lộc giác giao, mỗi thứ 8g, tán bột, uống mỗi lần 8g ngày 3 lần với rượu nóng trước khi ăn, hoặc uống với nước sôi (Bạch Thược Dược Tán &#8211; Sổ Tay Lâm Sàng Trung Dược).</p>
<p>+ Trị bụng đau lúc hành kinh: Bạch thược, Đương qui, Hương phụ, mỗi thứ 8g, Thanh bì, Sài hồ, Xuyên khung, Sinh địa mỗi thứ 3,2g, Cam thảo 2g. Sắc uống (Dưỡng Huyết Bình Can Tán &#8211; Sổ Tay Lâm Sàng Trung Dược).</p>
<p>-Trị táo bón kinh niên : Bạch Thược (sống) 24-40g + Cam Thảo (sống) 10-15g, sắc nước uống. Thường dùng 2-4 thang thì khỏi. Trường hợp táo bón kinh những,, mỗi tuần dùng 1 thang ( Vương Văn Sĩ, Nghiệm Chứng Dùng ‘Thược Dược Cam Thảo Thang’ Trị táo bón &#8211; Trung Y Tạp Chí 1983, 8: 79).</p>
<p>+ Trị dạ dầy loét: Bạch Thược 15-20g + Chích Cam Thảo 12-15g. Đã trị 120 cas khỏi 83 cas, tiến bộ 33 cas, không kết quả 4 cas. Tỉ lệ kết quả 96,67%. Kết quả tốt đối với thể khí trệ, huyết ứ (Dư-Thụy-Tân, Trị 120 Trường Hợp Loét Dạ Dầy Bằng ‘Thược Dược Cam Thảo Thang Gia Giảm’ &#8211; Sơn Đông Trung Y Tạp Chí 1984, 2: 22).</p>
<p>-Trị cơ co giật: Thược Dược 30g + Quế Chi + Cam Thảo mỗi thứ 15g, Mộc qua 10g. Sắc uống ngày 1 thang. Đã trị 85 cas, sau khi uống 3-5 thang: hết co rút. Một số ít tái phát nhẹ hơn: uống bài này vẫn có kết quả (Triệu-Ngọc-Hải – ‘Thược Dược Cam Thảo Thang Gia Vị’ Trị  85 Trường Hợp Cơ Sinh Đôi Cẳng Chân Co Rút &#8211; Trung Y Tạp Chí 1985, 6: 50).</p>
<p>-Trị xương tăng sinh: Bạh Thược 30-60g + Mộc Qua 12g + Kê Huyết Đằng 15g + Uy Linh Tiên 15g + Cam Thảo 12g (tùy chứng gia giảm thêm). Ngày uống 1 thang. Trị 160 cas, khỏi 109 cas, kết quả tốt 42 cas, tiến bộ 1 cas, tỉ lệ khỏi: 96,7% (Vương-Chi-Truật, Nhận Xét Về Chứng Xương Tăng Sinh Trị Bằng ‘Thược Dược Mộc Qua Thang’ &#8211; Tân Trung Y Tạp Chí 1980, 1: 18).</p>
<p>-Trị ho gà: Bạch Thược 15g + Cam Thảo 3g (Tùy chứng gia vị thêm: ho nhiều thêm Bách Bộ, Bách Hợp; Khí suyễn, đờm khò khè: thêm Địa Long, Đình Lich, Ngô Công&#8230;). Sắc uống ngày 1 thang. Trị 33 cas đều khỏi (Trương Tường Phúc, ‘Điều Trị 33 Trường Hợp Ho Gà Bằng Thược Dược Cam Thảo Thang Gia Vị’ &#8211; Hồ Nam Trung Y Tạp Chí 1988, 1: 48).</p>
<p>-Trị hen suyễn:  Bạch Thược 30g + Cam Thảo 15g. Tán bột. Mỗi lần dùng 30g, thêm nước sôi 100-150ml, nấu sôi 3-5 phút, để lắng cặn, uống nóng. Trị 35 cas, kết quả tốt 8 cas, có kết quả 23 cas, không kết qủa 4 cas, có kết quả trong 3-5 phút: 26 cas, trong 1-2 giờ: 4 cas. có kết quả nhanh nhất là sau 30 phút (Lý Phúc Sinh và cộng sự – ‘Thược Dược Cam Thảo Tán Trị Hen Suyễn’ &#8211; Trung Y Tạp Chí 1987, 9: 66).</p>
<p>-Trị hội chứng rung đùi: Bạch Thược + Cam Thảo mmỗi thứ 15g, thêm 600ml (3 chén) nước sắc còn 200ml. Chia 2 lần: sáng uống 1 lần, 2 giờ sau uống 1 lần nữa. Trị 54 cas, khỏi 48 cas, có kết quả rõ nhưng tái diễn 6 cas. Tỉ lệ kết quả 100% (Đỗ Hạt Nhiên, ‘Thược Dược Cam Thảo Thang Trị 54 Trường Hợp Hội Chứng Rung Đùi’ &#8211; Hà Bắc Trung Y Tạp Chí 1984, 3: 29).</p>
