<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>Thế Giới Cây Thuốc - Cây Thuốc Quý - Cây Thuốc Đông Y &#187; Triệu chứng tiểu đường</title>
	<atom:link href="http://www.thegioicaythuoc.com/tag/trieu-chung-tieu-duong/feed" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>http://www.thegioicaythuoc.com</link>
	<description>www.thegioicaythuoc.com</description>
	<lastBuildDate>Sat, 22 Jun 2019 03:22:05 +0000</lastBuildDate>
	<language>vi</language>
	<sy:updatePeriod>hourly</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>1</sy:updateFrequency>
	
	<item>
		<title>Xét nghiệm hemoglobin A1c cho bệnh nhân tiểu đường</title>
		<link>http://www.thegioicaythuoc.com/xet-nghiem-hemoglobin-a1c-cho-benh-nhan-tieu-duong.html</link>
		<comments>http://www.thegioicaythuoc.com/xet-nghiem-hemoglobin-a1c-cho-benh-nhan-tieu-duong.html#comments</comments>
		<pubDate>Sat, 24 Jan 2015 04:12:56 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[hanam]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Bệnh tiểu đường]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh nhân có hemoglobin]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh tiểu đường]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh đái tháo đường]]></category>
		<category><![CDATA[các bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[các triệu chứng]]></category>
		<category><![CDATA[cách chữa bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[chữa bệnh bằng cây thuốc]]></category>
		<category><![CDATA[khám bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[kiến thức y khoa]]></category>
		<category><![CDATA[nguyên nhân]]></category>
		<category><![CDATA[sức khỏe]]></category>
		<category><![CDATA[thầy thuốc của bạn]]></category>
		<category><![CDATA[thông tin sức khỏe]]></category>
		<category><![CDATA[tiểu đường]]></category>
		<category><![CDATA[triệu chứng]]></category>
		<category><![CDATA[Triệu chứng tiểu đường]]></category>
		<category><![CDATA[xét nghiệm Hemoglobin A1c]]></category>
		<category><![CDATA[y học hiện đại]]></category>
		<category><![CDATA[điều trị]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.thegioicaythuoc.com/?p=2949</guid>
		<description><![CDATA[Tầm quan trọng của xét nghiệm Hemoglobin A1c Xét nghiệm hemoglobin A1c &#8212; hay còn được gọi là HbA1c, xét nghiệm glycated hemoglobin, hay glycohemoglobin &#8212; là một xét nghiệm máu quan trọng để xác định xem là bệnh tiểu đường của bạn được kiểm soát như thế nào. Xét nghiệm này cung cấp số]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<div class="section field field-name-body field-type-text-with-summary field-label-hidden">
<div class="field-items">
<div class="field-item odd">
<h2>Tầm quan trọng của xét nghiệm Hemoglobin A1c</h2>
<p>Xét nghiệm hemoglobin A1c &#8212; hay còn được gọi là HbA1c, xét nghiệm glycated hemoglobin, hay glycohemoglobin &#8212; là một xét nghiệm máu quan trọng để xác định xem là bệnh tiểu đường của bạn được kiểm soát như thế nào. Xét nghiệm này cung cấp số liệu kiểm soát đường huyết trung bình trong khoảng thời gian từ 6 đến 12 tuần và được dùng kết hợp với việc kiểm soát đường huyết tại nhà để điều chỉnh thuốc tiểu đường cho người bệnh.</p>
<p>Hemoglobin là một chất trong tế bào hồng cầu có nhiệm vụ vận chuyển oxy đi khắp cơ thể. Khi mà bệnh tiểu đường không được kiểm soát tốt (có nghĩa là đường huyết tăng quá cao), đường sẽ tích tụ trong máu và kết hợp với hemoglobin, trở thành &#8220;glycated.&#8221; Như vậy, lượng đường trung bình trong máu có thể được xác định bằng cách đo nồng độ hemoglobin A1c. Nếu như lượng đường huyết đã tăng cao trong vài tuần trước đó, kết quả xét nghiệm hemoglobin A1c cũng sẽ cao hơn bình thường. Số lượng hemoglobin A1c sẽ phản ánh nồng độ đường trong máu trong vài tuần trước đó, thường là trong khoảng 120 ngày.</p>
<h2>Thế nào là một xét nghiệm Hemoglobin A1c bình thường?</h2>
<p>Đối với những người không mắc bệnh tiểu đường, khoảng bình thường là từ 4% đến 5.6% trong xét nghiệm hemoglobin A1c. Mức hemoglobin A1c từ 5.7% đến 6.4% chỉ ra rằng nguy cơ tiểu đường đang tăng cao và mức từ 6.5% trở lên là mắc bệnh tiểu đường.</p>
<p>Bởi vì các nghiên cứu được lặp lại cho thấy rằng bệnh tiểu đường không được kiểm soát tốt dẫn đến các biến chứng của bệnh, mục tiêu của những người bị tiểu đường là giữ cho mức hemoglobin A1c dưới 7%. Mức hemoglobin A1c càng cao thì nguy cơ khởi phát biến chứng có liên quan đến bệnh cũng tăng cao.</p>
<p>Những người mắc bệnh tiểu đường nên thực hiện dạng xét nghiệm này mỗi ba tháng để xác định liệu đường huyết của họ có đạt mục tiêu hay không. Những người kiểm soát tốt đường huyết thì khoảng cách giữa các lần xét nghiệm có thể dài hơn, nhưng hầu hết các bác sĩ đều khuyên là tổi thiểu nên đi kiểm tra 2 lần/năm.</p>
<p>Những bệnh nhân có hemoglobin bị ảnh hưởng bởi bệnh tiểu đường như là chứng thiếu máu có thể có kết quả xét nghiệm bất thường. Những sự bất thường khác có thể ảnh hưởng đến kết quả của xét nghiệm hemoglobin A1c bao gồm các chất bổ sung như là nồng độ vitamin C, E và cholesterol cao. Bệnh thận và gan cũng có thể ảnh hưởng đến kết quả của loại xét nghiệm này.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Theo webykhoa</p>
</div>
</div>
</div>
<!-- Now! for AdSense V4.60 -->
<!-- Post[leadout] -->
<div class="adsense adsense-leadout" style="text-align:center;margin: 12px;"><center>
<a href="http://www.thegioicaythuoc.com/shop" title="Trang Sức Phong Thủy" target="_blank" rel="nofollow"><img src="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2014/10/thegioicaythuoc.png" alt="The Gioi Cay Thuoc" /></a>
</center></div>
<!-- Now! for AdSense V4.60 -->
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.thegioicaythuoc.com/xet-nghiem-hemoglobin-a1c-cho-benh-nhan-tieu-duong.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Các bước cần thiết cho việc tự tiêm insulin</title>
		<link>http://www.thegioicaythuoc.com/cac-buoc-can-thiet-cho-viec-tu-tiem-insulin.html</link>
		<comments>http://www.thegioicaythuoc.com/cac-buoc-can-thiet-cho-viec-tu-tiem-insulin.html#comments</comments>
		<pubDate>Sat, 24 Jan 2015 04:11:04 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[hanam]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Bệnh tiểu đường]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh tiểu đường]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh đái tháo đường]]></category>
		<category><![CDATA[các bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[các triệu chứng]]></category>