<p>-Trị tiểu đường: dùng Cam Thảo Giáng Đường Phiến, mỗi lần 4-8 viên (mỗi viên có  Bạch Thược + Cam Thảo, chế thành cao khô 0,165g, tương đương thuốc sống 4g. Lượng dùng mỗi ngày tương đương Cam Thảo sống 8g, Bạch Thược sống 40g). Ngày uống 3 lần. Trị l08 cas, kết quả tốt 54 cas, có kết quả 67 cas, tiến bộ 12 cas, không kết quả 47 cas. Tỉ lệ kết quả 79,4%  (Vương Tông Căn, ‘Kết Quả Điều Trị Tiểu Đường Bằng ‘Giáng Đường Phiến’- Trung Tây Y Kết Hợp Tạp Chí 1986, 10:593).</p>
<!-- Now! for AdSense V4.60 -->
<!-- Post[leadout] -->
<div class="adsense adsense-leadout" style="text-align:center;margin: 12px;"><center>
<a href="http://www.thegioicaythuoc.com/shop" title="Trang Sức Phong Thủy" target="_blank" rel="nofollow"><img src="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2014/10/thegioicaythuoc.png" alt="The Gioi Cay Thuoc" /></a>
</center></div>
<!-- Now! for AdSense V4.60 -->
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.thegioicaythuoc.com/gioi-thieu-cay-thuoc-vi-thuoc-bach-thuoc-duoc.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Cây thuốc trong đông y: Vị thuốc Anh túc sác</title>
		<link>http://www.thegioicaythuoc.com/cay-thuoc-trong-dong-y-vi-thuoc-anh-tuc-sac.html</link>
		<comments>http://www.thegioicaythuoc.com/cay-thuoc-trong-dong-y-vi-thuoc-anh-tuc-sac.html#comments</comments>
		<pubDate>Wed, 29 Mar 2017 10:42:22 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[hanam]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Cây Thuốc Dân Gian]]></category>
		<category><![CDATA[anh túc sác]]></category>
		<category><![CDATA[cây thuốc phiện]]></category>
		<category><![CDATA[hoa anh túc]]></category>
		<category><![CDATA[tác dụng của anh túc]]></category>
		<category><![CDATA[vị thuốc đông y]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.thegioicaythuoc.com/?p=15480</guid>
		<description><![CDATA[+ Trị lao, suyễn, ho lâu năm, mồ hôi tự ra: Anh túc xác 100g, bỏ đế và màng, sao với giấm, lấy 1 nửa. Ô mai 20g. Tán bột, mỗi lần uống 8g khi đi ngủ (Tiểu Bách Lao Tán Tuyên Minh Phương). Vị thuốc Anh túc sác còn gọi Cây thuốc phiện, Phù]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p><strong>+ Trị lao, suyễn, ho lâu năm, mồ hôi tự ra: Anh túc xác 100g, bỏ đế và màng, sao với giấm, lấy 1 nửa. Ô mai 20g. Tán bột, mỗi lần uống 8g khi đi ngủ (Tiểu Bách Lao Tán  Tuyên Minh Phương).<br />
</strong><br />
Vị thuốc Anh túc sác còn gọi Cây thuốc phiện, Phù dung, A tử túc&#8230;<br />
Tên khác: </p>
<p>Vị thuốc Anh túc sác còn gọi Cây thuốc phiện, Phù dung, A tử túc, A phiến, Cù túc xác, Anh tử xác, Giới tử xác, Mễ nang, Mễ xác, Oanh túc xác, Túc xác (Hoà Hán Dược Khảo), Mễ xác (Dị Giản Phương), Ngự mễ xác (Y Học Khải Nguyên), Yên đầu đầu, Nha phiến yên quả quả (Trung Dược Chí).</p>
<p>Tác dụng, chủ trị:</p>