		<category><![CDATA[cách chữa bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[chữa bệnh bằng cây thuốc]]></category>
		<category><![CDATA[khám bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[kiến thức y khoa]]></category>
		<category><![CDATA[nguyên nhân]]></category>
		<category><![CDATA[sức khỏe]]></category>
		<category><![CDATA[thầy thuốc của bạn]]></category>
		<category><![CDATA[thông tin sức khỏe]]></category>
		<category><![CDATA[tiêm insulin]]></category>
		<category><![CDATA[tiểu đường]]></category>
		<category><![CDATA[triệu chứng]]></category>
		<category><![CDATA[Triệu chứng tiểu đường]]></category>
		<category><![CDATA[tự tiêm insulin]]></category>
		<category><![CDATA[y học hiện đại]]></category>
		<category><![CDATA[điều trị]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.thegioicaythuoc.com/?p=2943</guid>
		<description><![CDATA[Đối với những người mắc bệnh tiểu đường, một mũi tiêm insulin giúp đưa thuốc vào các mô dưới da. Các mô dưới da (hay còn gọi là mô “sub Q”) nằm ở khắp nơi trên cơ thể. Tập hợp các vật dụng cần thiết cho việc tiêm insulin Lựa chọn một nơi sạch sẽ,]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<div class="section field field-name-body field-type-text-with-summary field-label-hidden">
<div class="field-items">
<div class="field-item odd">
<p><strong>Đối với những người mắc bệnh tiểu đường, một mũi tiêm insulin giúp đưa thuốc vào các mô dưới da. Các mô dưới da (hay còn gọi là mô “sub Q”) nằm ở khắp nơi trên cơ thể.</strong></p>
<h2>Tập hợp các vật dụng cần thiết cho việc tiêm insulin</h2>
<p>Lựa chọn một nơi sạch sẽ, khô ráo và tập hợp tất cả các vật dụng sau lại:</p>
<ul>
<li>Chai/lọ insulin.</li>
<li>Ống tiêm insulin vô trùng (loại có kim) và xé bỏ lớp bọc ngoài.</li>
<li>Hai miếng tẩm cồn (bông gòn hoặc chai thoa cồn).</li>
<li>Một hộp được các vật dụng đã qua sử dụng (như là hộp nhựa hoặc kim loại cứng với nắp đậy chắc chắn hoặc hộp đựng dụng cụ công nghiệp sắc nhọn).</li>
</ul>
<p>Rửa tay bằng xà phòng và nước ấm, sau đó lau khô bằng khăn sạch.</p>
<p><a href="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2015/01/tiem_insulin.jpg" rel="lightbox[2943]" title="Các bước cần thiết cho việc tự tiêm insulin"><img class="aligncenter size-medium wp-image-2947" src="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2015/01/tiem_insulin-300x168.jpg" alt="tiem_insulin" width="300" height="168" /></a></p>
<h2>Chuẩn bị insulin và ống tiêm</h2>
<ul>
<li>Tháo nắp nhựa của lọ insulin ra.</li>
<li>Lăn lọ insulin giữa hai bàn tay hai đến ba lần để trộn insulin lên. Không được lắc lọ, vì bọt khí có thể hình thành và ảnh hưởng đến lượng insulin được rút ra.</li>
<li>Lau qua phần nút cao su ở trên lọ insulin bằng bông gòn tẩm cồn hoặc miếng tẩm cồn.</li>
<li>Đặt lọ insulin trên một mặt phẳng.</li>
<li>Tháo nắp kim tiêm ra.</li>
</ul>
<p>Nếu như bạn không được kê toa với 2 loại insulin được tiêm cùng lúc (liều hỗn hợp), hãy bỏ qua các bước trong phần sau.</p>
<ul>
<li>Rút một lượng khí vào trong ống tiêm bằng cách kéo pittong xuống. Nhớ là lượng khí rút cần phải bằng với lượng đơn vị insulin cần phải tiêm. Luôn luôn đo từ đầu của ống tiêm.</li>
<li>Đâm kim vào phần nút cao su của lọ insulin. Đẩy pittong để bơm khí vào trong lọ (điều này giúp cho insulin được rút ra một cách dễ dàng). Giữ kim trong tư thế này.</li>
<li>Quay ngược lọ và ống tiêm. Hãy bảo đảm rằng insulin bao phủ kim tiêm.</li>
<li>Kéo ngược pittong và rút insulin vào ống tiêm (đo từ đỉnh của pittong).</li>
<li>Kiểm tra ống tiêm xem có bọt khí không. Bọt khí ở trong ống tiêm sẽ không có hại nếu được tiêm vào cơ thể nhưng chúng làm giảm lượng đơn vị insulin trong ống tiêm. Để loại bỏ bọt khí, gõ nhẹ vào ống tiêm để các bọt khí nổi lên trên và đẩy pittong để đưa chúng ra ngoài. Kiểm tra lần nữa liều lượng và rút thêm insulin nếu cần thiết.</li>
<li>Rút kim ra khỏi lọ insulin. Cẩn thận đậy nắp đầu kim tiêm lại.</li>
</ul>
<h2>Làm cách nào để đo lượng insulin hỗn hợp?</h2>
<p>Bác sĩ có thể kê toa hai loại insulin được tiêm cùng lúc. Liều hỗn hợp này có thể giúp kiểm soát lượng đường huyết tốt hơn ở một số người.</p>
<h2>Làm cách nào để đo lượng insulin hỗn hợp (tiếp theo)?</h2>
<p>Hãy làm theo các bước sau khi tiêm liều insulin hỗn hợp:</p>
<ul>
<li>Tuân theo các bước chuẩn bị được miêu tả ở phần trước cho cả hai lọ insulin.</li>
<li>Rút một lượng khí vào trong ống tiêm bằng cách kéo pittong. Nhớ là lượng khí rút vào phải bằng với lượng insulin dạng đục (loại có tác dụng trung bình hoặc dài) cần cho việc tiêm. Luôn luôn đo từ đỉnh của pittong (phần gần với kim tiêm nhất).</li>
<li>Đâm kim tiêm vào nút cao su của lọ insulin dạng đục. Đẩy pittong để bơm khí vào trong lọ (điều này giúp cho insulin được rút ra dễ dàng hơn). Không được rút insulin vào ống tiêm lúc này. Lấy kim tiêm ra khỏi lọ insulin.</li>
<li>Rút một lượng khí vào trong ống tiêm bằng cách kéo pittong. Nhớ là lượng khí rút vào phải bằng với lượng insulin dạng trong (loại có tác dụng ngắn) cần cho việc tiêm. Luôn luôn đo từ đỉnh của pittong (phần gần với kim tiêm nhất).</li>
<li>Đâm kim tiêm vào phần bịt cao su của lọ insulin dạng trong. Đẩy pittong để bơm khí vào trong lọ (điều này giúp cho insulin được rút ra dễ dàng hơn).</li>
<li>Quay ngược lọ insulin và ống tiêm. Hãy đảm bảo rằng insulin bao phủ phần kim tiêm.</li>
<li>Kéo pittong để rút lượng đơn vị insulin dạng trong theo yêu cầu (đo từ đỉnh của pittong, phần gần kim tiêm nhất).</li>
<li>Kiểm tra ống tiêm xem có bọt khí không. Bọt khí ở trong ống tiêm sẽ không có hại nếu được tiêm vào cơ thể nhưng chúng làm giảm lượng đơn vị insulin trong ống tiêm. Để loại bỏ bọt khí, gõ nhẹ vào ống tiêm để các bọt khí nổi lên trên và đẩy pittong để đưa chúng ra ngoài. Kiểm tra lần nữa liều lượng và rút thêm insulin nếu cần thiết.</li>
<li>Rút kim ra khỏi lọ insulin dạng trong và đâm kim vào phần đầu cao su của lọ insulin dạng đục.</li>
<li>Quay ngược lọ insulin và ống tiêm. Hãy đảm bảo rằng insulin bao phủ phần kim tiêm.</li>
<li>Kéo pittong để rút lượng đơn vị insulin dạng đục sao cho bằng với tổng lượng insulin cần cho việc tiêm (đo từ đỉnh của pittong, phần gần kim tiêm nhất).</li>
</ul>
<p><em><strong>Lưu ý quan trọng:</strong> Việc đo lường cần phải chính xác. Nếu bạn rút quá nhiều insulin dạng đục thì tổng liều lượng insulin trong ống tiêm phải bị bỏ đi. Hãy cẩn thận là không được bơm bất kỳ một lượng insulin dạng trong nào trong ống tiêm vào lọ insulin dạng đục. Nếu có bọt khí quá lớn sau khi trộn hai loại insulin trong ống tiêm, hãy bỏ lượng insulin đó đi và làm lại quy trình từ đầu. Không được bơm insulin ngược lại vào trong lọ.</em></p>