<p><a href="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2017/03/anh_tuc_xac.jpg" rel="lightbox[15480]" title="Cây thuốc trong đông y: Vị thuốc Anh túc sác"><img src="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2017/03/anh_tuc_xac.jpg" alt="anh_tuc_xac" width="230" height="500" class="aligncenter size-full wp-image-15485" /></a></p>
<p>+ Cố thu chính khí (Y Học Khải Nguyên).</p>
<p>+ Thu liễm Phế khí, chỉ khái, chỉ thấu, cầm không cho đại trường ra máu, cầm tiêu chảy lâu ngày, cầm xích bạch lỵ (Trấn Nam Bản Thảo).</p>
<p>+ Cầm tiêu chảy, kiết lỵ, cầm không cho ruột hư thoát, liễm Phế, sáp trường. Trị Di tinh, ho lâu ngày, tim đau, bụng đau, các khớp xương đau (Bản Thảo Cương Mục).</p>
<p>+ Nướng mật có tác dụng giảm ho; Nướng dấm có tác dụng trị lỵ (Bản Kinh Phùng Nguyên).</p>
<p>+ Cố thận. Trị Di tinh (Bản Thảo Tùng Tân).</p>
<p>+ Trị lỵ lâu ngày mà suy yếu, ruột xuất huyết, thoát giang, bụng đau, lưng đau, đới hạ, ho mạn tính, lao phổi, ho ra máu, suyễn (Hiện Đại Thực Dụng Trung Dược).</p>
<p>Liều dùng: 3~6g dưới dạng thuốc sắc, hoặc tán thành bột làm hoàn, viên.</p>
<p>Cấm kỵ:  </p>
<p>+ Mới bị lỵ hoặc mới ho: không dùng ( Trấn Nam Bản Thảo).</p>
<p>+ Trẻ nhỏ dưới 3 tuổi: không dùng. Người suy yếu, chân khí suy mà có thực tà, con gái tuổi dậy thì, người gìa gan và thận suy: không dùng (Trung Quốc Dược Học Đại Từ  Điển).</p>
<p>Đơn thuốc kinh nghiệm:</p>
<p>+  Trị ho lâu ngày: Anh túc xác, bỏ gân, nướng mật, tán bột. Mỗi lần uống 2g với nước pha mật (Thế Y Đắc Hiệu Phương).</p>
<p>+ Trị lao, suyễn, ho lâu năm, mồ hôi tự ra: Anh túc xác 100g, bỏ đế và màng, sao với giấm, lấy 1 nửa. Ô mai 20g. Tán bột, mỗi lần uống 8g khi đi ngủ (Tiểu Bách Lao Tán  Tuyên Minh Phương). </p>
<p>+  Trị thủy tả không cầm: Anh túc xác 1 cái, Ô mai nhục, Đại táo nhục đều 10 cái, sắc với 1 chén nước còn 7 phân, uống ấm (Kinh Nghiệm Phương).</p>
<p>+  Trị lỵ: Anh túc xác (bỏ núm trên và dưới, đập dập, nướng với mật cho hơi đỏ), Hậu phác (bỏ vỏ, ngâm nước cốt gừng 1 đêm, nướng). 2 vị tán thành bột. Mỗi lần dùng 8~12g với nước cơm (Bách Trung Tán  &#8211; Bách Nhất Tuyển Phương).</p>
<p>+  Trị lỵ lâu ngày:</p>
<p>1- Anh túc xác, nướng với dấm, tán bột, trộn với mật làm hoàn. Ngày uống 6~8g với nước sắc gừng ấm (Bản Thảo Cương Mục).            </p>
<p>2- Anh túc xác 400g, bỏ màng, chia làm 3 phần: 1 phần sao với dấm, 1 phần sao với mật, 1 phần để sống. Tán bột, trộn với mật làm hoàn. Ngày uống 8~12g với nước cơm (Y Học Nhập Môn).</p>
<p>+ Trị trẻ nhỏ bị xích bạch lỵ: Anh túc xác 20g, sao với giấm, tán nhỏ, lấy chảo đồng sao qua. Binh lang,20g,  sao đỏ, nghiền nhỏ. Xích lỵ uống với mật ong, bạch lỵ uống với nang đường (Toàn Ấu Tâm Giám Phương). </p>
<p>+  Trị trẻ nhỏ bị thổ tả, không muốn ăn uống, bạch lỵ: Anh túc xác  (sao), Trần bì  (sao), Kha  tử (nướng, bỏ hạt), đều 40g Sa nhân, Chích thảo đều 8g. Tán bột. Ngày uống 8~12g với nước cơm (Anh Túc Tán &#8211; Phổ Tế Phương).   </p>