<ul>
<li>Cẩn thận đậy nắp đầu kim tiêm lại.</li>
<li>Bạn bây giờ đã sẵn sàng để tiêm insulin. Hãy làm theo các bước được liệt kê sau đây.</li>
</ul>
<h2>Luân phiên thay đổi vùng tiêm insulin trên cơ thể</h2>
<p>Do bạn sẽ phải tiêm insulin vào mỗi ngày để điều trị bệnh tiểu đường, bạn cần phải biết chỗ nào để tiêm và cách nào để luân phiên thay đổi (di chuyển) các vùng tiêm trên cơ thể của mình. Bằng cách này, bạn sẽ làm cho việc tiêm insulin dễ dàng hơn, an toàn hơn và dễ chịu hơn. Nếu chỉ tiêm vào một vùng nhất định nào đó hết lần này đến lần khác, bạn có thể làm cho vùng đó trở nên chai cứng ở dưới da và làm cho insulin không được sử dụng một cách thích hợp.</p>
<h2>Luân phiên thay đổi vùng tiêm insulin trên cơ thể (phần tiếp theo)</h2>
<p><strong>Quan trọng:</strong> Nếu tự tiêm thì chỉ nên tiêm vào các chỗ ở phần trước của cơ thể.</p>
<p>Hãy làm theo những hướng dẫn dưới đây:</p>
<ul>
<li>Hỏi ý kiến bác sĩ, y tá, hoặc chuyên gia giáo dục sức khỏe về những chỗ nào trên cơ thể bạn có thể dùng để tiêm insulin.</li>
<li>Cử động vùng đó mỗi lần tiêm. Chỗ tiêm sau nên cách chỗ tiêm trước 3.8cm.</li>
<li>Cố gắng sử dụng một vùng nào đó để tiêm insulin vào cùng một khoảng thời gian mỗi ngày (ví dụ như sử dụng vùng bụng để tiêm insulin trước bữa ăn trưa mỗi ngày). Lưu ý: vùng bụng hấp thụ insulin nhanh nhất, kế đến là cánh tay, đùi và mông.</li>
<li>Hãy ghi lại bạn đã tiêm insulin vào những vùng nào trên cơ thể.</li>
</ul>
<h2>Lựa chọn và làm vệ sinh vùng cơ thể dùng để tiêm insulin</h2>
<p>Chọn vùng trên cơ thể để tiêm insulin.<br />
Không được tiêm gần các khớp, vùng háng, vùng rốn, ngay giữa bụng hoặc gần các vết sẹo.</p>
<p>Lau vùng chọn để tiêm insulin (vùng da rộng khoảng 5cm) theo chuyển động tròn với một miếng thấm cồn hoặc bông gòn thấm cồn và sau đó để gần đấy.</p>
<h2>Tiêm insulin</h2>
<p>Sử dụng tay cầm viết, giữ thành ống tiêm (với mũi kim chúc xuống) giống như một cây viết, cẩn thận không đặt ngón tay trên pittong.</p>
<ul>
<li>Tháo nắp đậy kim tiêm ra.</li>
<li>Sử dụng tay còn lại, nhẹ nhàng kéo vùng da ở chỗ chọn tiêm đã được lau lên.</li>
<li>Thực hiện động tác đâm kim nhanh vào vùng da được kéo lên một góc 90 độ (thẳng đứng). Kim nên được đưa toàn bộ vào trong da.</li>
<li>Đẩy pittong cho đến khi toàn bộ lượng insulin được đẩy hết ra khỏi ống tiêm.</li>
<li>Nhanh chóng kéo kim ra. Không được thoa hay chà xát vùng tiêm. Bạn có thể hoặc không chảy máu sau khi tiêm. Nếu chảy máu, đạt miếng tẩm cồn và ép nhẹ lên chỗ tiêm. Dùng băng keo cá nhân để che chỗ tiêm lại nếu thấy cần thiết.</li>
</ul>
<h2>Vứt bỏ ống tiêm và kim tiêm</h2>
<p>Không đậy nắp kim tiêm. Bỏ toàn bộ ống tiêm và kim tiêm vào trong hộp dùng để chứa các vật dụng sắt nhọn. Khi hộp chứa đầy, đậy nắp lại và bỏ vào thùng rác.</p>
<p>Không được bỏ hộp chứa này vào thùng rác tái chế. Một vài nơi có quy định về việc vứt rác. Hãy kiểm tra các qui định và hướng dẫn về việc vứt rác của cơ quan y tế địa phương.</p>
<p>Theo webykhoa</p>
</div>
</div>
</div>
<!-- Now! for AdSense V4.60 -->
<!-- Post[leadout] -->
<div class="adsense adsense-leadout" style="text-align:center;margin: 12px;"><center>
<a href="http://www.thegioicaythuoc.com/shop" title="Trang Sức Phong Thủy" target="_blank" rel="nofollow"><img src="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2014/10/thegioicaythuoc.png" alt="The Gioi Cay Thuoc" /></a>
</center></div>
<!-- Now! for AdSense V4.60 -->
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.thegioicaythuoc.com/cac-buoc-can-thiet-cho-viec-tu-tiem-insulin.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Những loại insulin được dùng trong điều trị tiểu đường</title>
		<link>http://www.thegioicaythuoc.com/nhung-loai-insulin-duoc-dung-trong-dieu-tri-tieu-duong.html</link>
		<comments>http://www.thegioicaythuoc.com/nhung-loai-insulin-duoc-dung-trong-dieu-tri-tieu-duong.html#comments</comments>
		<pubDate>Sat, 24 Jan 2015 04:05:17 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[hanam]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Bệnh tiểu đường]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh tiểu đường]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh đái tháo đường]]></category>
		<category><![CDATA[các bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[các triệu chứng]]></category>
		<category><![CDATA[cách chữa bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[chữa bệnh bằng cây thuốc]]></category>
		<category><![CDATA[khám bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[kiến thức y khoa]]></category>
		<category><![CDATA[loại insulin]]></category>
		<category><![CDATA[nguyên nhân]]></category>
		<category><![CDATA[sức khỏe]]></category>
		<category><![CDATA[thầy thuốc của bạn]]></category>
		<category><![CDATA[thông tin sức khỏe]]></category>
		<category><![CDATA[tiểu đường]]></category>
		<category><![CDATA[triệu chứng]]></category>
		<category><![CDATA[Triệu chứng tiểu đường]]></category>
		<category><![CDATA[y học hiện đại]]></category>
		<category><![CDATA[điều trị]]></category>
		<category><![CDATA[đường huyết]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.thegioicaythuoc.com/?p=2941</guid>
		<description><![CDATA[Có rất nhiều dạng insulin để trị bệnh tiểu đường. Chúng được phân chia theo thời gian thuốc bắt đầu có tác dụng và thời gian duy trì tác dụng trong cơ thể. Các dạng bao gồm: Tác dụng nhanh chóng Tác dụng ngắn Tác dụng tầm trung bình Tác dụng kéo dài Hỗn hợp]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<div class="section field field-name-body field-type-text-with-summary field-label-hidden">
<div class="field-items">
<div class="field-item odd">
<p><strong>Có rất nhiều dạng insulin để trị bệnh tiểu đường. Chúng được phân chia theo thời gian thuốc bắt đầu có tác dụng và thời gian duy trì tác dụng trong cơ thể.</strong></p>
<p>Các dạng bao gồm:</p>
<ul>
<li>Tác dụng nhanh chóng</li>
<li>Tác dụng ngắn</li>
<li>Tác dụng tầm trung bình</li>
<li>Tác dụng kéo dài</li>
<li>Hỗn hợp pha sẵn</li>
</ul>
<h2>Loại insulin nào tốt nhất cho tôi?</h2>
<p><a href="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2015/01/cac_dang_insulin.jpg" rel="lightbox[2941]" title="Những loại insulin được dùng trong điều trị tiểu đường"><img class="aligncenter size-medium wp-image-2944" src="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2015/01/cac_dang_insulin-300x168.jpg" alt="cac_dang_insulin" width="300" height="168" /></a></p>
<p>Bác sĩ sẽ làm việc với bạn để kê đơn loại insulin nào tốt cho bạn và bệnh tiểu đường của bạn. Điều này phụ thuộc vào một số yếu tố, bao gồm:</p>
<ul>
<li>Sự phản ứng của cơ thể từng người đối với insulin (thời gian ngấm thuốc và duy trì hoạt động bên trong cơ thể từng người sẽ hơi khách nhau).</li>
<li>Lối sống mà bạn chọn – ví dụ, loại thức ăn mà bạn ăn, bạn có uống rượu bia không, nếu có thì uống bao nhiêu, hoặc bạn tập thể thao nhiều như thế nào – là những yếu tố ảnh hưởng đến quá trình xử lý insulin trong cơ thể bạn.</li>
<li>Mức độ sẵn sàng tiêm insulin mỗi ngày của bạn.</li>
<li>Mức độ thường xuyên kiểm tra đường huyết.</li>
<li>Độ tuổi của bạn.</li>
<li>Sự kiềm chế mức đường huyết.</li>
</ul>
<p>Bảng dưới đây liệt kê những loại insulin dạng tiêm với các chi tiết về độ hấp thụ (khoảng thời gian trước khi insulin vào được trong máu và bắt đầu giảm đường huyết), đỉnh điểm (thời gian khi insulin hoạt động hiệu quả nhất) và độ kéo dài (thời gian insulin tiếp tục tồn tại và giảm đường huyết). Ba điều này phụ thuộc vào phản ứng của cơ thể. Cột cuối cùng cung cấp sự hiểu biết cần thiết của mỗi loại insulin liên quan đến giờ ăn.</p>
<p>&nbsp;</p>
<table class="tg">
<tbody>
<tr>
<th>Loại và tên insulin</th>
<th>Độ hấp thụ</th>
<th>Đỉnh điểm</th>
<th>Độ kéo dài</th>
<th>Vai trò trong kiềm chế đường huyết</th>
</tr>
<tr>
<td colspan="5">Tác dụng nhanh chóng</td>
</tr>
<tr>
<td>Humalog hoặc lispro</td>
<td>15-30 phút</td>
<td>30-90 phút</td>
<td>3-5 giờ</td>
<td>Loại này sẽ bù lại lượng insulin cần thiết từ bữa ăn mà bạn ăn cùng thời điểm với việc tiêm insulin, thường được dùng với insulin có tác dụng dài hơn.</td>
</tr>
<tr>
<td>Novolog or aspart</td>
<td>10-20 phút</td>
<td>40-50 phút</td>
<td>3-5 giờ</td>
<td></td>
</tr>
<tr>
<td>Apidra or glulisine</td>
<td>20-30 phút</td>
<td>30-90 phút</td>
<td>1-2.5 giờ</td>
<td></td>
</tr>
<tr>
<td colspan="5">Tác dụng ngắn</td>
</tr>
<tr>
<td>Regular (R) humulin hoặc novolin</td>
<td>30 phút -1 giờ</td>
<td>2-5 giờ</td>
<td>5-8 giờ</td>
<td>Loại này cung cấp lượng insulin cần thiết bù lại cho bữa ăn mà bạn ăn trong khoảng thời gian từ 30-60 phút.</td>
</tr>
<tr>
<td>Velosulin (sử dụng trong ống bơm insulin)</td>
<td>30 phút-1 giờ</td>
<td>2-3 giờ</td>
<td>2-3 giờ</td>
<td></td>
</tr>
<tr>
<td colspan="5">Tác dụng tầm trung bình</td>
</tr>
<tr>
<td>NPH (N)</td>
<td>1-2 giờ</td>
<td>4-12 giờ</td>
<td>18-24 giờ</td>
<td>Loại này bù insulin cần thiết cho cơ thể có tác dụng trong vòng nửa ngày hoặc qua đêm, thường dùng với insulin có tác dụng ngắn hoặc nhanh chóng.</td>
</tr>
<tr>
<td colspan="5">Tác dụng kéo dài</td>
</tr>
<tr>
<td colspan="5">Loại này bù insulin cần thiết trong vòng khoảng một ngày, thường được dùng kèm với, khi cần thiết, insulin có tác dụng ngắn hoặc nhanh chóng.</td>
</tr>
<tr>
<td>Lantus (insulin glargine)</td>
<td>1-1½ giờ</td>
<td>Không có đỉnh điểm, insulin hoạt động ở mức ổn định.</td>
<td>20-24 giờ</td>
<td></td>
</tr>
<tr>
<td>Levemir (insulin detemir)</td>
<td>1-2 giờ</td>
<td>6-8 giờ</td>
<td>Lên đến 24 giờ</td>
<td></td>
</tr>
<tr>
<td colspan="5">Hỗn hợp trộn sẵn*</td>
</tr>
<tr>
<td>Humulin 70/30</td>
<td>30 phút</td>
<td>2-4 giờ</td>
<td>14-24 giờ</td>
<td>Các loại này nói chung được dùng hai ba lần một ngày trước giờ ăn.</td>
</tr>
<tr>
<td>Novolin 70/30</td>
<td>30 phút</td>
<td>2-12 giờ</td>
<td>Lên đến 24 giờ</td>
<td></td>
</tr>
<tr>
<td>Novolog 70/30</td>
<td>10-20 phút</td>
<td>1-4 giờ</td>
<td>Lên đến 24 giờ</td>
<td></td>
</tr>
<tr>
<td>Humulin 50/50</td>
<td>30 phút</td>
<td>2-5 giờ</td>
<td>18-24 giờ</td>
<td></td>
</tr>
<tr>
<td>Humalog mix 75/25</td>
<td>15 phút</td>
<td>30 phút-2.5 giờ</td>
<td>16-20 giờ</td>
<td></td>
</tr>
<tr>
<td colspan="5">*Insulin hỗn hợp trộn sẵn là sự kết hợp các liều lượng đặc biệt của loại có tác dụng trung bình và tác dụng ngắn trong một lọ hoặc bút insulin (con số theo sau tên insulin chỉ định phần trăm của mỗi loại).</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>&nbsp;</p>
</div>
</div>
</div>
<!-- Now! for AdSense V4.60 -->
<!-- Post[leadout] -->
<div class="adsense adsense-leadout" style="text-align:center;margin: 12px;"><center>
<a href="http://www.thegioicaythuoc.com/shop" title="Trang Sức Phong Thủy" target="_blank" rel="nofollow"><img src="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2014/10/thegioicaythuoc.png" alt="The Gioi Cay Thuoc" /></a>
</center></div>
<!-- Now! for AdSense V4.60 -->
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.thegioicaythuoc.com/nhung-loai-insulin-duoc-dung-trong-dieu-tri-tieu-duong.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Xét nghiệm hàm lượng glucose trong máu chẩn đoán bệnh tiểu đường</title>
		<link>http://www.thegioicaythuoc.com/xet-nghiem-ham-luong-glucose-trong-mau-chan-doan-benh-tieu-duong.html</link>
		<comments>http://www.thegioicaythuoc.com/xet-nghiem-ham-luong-glucose-trong-mau-chan-doan-benh-tieu-duong.html#comments</comments>
		<pubDate>Sat, 24 Jan 2015 04:03:30 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[hanam]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Bệnh tiểu đường]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh tiểu đường loại 2]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh đái tháo đường]]></category>
		<category><![CDATA[các bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[các triệu chứng]]></category>
		<category><![CDATA[cách chữa bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[chữa bệnh bằng cây thuốc]]></category>
		<category><![CDATA[khám bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[kiến thức y khoa]]></category>
		<category><![CDATA[nguyên nhân]]></category>
		<category><![CDATA[sức khỏe]]></category>
		<category><![CDATA[thầy thuốc của bạn]]></category>
		<category><![CDATA[thông tin sức khỏe]]></category>
		<category><![CDATA[tiểu đường]]></category>
		<category><![CDATA[triệu chứng]]></category>
		<category><![CDATA[Triệu chứng tiểu đường]]></category>
		<category><![CDATA[xét nghiệm hàm lượng glucose trong máu]]></category>
		<category><![CDATA[y học hiện đại]]></category>
		<category><![CDATA[điều trị]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.thegioicaythuoc.com/?p=2938</guid>
		<description><![CDATA[Nếu như bạn phát hiện ra triệu chứng của việc khát nước nhiều và ngày càng tăng, đi tiểu thường xuyên, giảm cân một cách không giải thích được, cảm giác đói bụng cũng tăng lên, đau nhức ở bàn chân hay bàn tay, bác sĩ có thể làm một bài kiểm tra/xét nghiệm tiểu]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<div class="section field field-name-body field-type-text-with-summary field-label-hidden">