<p> Hiểu thêm về Anh túc sác</p>
<p>Tên khoa học:</p>
<p>Fructus paraveris Deseminatus</p>
<p>Mô tả:</p>
<p>Anh túc xác là qủa ( trái) cây A phiến (Thuốc phiện). Qủa là một nang hình cầu hoặc trụ dài 4~7cm, đường kính 3~6cm, khi chín có mầu vàng xám, cuống qủa phình to ra, đỉnh qủa còn núm. Trong qủa chín có nhiều hạt nhỏ hơi giống hình thận, trên mặt có vân  hình mạng mầu xám trắng hoặc xám đen. Khi hái để làm Anh túc xác thường thấy trên mặt qủa có các vết ngang hoặc dọc tùy theo cách lấy nhựa, mỗi vết gồm 3~4 đường. </p>
<p>Thu hái:</p>
<p>Vào tháng 4~5, lúc trời khô ráo.</p>
<p>Bào chế: Anh túc sác</p>
<p>+ Rửa sạch, loại bỏ hết hạt và gân màng , chỉ lấy vỏ ngoài, xắt mỏng, sấy khô hoặc tẩm mật ong (sao qua) hoặc sao với dấm cho hơi vàng, tán nhuyễn để dành dùng (Bản Thảo Cương Mục).</p>
<p>+ Lấy nước rửa ướt rồi bỏ tai và gân màng, chỉ lấy vỏ màng ngoài, phơi trong râm, xắt nhỏ, tẩm dấm, sao hoặc tẩm mật sao (Trung Hoa Nhân Dân Cộng Hòa Quốc Dược Điển).</p>
<p>+ Rửa sạch bụi, bỏ hết hột, bỏ tai và gân màng, chỉ lấy vỏ ngoài, xắt nhỏ, phơi trong râm cho khô để dùng hoặc tẩm mật sao qua hoặc tẩm giấm sao vàng (Phương Pháp Bào Chế Đông Dược).</p>
<p>Thành phần hóa học:</p>
<p>+Trong Anh túc xác có Morphin, Codein, Thebain, Narcotin, Narcotolin, Cedoheptulose, DMannoheptulose, Myoinositol, Erythritol, Sanguinarin, Norsanguinarin, Cholin, Cryptopl, Protopine (Trung Dược Học).</p>
<p>+Trong Anh túc xác có Narcotoline, Sedoheptulose, D-Mannoheptulose, Myoinositol, Erythritol, Sanguinarine, Norsanguinarine, Cryptoplne (Trung Dược Đại Từ Điển).</p>
<p>+ Tác dụng dược lý:</p>
<p>Theo sách &#8216;Trung Dược Học':</p>
<p>&#8211; Tác dụng giảm đau:</p>
<p>Morphin là 1 chất giảm đau rất mạnh. Nó nâng ngưỡng chịu đau và cũng làm dịu đau. Codein có gía trị giảm đau bằng 1/4 của Morphin.</p>
<p>Tác dụng thôi miên</p>
<p>Morphin và Codein đều có tác dụng thôi miên  nhưng chỉ  gây ngủ nhẹ mà thôi.</p>
<p>&#8211; Đối với hệ hô hấp: Morphin là một chất ức chế mạnh và cao đối với hệ hô hấp. Liều có tác dụng đối với hệ hô hấp nhỏ hơn là liều giảm đau. Cơ chế của hậu qủa này là do sự cảm nhận thấp của hệ thần kinh hô hấp đối với mức độ của Carbon Dioxid. Dấu hiệu ức chế hô hấp bao gồm thở nhanh và thở dốc. Nếu dùng qúa liều hô hấp có thể trở nên khó khăn và có thể  ngưng hô hấp. Tác dụng của Codein đối với hệ hô hấp  yếu hơn là Morphin. Morphin cũng ức chế cơn ho với lều nhỏ hơn liều dùng để giảm đau. Codein có tác dụng long đờm yếu hơn nhưng thường được dùng nhiều hơn vì ít tác dụng phụ.</p>
<p>&#8211; Đối với hệ tuầøn hoàn: Morphin  gây ra gĩan mạch ngoại vi và giải phóng Histamin có thể dẫn đến huyết áp thấp. Vì thế phải dùng rất cẩn thận đối với bệnh nhân mệt lả do thiếu máu.</p>