<div class="field-items">
<div class="field-item odd">
<p><strong>Nếu như bạn phát hiện ra triệu chứng của việc khát nước nhiều và ngày càng tăng, đi tiểu thường xuyên, giảm cân một cách không giải thích được, cảm giác đói bụng cũng tăng lên, đau nhức ở bàn chân hay bàn tay, bác sĩ có thể làm một bài kiểm tra/xét nghiệm tiểu đường.</strong></p>
<p>Theo CDC (Centres for Disease Control and Prevention &#8211; Trung tâm Kiểm Soát và Ngăn Ngừa Dịch Bệnh), khoảng 26 triệu trẻ em và người lớn ở Mỹ, hoặc khoảng hơn 8% dân số Mỹ, hiện nay đang mắc bệnh tiểu đường. Nhưng, hàng triệu người Mỹ không nhận ra điều đó, bởi vì có thể là không có bất kỳ dấu hiệu nào cảnh báo họ.</p>
<p>Để xác nhận chẩn đoán bệnh tiểu đường loại 2, bác sĩ sẽ yêu cầu làm một xét nghiệm hàm lượng glucose trong máu lúc đói và ngẫu nhiên.</p>
<h2>Bệnh tiểu đường và xét nghiệm hàm lượng glucose trong máu lúc đói</h2>
<p>Theo Hiệp Hội Tiểu Đường Mỹ, bài xét nghiệm này, còn gọi là FPG, là một phương pháp ưa dùng để chẩn đoán bệnh tiểu đường, bởi vì tính dễ thực hiện, tiện lợi và ít tốn kém hơn các loại xét nghiệm khác.</p>
<p><a href="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2015/01/xet_nghiem_tieu_duong.jpg" rel="lightbox[2938]" title="Xét nghiệm hàm lượng glucose trong máu chẩn đoán bệnh tiểu đường"><img class="aligncenter size-medium wp-image-2939" src="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2015/01/xet_nghiem_tieu_duong-300x168.jpg" alt="xet_nghiem_tieu_duong" width="300" height="168" /></a></p>
<h2>Làm sao để chuẩn bị cho loại xét nghiệm này?</h2>
<p>Trước khi làm xét nghiệm, bạn sẽ không được ăn bất kỳ thứ gì trong vòng ít nhất 8 tiếng.</p>
<h2>Điều gì diễn ra trong quá trình làm xét nghiệm?</h2>
<p>Trong quá trình làm xét nghiệm, máu sẽ được rút ra và chuyển đến phòng thí nghiệm.</p>
<h2>Kết quả của xét nghiệm hàm lượng glucose trong máu có ý nghĩa gì?</h2>
<p>Bình thường thì hàm lượng glucose (đường huyết) trong máu lúc đói là khoảng giữa 70-100 miligram/decilit (mg/dL) ở những người không mắc bệnh tiểu đường. Chẩn đoán tiểu đường tiêu chuẩn thường được thực hiện 2 lần riêng biệt cho thấy rằng hàm lượng glucose trong máu cao hơn hoặc bằng 126 mg/dL. Tuy nhiên, nếu như bạn có hàm lượng glucose trong máu bình thường nhưng lại có các yếu tố nguy cơ hoặc triệu chứng của tiểu đường, bác sĩ có thể quyết định để bạn thực hiện xét nghiệm dung nạp glucose (xem bên dưới) để chắc chắn rằng bạn không bị tiểu đường. Một vài người có hàm lượng glucose trong máu bình thường nhưng hàm lượng này lại tăng rất nhanh khi họ ăn. Những người này có thể mắc chứng suy yếu dung nạp glucose. Nếu như lượng đường huyết của họ đủ cao, họ có thể được chẩn đoán là mắc bệnh tiểu đường.</p>
<h2>Xét nghiệm hàm lượng glucose trong máu ngẫu nhiên</h2>
<p>Bài xét nghiệm này là một phương pháp khác để chẩn đoán bệnh tiểu đường. Trong quá trình xét nghiệm, đường huyết được kiểm tra vào bất kỳ lúc nào từ lúc ăn bữa ăn cuối. Bạn sẽ không bị yêu cầu phải nhịn ăn trước khi xét nghiệm. Lượng đường huyết cao hơn 200 mg/dL có thể nói lên rằng người đó bị tiểu đường, đặc biệt nếu như xét nghiệm được lặp đi lặp lại vào một lúc khác sau đó và cho kết quả gần như vậy.</p>
<h2>Xét nghiệm độ dung nạp glucose qua đường miệng để chẩn đoán tiểu đường</h2>
<p>Bài xét nghiệm này là phương pháp dùng để phát hiện tiểu đường, nhưng nó thường được thực hiện trong thai kỳ để chẩn đoán tiểu đường do mang thai hoặc dành cho những ai bị nghi ngờ mắc bệnh tiểu đường tuýp 2 nhưng vẫn có hàm lượng glucose trong máu bình thường. Nó cũng có thể được thực hiện để chẩn đoán tiền tiểu đường.</p>
<h2>Bệnh tiểu đường và xét nghiệm Hemoglobin A1c</h2>
<p>Xét nghiệm hemoglobin A1c (hay còn được gọi là glycated hemoglobin test hoặc HbA1c), là một dạng xét nghiệm máu tiểu đường quan trọng để xác định xem bệnh tiểu đường của một người được kiểm soát như thế nào. Dạng xét nghiệm này cung cấp thông số kiểm soát lượng đường huyết trung bình trong khoảng thời gian từ 6 đến 12 tuần, và được dùng kèm với việc kiểm soát đường huyết tại nhà để điều chỉnh lượng thuốc tiểu đường của người bệnh. Mức độ HbA1c có thể được sử dụng để chuẩn đoán tiểu đường nếu giá trị được phát hiện ra bằng hoặc cao hơn 6.5%.</p>
<h2>Các dạng xét nghiệm tiểu đường khác mà bạn cần</h2>
<p>Cùng với xét nghiệm hemoglobin A1c, việc xét nghiệm giãn mắt mỗi năm một lần như là một phần của xét nghiệm mắt toàn diện cũng rất quan trọng đối với những người mắc bệnh tiểu đường. Dạng xét nghiệm mắt quan trọng này có thể giúp phát hiện ra các biểu hiện sớm của bệnh màng lưới ở mắt, mà được biết là không có các triệu chứng ở giai đoạn đầu. Kiểm tra bàn chân mỗi năm một lần hoặc mỗi khi đến khám bác sĩ cũng rất là cấp thiết để phát hiện ra sự suy giảm tuần hoàn máu và các vết lở loét mà không thể tự lành. Phát hiện sớm các vấn đề về mắt cũng như bàn chân ở bệnh tiểu đường cho phép bác sĩ có thể đưa ra phương pháp điều trị đúng đắn và hiệu quả nhất. Hãy tìm hiểu thêm các dạng xét nghiệm mà bạn cần.</p>
<h2>Xét nghiệm tiểu đường ở trẻ em</h2>
<p>Nhiều trẻ em không có triệu chứng trước khi được chuẩn đoán là mắc bệnh tiểu đường tuýp 2. Hầu hết thì bệnh tiểu đường được phát hiện ra khi xét nghiệm máu hoặc nước tiểu được thực hiện do ảnh hưởng của các vấn đề sức khỏe khác cho ra kết quả là bệnh tiểu đường.</p>
<p>Hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ về nguy cơ tiểu đường của trẻ. Nếu như các kiểm tra đường huyết của trẻ cho kết quả cao hơn bình thường, nhưng chưa đến mức tiểu đường (gọi là giai đoạn tiền tiểu đường), bác sĩ có thể hướng dẫn bạn chế độ ăn chi tiết và các thay đổi trong việc tập thể dục để giúp trẻ tránh được bệnh tiểu đường.</p>
<h2>Hiểu biết về chẩn đoán tiểu đường</h2>
<p>Bệnh tiểu đường có thể gây ra các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng nếu như bạn không kiểm tra lượng đường huyết thường xuyên. Tuy nhiên, bạn có thể giữ sức khỏe lành mạnh và cảm thấy tốt mặc dù bạn bị chuẩn đoán là mắc tiểu đường nếu như tuân theo kế hoạch điều trị được khuyến cáo và duy trì lối sống lành mạnh. Bằng cách chọn thực phẩm và thức ăn đúng đắn, tập thể dục thường xuyên, duy trì cân nặng bình thường, giảm độ căng thẳng, và thực hiện các thay đổi trong lối sống, thì việc sống chung với tiểu đường sẽ dễ dành hơn.</p>
</div>
</div>
</div>
<!-- Now! for AdSense V4.60 -->
<!-- Post[leadout] -->
<div class="adsense adsense-leadout" style="text-align:center;margin: 12px;"><center>
<a href="http://www.thegioicaythuoc.com/shop" title="Trang Sức Phong Thủy" target="_blank" rel="nofollow"><img src="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2014/10/thegioicaythuoc.png" alt="The Gioi Cay Thuoc" /></a>
</center></div>
<!-- Now! for AdSense V4.60 -->
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.thegioicaythuoc.com/xet-nghiem-ham-luong-glucose-trong-mau-chan-doan-benh-tieu-duong.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Biểu hiện của tiểu đường</title>
		<link>http://www.thegioicaythuoc.com/bieu-hien-cua-tieu-duong.html</link>
		<comments>http://www.thegioicaythuoc.com/bieu-hien-cua-tieu-duong.html#comments</comments>
		<pubDate>Sat, 24 Jan 2015 03:56:38 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[hanam]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Bệnh tiểu đường]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh đái tháo đường]]></category>
		<category><![CDATA[các bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[các triệu chứng]]></category>
		<category><![CDATA[cách chữa bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[chữa bệnh bằng cây thuốc]]></category>
		<category><![CDATA[khám bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[kiến thức y khoa]]></category>
		<category><![CDATA[nguyên nhân]]></category>
		<category><![CDATA[sức khỏe]]></category>
		<category><![CDATA[thầy thuốc của bạn]]></category>
		<category><![CDATA[thông tin sức khỏe]]></category>
		<category><![CDATA[tiểu đường]]></category>
		<category><![CDATA[triệu chứng]]></category>
		<category><![CDATA[Triệu chứng tiểu đường]]></category>
		<category><![CDATA[y học hiện đại]]></category>
		<category><![CDATA[điều trị]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.thegioicaythuoc.com/?p=2934</guid>
		<description><![CDATA[Tiểu đường! Biểu hiện đái tháo đường: Khát nước, thường xuyên đi tiểu, rất đói, không giải thích được giảm cân, mệt mỏi, mờ mắt, chậm lành vết thương &#8211; vết loét, thường xuyên bị nhiễm trùng&#8230; Định nghĩa Thuật ngữ &#8220;bệnh đái tháo đường&#8221; dùng để chỉ một nhóm bệnh ảnh hưởng đến cách]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<h2 class="des">Tiểu đường! Biểu hiện đái tháo đường: Khát nước, thường xuyên đi tiểu, rất đói, không giải thích được giảm cân, mệt mỏi, mờ mắt, chậm lành vết thương &#8211; vết loét, thường xuyên bị nhiễm trùng&#8230;</h2>
<div>
<p>Định nghĩa</p>
<p>Thuật ngữ &#8220;bệnh đái tháo đường&#8221; dùng để chỉ một nhóm bệnh ảnh hưởng đến cách cơ thể sử dụng đường (glucose) trong máu, thường được gọi là lượng đường trong máu. Glucose là quan trọng đối với sức khỏe vì nó là nguồn chính của năng lượng cho các tế bào tạo nên cơ bắp và các mô. Đó là nguồn chính của nhiên liệu cơ thể.</p>
<p>Nếu có bệnh tiểu đường, nó có nghĩa là có quá nhiều glucose trong máu, mặc dù những lý do có thể khác nhau. Quá nhiều đường có thể dẫn đến vấn đề sức khỏe nghiêm trọng.</p>
<p>Bệnh tiểu đường bao gồm tiểu đường type 1 và type 2. Khả năng gây bệnh tiểu đường đảo ngược bao gồm tiền tiểu đường &#8211; khi lượng đường trong máu cao hơn bình thường nhưng không đủ cao để được phân loại như bệnh tiểu đường và bệnh tiểu đường lúc mang thai, xảy ra trong khi mang thai.</p>
<p>Các triệu chứng</p>
<p>Triệu chứng tiểu đường khác nhau một chút, tùy thuộc vào loại bệnh tiểu đường có những gì. Nếu có tiền tiểu đường hay bệnh tiểu đường thai kỳ, có thể không có triệu chứng. Hoặc có thể trải nghiệm một số hoặc tất cả các triệu chứng của bệnh tiểu đường type 1 và type 2:</p>
<p>Tăng sự khát nước.</p>
<p>Thường xuyên đi tiểu.</p>
<p><a href="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2015/01/benh-tieu-duong-tuyp-2-400x300.jpg" rel="lightbox[2934]" title="Biểu hiện của tiểu đường"><img class="aligncenter size-medium wp-image-2935" src="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2015/01/benh-tieu-duong-tuyp-2-400x300-300x225.jpg" alt="benh-tieu-duong-tuyp-2-400x300" width="300" height="225" /></a></p>
<p>Rất đói.</p>
<p>Không giải thích được giảm cân.</p>
<p>Mệt mỏi.</p>
<p>Mờ mắt.</p>
<p>Chậm chữa bệnh lở loét.</p>
<p>Thường xuyên bị nhiễm trùng, chẳng hạn như nhiễm trùng da và nhiễm trùng âm đạo hoặc bàng quang.</p>
<p>Mặc dù bệnh tiểu đường type 1 có thể phát triển ở mọi lứa tuổi, nó thường xuất hiện trong thời thơ ấu hay tuổi niên thiếu. Tiểu đường type 2, loại phổ biến nhất, có thể phát triển ở bất cứ tuổi nào và thường phòng ngừa được.</p>
<p>Nếu nghi ngờ có thể có bệnh tiểu đường. Nếu nhận thấy bất kỳ triệu chứng có thể bệnh tiểu đường, liên hệ với bác sĩ. Các điều kiện trước đó được chẩn đoán, điều trị tốt hơn nếu có thể bắt đầu.</p>
<p>Nếu đã được chẩn đoán với bệnh tiểu đường, sẽ cần phải theo dõi y tế cho đến khi lượng đường trong máu ổn định.</p>
<p>Nguyên nhân</p>
<p>Để hiểu được bệnh tiểu đường, đầu tiên phải hiểu glucose trong cơ thể được chế biến bình thường là thế nào.</p>
<p>Glucose là nguồn năng lượng chính cho các tế bào tạo thành cơ bắp và các mô khác. Glucose đến từ hai nguồn chính: các thực phẩm ăn và gan. Trong quá trình tiêu hóa, đường được hấp thụ vào máu. Thông thường, đường sau đó đi vào các tế bào với sự giúp đỡ của insulin.</p>
<p>Các hormone insulin từ tuyến tụy, một tuyến nằm ngay phía sau dạ dày. Khi  ăn, tuyến tụy tiết ra insulin vào máu. Khi insulin lưu thông, nó hoạt động như một chìa khóa mở khóa cửa ra cho phép đường vào các tế bào. Insulin làm giảm lượng đường trong máu. Khi lượng đường trong máu giảm xuống thấp, thì việc tiết ra insulin từ tuyến tụy giảm.</p>
<p>Gan hoạt động như một trung tâm lưu trữ và sản xuất glucose. Ví dụ, khi không ăn trong một thời gian, gan phát hành glucose được lưu trữ để giữ mức glucose trong một phạm vi bình thường.</p>
<p>Nguyên nhân của bệnh tiểu đường type 1</p>
<p>Trong bệnh tiểu đường type 1, hệ thống miễn dịch mà thường chống vi khuẩn có hại hoặc virus, tấn công và phá hủy các tế bào sản xuất insulin ở tuyến tụy. Điều này làm insulin ít hoặc không có. Thay vì vận chuyển vào tế bào, đường tích tụ trong máu.</p>
<p>Nguyên nhân tiền tiểu đường và bệnh tiểu đường type 2</p>
<p>Ở tiền tiểu đường, có thể dẫn đến bệnh tiểu đường tuýp 2 và trong bệnh tiểu đường type 2, các tế bào trở nên kháng với tác dụng của insulin và tuyến tụy không thể tạo ra đủ insulin để khắc phục sức đề kháng. Thay vì di chuyển vào trong tế bào, đường tích tụ trong máu. Chính xác tại sao điều này xảy ra là không chắc chắn, mặc dù dư thừa chất béo, đặc biệt là mỡ bụng và không hoạt động dường như là yếu tố quan trọng.</p>