<p>&#8211; Đối với vết vị trường: Morphin dùng với liều rất thấp gây ra bón do nó làm tăng trương lực  và giảm sự thúc đẩy co cơ  trong thành ruột đồng thời làm giảm dịch nội tiết tiêu hóa. Ngoài ra, nó gia tăng sứs ép trong ống mật. Những hậu qủa này gây ra ói mửa, bụng đau cơn đau mật. Codein tác dụng yếu hơn đối với vết vị trường.</p>
<p>&#8211; Đối với hệ sinh dục  niệu: Morphin gia tăng trương lực nơi đường tiểu và cơ bàng quang. </p>
<p>Tính vị:</p>
<p>+Vị chua, tính sáp (Y Học Khải Nguyên).</p>
<p>+Vị chua, tính sáp, hơi lạnh, không độc (Bản Thảo Cương Mục).</p>
<p>+Vị chua, tính sáp, bình (Bản Thảo Tùng Tân).</p>
<p>+Vị chua, tính sáp, hơi lạnh, có độc ( Trung Quốc Dược Học Đại Tự Điển).</p>
<p>+Vị chua, tính bình (Trung Dược Đại Tự Điển).           </p>
<p>Quy kinh:</p>
<p>+Vào kinh túc quyết âm Can (Đắc Phối Bản Thảo).</p>
<p>+Vào kinh Phế, Đại trường và Thận (Bản Thảo Cầu Chân).</p>
<p>+Vào kinh Phế, Thận, Đại trường (Trung Dược Đại Từ Điển).</p>
<p>Tham khảo:</p>
<p>+ “Anh túc xác có tính thu liễm nên khí đi vào thận, rất thích hợp chữa bệnh ở xương (Dụng Dược Pháp Tượng).</p>
<p>+ “ Người đời nay bị ho, ho lao thường dùng Anh túc xác để chữa, bệnh kiết lỵ dùng vị này để cầm lỵ.Công hiệu chữa của Anh túc xác tuy nhanh nhưng  giết người như gươm, vì vậy, phải cẩn thận. Lại cho rằng chữa ho không nên ngần ngại dùng Anh túc xác nhưng cần phải chữa gốc bệnh trước hết, còn Anh túc xác dùng sau cùng. Chữa lỵ cùng vậy, trước hết phải tán tà, hành trệ, há có thể dùng các thuốc Long cốt, Anh túc xác gây bế tắc đường ruột, làm cho tà khí được bổ thì bệnh càng nặng hơn, biến chứng mà kéo dài vậy”(Bản Thảo Diễn Nghĩa Bổ Di).</p>
<p>+ “Vương Thạc [Đức Phu] trong sách ‘Giản Dị Phương’ cho rằng Anh túc xác chữa lỵ công hiệu như thần, nhưng tính nó sáp qúa khiến người ta bị ói, vì vậy người ta sợ không dám dùng. Nếu dùng dấm và thêm Ô mai vào thì đúng cách, hoặc dùng chung với bài ‘Tứ Quân Tử Thang’ thì đặc biệt là không làm tắc dạ dầy hoặc gây rối loạn việc ăn uống mà được công hiệu như thần” (Bản Thảo Cương Mục).</p>
<p>+ “Anh túc xác  được Giấm, Ô mai và Trần bì thì tốt” (Bản Thảo Cương Mục).</p>
<!-- Now! for AdSense V4.60 -->
<!-- Post[leadout] -->
<div class="adsense adsense-leadout" style="text-align:center;margin: 12px;"><center>
<a href="http://www.thegioicaythuoc.com/shop" title="Trang Sức Phong Thủy" target="_blank" rel="nofollow"><img src="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2014/10/thegioicaythuoc.png" alt="The Gioi Cay Thuoc" /></a>
</center></div>
<!-- Now! for AdSense V4.60 -->
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.thegioicaythuoc.com/cay-thuoc-trong-dong-y-vi-thuoc-anh-tuc-sac.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Cây thuốc trong đông y: Vị thuốc An Tức Hương</title>
		<link>http://www.thegioicaythuoc.com/cay-thuoc-trong-dong-y-vi-thuoc-an-tuc-huong.html</link>
		<comments>http://www.thegioicaythuoc.com/cay-thuoc-trong-dong-y-vi-thuoc-an-tuc-huong.html#comments</comments>