<p>Nguyên nhân của bệnh tiểu đường lúc mang thai</p>
<p>Trong thời gian mang thai, nhau thai sản xuất hormone duy trì thai. Những hormone này làm cho các tế bào thêm kháng với insulin. Khi nhau thai  phát triển lớn hơn trong kỳ 3 tháng thứ hai và thứ ba, nó tiết nhiều các hormone làm cho nó thậm chí còn khó khăn hơn cho insulin để làm công việc của mình.</p>
<p>Bình thường, tuyến tụy  phản ứng bằng cách sản xuất đủ insulin thêm để vượt qua kháng cự này. Nhưng đôi khi tuyến tụy không thể theo kịp. Khi điều này xảy ra, quá ít glucose được vào các tế bào và ở lại quá nhiều trong máu. Đây là bệnh tiểu đường lúc mang thai.</p>
<p>Yếu tố nguy cơ</p>
<p>Các yếu tố rủi ro cho bệnh tiểu đường phụ thuộc vào loại bệnh tiểu đường.</p>
<p>Yếu tố nguy cơ bệnh tiểu đường type 1</p>
<p>Mặc dù nguyên nhân chính xác của bệnh tiểu đường type 1 là không rõ, lịch sử gia đình có thể đóng một vai trò.  Có nguy cơ phát triển bệnh tiểu đường type 1 tăng lên nếu có cha mẹ hoặc anh chị em những người đã mắc bệnh tiểu đường type 1. Các yếu tố khác đã được đề xuất, cũng như tiếp xúc với một căn bệnh do virus.</p>
<p>Yếu tố nguy cơ đối với tiền tiểu đường và bệnh tiểu đường type 2</p>
<p><a href="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2015/01/trieu_chung_cua_benh_tieu_duong_tuyp_2.jpg" rel="lightbox[2934]" title="Biểu hiện của tiểu đường"><img class="aligncenter size-medium wp-image-2936" src="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2015/01/trieu_chung_cua_benh_tieu_duong_tuyp_2-300x168.jpg" alt="trieu_chung_cua_benh_tieu_duong_tuyp_2" width="300" height="168" /></a></p>
<p>Các nhà nghiên cứu không hoàn toàn hiểu tại sao một số người phát triển tiền tiểu đường và bệnh tiểu đường loại 2 và những người khác thì không. Tuy nhiên, rõ ràng là một số yếu tố làm tăng nguy cơ, bao gồm:</p>
<p><b>Trọng lượng.</b> Các mô mỡ, càng có nhiều tế bào trở nên đề kháng với insulin.</p>
<p><b>Không hoạt động.</b> Ít hoạt động hơn, nguy cơ càng lớn. Hoạt động thể chất sẽ giúp  kiểm soát trọng lượng, sử dụng hết glucose như năng lượng và làm cho các tế bào nhạy cảm hơn với insulin.</p>
<p><b>Lịch sử gia đình.</b> Làm tăng nguy cơ nếu cha mẹ hoặc anh chị em có bệnh tiểu đường type 2.</p>
<p><b>Chủng tộc.</b> Mặc dù nó không rõ ràng lý do tại sao, con người của các chủng tộc nào đó, bao gồm cả người da đen, gốc Tây Ban Nha, người Mỹ da đỏ và người Mỹ gốc châu Á có nguy cơ cao hơn.</p>
<p><b>Tuổi.</b> Làm tăng nguy cơ lớn tuổi hơn, đặc biệt là sau tuổi 45. Thông thường, đó là bởi vì  có xu hướng tập thể dục ít hơn, mất khối lượng cơ và tăng cân theo độ tuổi. Nhưng tiểu đường type 2 đang gia tăng đáng kể ở trẻ em, thanh thiếu niên và người lớn trẻ tuổi.</p>
<p><b>Bệnh tiểu đường lúc mang thai. </b>Nếu phát triển bệnh tiểu đường khi đang mang thai, nguy cơ phát triển tiền tiểu đường và bệnh tiểu đường type 2 sau đó tăng lên. Nếu đã sinh ra một em bé nặng hơn 4 kg,  cũng có nguy cơ bị tiểu đường type 2.</p>
<p><b>Hội chứng buồng trứng đa nang.</b> Đối với phụ nữ, hội chứng buồng trứng đa nang có &#8211; một tình trạng phổ biến đặc trưng của thời kỳ kinh nguyệt không đều, tăng trưởng tóc quá mức và béo phì, tăng nguy cơ bệnh tiểu đường.</p>
<p><b>Các điều kiện khác liên quan đến bệnh tiểu đường bao gồm: </b></p>
<p>Cao huyết áp.</p>
<p>Cao cấp của lipoprotein mật độ thấp (LDL) cholesterol.</p>
<p>Thấp mức lipoprotein mật độ cao (HDL) cholesterol.</p>
<p>Mức chất béo trung tính cao, một chất béo trong máu.</p>
<p>Khi các điều kiện này, cao huyết áp, đường huyết cao và mỡ trong máu bất thường xảy ra cùng với béo phì, chúng có liên quan với kháng insulin.</p>
<p>Yếu tố nguy cơ cho bệnh tiểu đường lúc mang thai</p>
<p>Bất kỳ người phụ nữ mang thai có thể phát triển bệnh tiểu đường lúc mang thai, nhưng một số phụ nữ có nguy cơ lớn hơn những người khác. Các yếu tố rủi ro cho bệnh tiểu đường lúc mang thai bao gồm:</p>
<p><b>Tuổi.</b> Phụ nữ lớn tuổi hơn độ tuổi 25 có nguy cơ tăng lên.</p>
<p><b>Lịch sử gia đình hoặc cá nhân. </b>Làm tăng nguy cơ nếu có tiền tiểu đường, một tiền thân của tiểu đường type 2, hoặc nếu một thành viên trong gia đình gần gũi, chẳng hạn như cha mẹ hoặc anh chị em có tiểu đường type 2. Cũng có nguy cơ lớn hơn nếu có bệnh tiểu đường trong thời gian mang thai trước đó, nếu sinh một em bé rất nặng cân hoặc nếu có thai chết lưu không giải thích được.</p>
<p><b>Trọng lượng.</b> Đang thừa cân trước khi mang thai làm tăng nguy cơ.</p>
<p><b>Chủng tộc.</b> Vì những lý do không rõ ràng, phụ nữ có màu da đen, gốc Tây Ban Nha, Mỹ, Ấn Độ hay châu Á có nhiều khả năng phát triển bệnh tiểu đường lúc mang thai.</p>
<p>Các biến chứng</p>
<p>Tiểu đường biến chứng khác nhau tùy thuộc vào loại bệnh tiểu đường có.</p>
<p>Các biến chứng của bệnh tiểu đường type 1 và type 2</p>
<p>Biến chứng ngắn hạn của bệnh tiểu đường type 1 và type 2 cần phải chăm sóc ngay lập tức. Không được điều trị, những điều kiện này có thể gây ra cơn động kinh và hôn mê.</p>
<p><b>Lượng đường trong máu cao (tăng đường huyết).</b> Lượng đường trong máu có thể tăng vì nhiều lý do, bao gồm ăn uống quá nhiều, đang bị bệnh hoặc không uống đủ thuốc hạ glucose.</p>
<p><b>Tăng xeton trong nước tiểu.</b> Nếu các tế bào đang đói năng lượng, cơ thể có thể bắt đầu phân hủy chất béo. Điều này tạo ra axit có khả năng độc hại được biết đến như xeton.</p>
<p><b>Lượng đường huyết thấp (hạ đường huyết).</b> Nếu lượng đường trong máu giảm xuống mức dưới mục tiêu, nó được gọi là lượng đường trong máu thấp. Lượng đường trong máu có thể thấp vì nhiều lý do, kể cả bỏ qua một bữa ăn và hoạt động thể chất nhiều hơn bình thường. Tuy nhiên, lượng đường trong máu thấp rất có thể nếu uống thuốc hạ glucose thúc đẩy việc tiết ra insulin hoặc nếu điều trị bằng insulin.</p>
<p><b>Các biến chứng lâu dài của bệnh tiểu đường phát triển dần dần.</b> Phát triển bệnh tiểu đường trước đó và lượng đường trong máu ít kiểm soát nguy cơ biến chứng cao hơn. Cuối cùng, các biến chứng bệnh tiểu đường có thể được vô hiệu hóa hoặc thậm chí đe dọa tính mạng.</p>
<p><b>Bệnh tim mạch.</b> Bệnh tiểu đường tăng đáng kể nguy cơ của các vấn đề tim mạch khác nhau, bao gồm bệnh động mạch vành với đau ngực (đau thắt ngực), đau tim, đột quỵ và thu hẹp của động mạch xơ vữa. Nếu có bệnh tiểu đường, sẽ gấp hai lần khả năng bị bệnh tim hoặc đột quỵ.</p>