		<pubDate>Wed, 29 Mar 2017 10:40:56 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[hanam]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Cây Thuốc Dân Gian]]></category>
		<category><![CDATA[an tức hương]]></category>
		<category><![CDATA[cây thuốc đông y]]></category>
		<category><![CDATA[tác dụng của an tức hương]]></category>
		<category><![CDATA[vị thuốc đông y]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.thegioicaythuoc.com/?p=15479</guid>
		<description><![CDATA[+ Trị trúng phong, đờm quyết, khí uất, hôn quyết, trúng ác khí bất tỉnh, ngực bụng đau, sản hậu bị huyết vận, trẻ nhỏ bị kinh phong (Trung Hoa Nhân Dân Cộng Hòa Quốc Dược Điển). Vị thuốc An tức hương chi, còn gọi là Bồ đề, Cánh kiến trắng, Mệnh môn lục sự,]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p><strong> + Trị trúng phong, đờm quyết, khí uất, hôn quyết, trúng ác khí bất tỉnh, ngực bụng đau, sản hậu bị huyết vận, trẻ nhỏ bị kinh phong (Trung Hoa Nhân Dân Cộng Hòa Quốc Dược Điển).<br />
</strong><br />
Vị thuốc An tức hương chi, còn gọi là Bồ đề, Cánh kiến trắng, Mệnh môn lục sự, Thiên kim mộc chi, Thoán hương, Tịch tà, Tiện khiên ngưu (Hòa Hán Dược Khảo), Chuyết bối la hương (Phạn Thư)&#8230;<br />
<a href="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2017/03/p4.jpg" rel="lightbox[15479]" title="Cây thuốc trong đông y: Vị thuốc An Tức Hương"><img src="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2017/03/p4.jpg" alt="p4" width="480" height="300" class="aligncenter size-full wp-image-15483" /></a><br />
Tên Khoa Học</p>
<p>Styrax Tonkinensis (Pier.) Craib. Thuộc họ Styracaceae.</p>
<p>Mô Tả:</p>
<p>Cây nhỏ, cao chừng 15~20cm. Búp non phủ lông mịn, mầu vàng nhạt. Lá mọc so le, có cuống, dài khoảng 6~15cm rộng 22,5cm. Phiến lá nguyên hình trứng, tròn ở phía dưới, nhọn dài ở đầu, mặt trên mầu xanh nhạt,mặt dưới mầu trắng nhạt do có nhiều lông mịn. Hoa nhỏ, trắng, thơm, mọc thành chùm, ít phân nhánh, mang ít hoa.Quả hình cầu, đường kính 10~16mm, phía dưới mang đài còn sót lại, mặt ngoài quả có lông hình sao.</p>
<p>Thường sống ở Hoàng Liên Sơn, Hà Tuyên, Sơn La, Lai Châu, Hà Sơn Bình, Thanh Hóa, Nghệ Tĩnh.</p>
<p>Thu Hoạch</p>
<p>Vào giữa tháng 6~7, chọn cây từ 5~10 tuổi, rạch vào thân hoặc  cành để lấy nhựa. Đem về chia thành 2 loại:</p>
<p>. Loại tốt: mầu vàng nhạt, mùi thơm vani.</p>
<p>. Loại kém: mầu đỏ, mùi kém hơn, lẫn nhiều tạp chất (vỏ cây, đất cát. ..).</p>
<p>Phần Dùng Làm Thuốc</p>
<p>Dùng nhựa của cây (Benzoinum). Thường là khối nhựa mầu vàng nhạt hoặc nâu, đỏ nhạt, mặt bẻ ngang có mầu trắng sữa nhưng xen kẽ mầu nâu bóng mượt, cứng nhưng gặp nóng thì hóa mềm, có mùi thơm.</p>
<p> Bào Chế</p>
<p>Lấy nhựa ngâm vào rượu rồi nấu sôi 2~3 lần cho đến khi nhựa chìm xuống, lấy ra, thả vào nước, khi nhựa cứng là được. Phơi cho khô.</p>
<p>Thành Phần Hóa Học:</p>
<p> + An Tức Hương của Trung quốc chủ yếu gồm Acid Sumaresinolic, Coniferyl Cinnamate, Lubanyl Cinnamate, Phenylpropyl Cinnamate 23%, Vanillin 1%, Cimanyl Cinnamate 1%, Styracin, Styrene, Benzaldebyde, Acid Benjoic, tinh dầu quế 10~30%, chất keo 10~20%.</p>
<p> + An Tức Hương của Việt Nam có chất keo 70~80%, Acid Siaresinolic, Coniferyl Benzoate, Lubanyl Benzoate 11,7%, Cinnamyl Benzoate, Vanillin 0,3%, Phenylpropyl Cinnamate 2,3%.</p>
<p>Tính Vị: An túc hương</p>
<p>+ Vị cay, đắng, tính bình, không độc(Đường Bản Thảo).</p>
<p>+ Vị cay, đắng, hơi ngọt, tính bình, không độc (Bản Kinh Phùng Nguyên).</p>
<p>+Vị cay, đắng, tính ấm (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển).</p>
<p>+ Vị cay, đắng, tính ấm (Trung Dược Đại Từ Điển).</p>
<p> Quy Kinh:</p>
<p>+ Vào thủ Thiếu âm Tâm kinh  (Bản Thảo Kinh Sơ).</p>
<p>+Vào thủ Thái âm Phế, túc Quyết âm Can kinh (Ngọc Quyết Dược Giải).</p>
<p>+Vào kinh Tâm và Tỳ (Bản Thảo Tiện Độc).     </p>
<p>+ Vào kinh Tâm, và Tỳ (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển).</p>
<p>+Vào kinh Tâm, Can, Tỳ (Trung Dược Học)</p>
<p>Chủ Trị:</p>
<p> An tức hương</p>
<p> + Trị ngực và bụng bị ác khí(Đường Bản Thảo).</p>
<p> + Tri Di tinh (Hải Dược Bản Thảo).</p>
<p> + Trị huyết tà, hoắc loạn, đau nhức do phong, sinh xong bị huyết vận (Nhật Hoa Tử Bản Thảo)</p>
<p> + Trị trúng phong, phong thấp, phong giản, hạc tất phong, lưng đau, tai ù (Bản Thảo Thuật).</p>
<p> + Trị tim thình lình đau, ói nghịch (Bản Thảo Phùng Nguyên).</p>
<p> + Trị trẻ nhỏ bị động kinh, kinh phong (Trung Dược Tài Thủ Sách).</p>
<p> + Trị thình lình bị trúng ác khí, hôn quyết, ngực và bụng đau, sinh xong bị chứng huyết vận, trẻ nhỏ bị kinh phong, động kinh, phong thấp, lưng đau (Trung Dược Đại Từ Điển).</p>
<p> + Trị trúng phong, đờm quyết, khí uất, hôn quyết, trúng ác khí bất tỉnh, ngực bụng đau, sản hậu bị huyết vận, trẻ nhỏ bị kinh phong (Trung Hoa Nhân Dân Cộng Hòa Quốc Dược Điển).</p>
<p>Liều Dùng:</p>
<p>. Dùng uống: 2g  4g.</p>
<p>. Dùng ngoài: Tùy theo vùng bệnh mà dùng.</p>
<p> Kiêng Kỵ:</p>
<p> + Khí hư, ăn ít, âm hư hỏa vượng không dùng(Bản Thảo Phùng Nguyên).</p>
<p> + Bệnh không liên hệ đến ác khí, không dùng (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển).</p>
<p> + Âm hư hỏa vượng không dùng (Trung Dược Đại Từ Điển).</p>
<!-- Now! for AdSense V4.60 -->
<!-- Post[leadout] -->
<div class="adsense adsense-leadout" style="text-align:center;margin: 12px;"><center>
<a href="http://www.thegioicaythuoc.com/shop" title="Trang Sức Phong Thủy" target="_blank" rel="nofollow"><img src="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2014/10/thegioicaythuoc.png" alt="The Gioi Cay Thuoc" /></a>
</center></div>
<!-- Now! for AdSense V4.60 -->
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.thegioicaythuoc.com/cay-thuoc-trong-dong-y-vi-thuoc-an-tuc-huong.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
	</channel>
</rss>