<p><b>Thiệt hại thần kinh (neuropathy).</b> Lượng đường vượt quá có thể gây thương tích thành của các mạch máu nhỏ (mao mạch) nuôi dưỡng thần kinh, đặc biệt là ở chân. Điều này có thể gây ngứa ran, tê liệt, nóng hoặc bị đau thường bắt đầu ở các ngón chân hoặc ngón tay và trong khoảng thời gian nhiều tháng hay năm lây lan dần lên trên. Không được điều trị, có thể mất tất cả cảm giác ở các chi bị ảnh hưởng. Thiệt hại cho các dây thần kinh liên quan đến tiêu hóa có thể gây ra vấn đề với buồn nôn, nôn, tiêu chảy hoặc táo bón. Đối với nam giới, nó có thể dẫn đến các vấn đề rối loạn chức năng cương dương.</p>
<p><b>Thận hư.</b> Thận có chứa hàng triệu các cụm máu nhỏ lọc chất thải từ máu. Tiểu đường có thể làm hỏng hệ thống lọc tinh tế. Thiệt hại nghiêm trọng có thể dẫn đến suy thận hoặc bệnh thận giai đoạn cuối không thể đảo ngược, đòi hỏi phải chạy thận hoặc ghép một quả thận.</p>
<p><b>Thiệt hại mắt.</b> Tiểu đường có thể làm hỏng các mạch máu của võng mạc (bệnh võng mạc tiểu đường), có khả năng dẫn đến mù loà.</p>
<p><b>Dịch lở.</b> Thiệt hại dây thần kinh ở bàn chân hoặc lưu lượng máu nghèo đến bàn chân làm tăng nguy cơ biến chứng bàn chân khác nhau. Không được điều trị, vết cắt và mụn nước có thể trở thành bệnh nhiễm trùng nghiêm trọng. Thiệt hại nghiêm trọng có thể ngón chân, bàn chân hoặc thậm chí cắt cụt chân.</p>
<p><b>Da và miệng.</b> Tiểu đường có thể để lại dễ bị vấn đề về da, kể cả nhiễm trùng do vi khuẩn, nhiễm nấm và ngứa. Nhiễm trùng cũng có thể là một mối quan tâm, đặc biệt là nếu có một lịch sử của vệ sinh răng miệng kém.</p>
<p><b>Xương và các vấn đề chung.</b> Tiểu đường có thể có nguy cơ xương và các vấn đề chung như loãng xương.</p>
<p>Các biến chứng của bệnh tiểu đường lúc mang thai</p>
<p>Hầu hết phụ nữ có thai mắc bệnh tiểu đường sinh trẻ sơ sinh khỏe mạnh. Tuy nhiên, không được điều trị hoặc không kiểm soát được lượng đường trong máu có thể gây ra vấn đề cho bà mẹ và con.</p>
<p>Các biến chứng ở trẻ có thể xảy ra như là kết quả của bệnh tiểu đường lúc mang thai:</p>
<p><b>Vượt quá tăng trưởng.</b> Bổ sung glucose có thể qua nhau thai, gây nên tuyến tụy của bé để làm thêm insulin. Điều này có thể gây ra em bé phát triển quá lớn (macrosomia).</p>
<p><b>Lượng đường huyết thấp.</b> Đôi khi trẻ sơ sinh của bà mẹ bị tiểu đường lúc mang thai phát triển đường trong máu thấp (hạ đường huyết) ngay sau khi sinh vì tự sản xuất insulin cao. Nhanh chóng cho bú và đôi khi một giải pháp glucose tĩnh mạch có thể trở lại mức độ đường máu bình thường.</p>
<p><b>Bệnh màng phổi.</b> Nếu con đầu, hội chứng suy hô hấp, một điều kiện mà làm cho hơi thở khó khăn là có thể. Trẻ có hội chứng suy hô hấp có thể cần giúp thở cho đến khi phổi trở nên mạnh mẽ hơn.</p>
<p><b>Vàng da.</b> Đổi màu vàng của da và tròng mắt có thể xảy ra nếu gan em bé không trưởng thành, đủ để phá vỡ một chất gọi là bilirubin, các hình thức khi cơ thể tái chế các tế bào máu đỏ cũ hư hỏng. Mặc dù vàng da thường không phải là một nguyên nhân quan tâm, theo dõi cẩn thận là rất quan trọng.</p>
<p><b>Tiểu đường type 2 sau này trong đời.</b> Em bé của bà mẹ bị bệnh tiểu đường lúc mang thai có nguy cơ cao phát triển bệnh béo phì và tiểu đường type 2 sau này trong đời.</p>
<p><b>Tử vong.</b> Hiếm khi, kết quả không được điều trị bệnh tiểu đường lúc mang thai là cái chết của em bé trước hoặc ngay sau khi sinh.</p>
<p>Các biến chứng cũng có thể xảy ra như là kết quả của bệnh tiểu đường lúc mang thai:</p>
<p><b>Tiền sản giật.</b> Tình trạng này được đặc trưng bởi huyết áp cao và protein dư thừa trong nước tiểu. Không được điều trị, tiền sản giật có thể dẫn đến biến chứng nghiêm trọng hoặc thậm chí đe dọa tính mạng cho cả mẹ và bé.</p>
<p><b>Tiếp theo bệnh tiểu đường lúc mang thai.</b> Một khi đã có bệnh tiểu đường trong một thời kỳ mang thai, sẽ dễ có nó một lần nữa với thời kỳ mang thai tiếp theo. Cũng có nhiều khả năng phát triển bệnh tiểu đường, thường là tiểu đường type 2.</p>
<p>Các biến chứng của tiền tiểu đường</p>
<p>Tiền tiểu đường có thể phát triển thành tiểu đường type 2.</p>
<p>Các xét nghiệm và chẩn đoán</p>
<p>Các thử nghiệm cho bệnh tiểu đường type 1 và type 2</p>
<p>Trong tháng sáu năm 2009, một ủy ban quốc tế gồm các chuyên gia từ Hiệp hội Tiểu đường Mỹ, Hiệp hội châu Âu cho các nghiên cứu về bệnh tiểu đường và Liên đoàn Tiểu đường Quốc tế khuyến cáo rằng bệnh tiểu đường type 1 và type 2 thử nghiệm bao gồm:</p>
<p>Thử nghiệm Glycated hemoglobin (A1C). Xét nghiệm máu này cho thấy trung bình lượng đường trong máu cho 2 &#8211; 3 tháng qua. Nó hoạt động bằng cách đo tỷ lệ phần trăm của lượng đường trong máu gắn với hemoglobin, các protein chuyên chở oxy trong các tế bào máu đỏ. Đường máu càng cao, đường đính kèm các hemoglobin sẽ nhiều hơn. A1C của 6,5% hoặc cao hơn vào hai kiểm tra riêng biệt cho thấy có bệnh tiểu đường.</p>
<p>Nếu xét nghiệm A1C không có sẵn, hoặc nếu có điều kiện nhất định có thể làm cho các thử nghiệm A1C không chính xác chẳng hạn như nếu đang mang thai hoặc có một hình thức bất thường của hemoglobin (được gọi là một biến thể hemoglobin) &#8211; bác sĩ có thể sử dụng các xét nghiệm sau để chẩn đoán bệnh tiểu đường:</p>
<p>Ngẫu nhiên kiểm tra lượng đường trong máu. Một mẫu máu sẽ được thực hiện tại một thời điểm ngẫu nhiên. Bất kể khi mới ăn, một lượng đường máu ngẫu nhiên là 200 mg / dL (mg / dL) &#8211; 11,1 millimoles / lít (mmol / L) hoặc cao hơn cho thấy bệnh tiểu đường.</p>
<p>Kiểm tra lượng đường trong máu lúc đói. Một mẫu máu sẽ được thực hiện sau khi qua đêm. Đường máu lúc đói giữa 70 và 99 mg / dL (3.9 mmol và 5,5 / L) là bình thường. Nếu đó là 126 mg / dL (7 mmol / L) hoặc cao hơn vào hai bài kiểm tra riêng biệt, sẽ được chẩn đoán bệnh tiểu đường.</p>
<p>Các xét nghiệm cho bệnh tiểu đường lúc mang thai</p>
<p>Xét nghiệm cho bệnh tiểu đường lúc mang thai là một phần thường xuyên chăm sóc trước khi sinh. Hầu hết chăm sóc sức khỏe khuyên nên thử máu, thử nghiệm glucose giữa tuần 24 và 28 của thai kỳ hoặc sớm hơn nếu đang có nguy cơ đặc biệt cao của bệnh tiểu đường lúc mang thai.</p>
<p>Bắt đầu thử nghiệm glucose bằng cách uống một dung dịch glucose xirô. Một giờ sau,  sẽ có một xét nghiệm máu để đo lượng đường trong máu. Lượng đường trong máu trên 140 mg / dL (7,8 mmol / L) thường cho thấy bệnh tiểu đường lúc mang thai, nhưng rất có thể sẽ cần một thử nghiệm thứ hai để xác định chẩn đoán.</p>
<p>Đối với các thử nghiệm tiếp theo, sẽ được yêu cầu qua đêm. Sau đó sẽ uống ngọt &#8211; có chứa nồng độ cao hơn của glucose và lượng đường trong máu sẽ được kiểm tra mỗi giờ trong thời gian ba giờ.</p>
<p>Các xét nghiệm cho tiền tiểu đường</p>
<p>Thử nghiệm tiền tiểu đường cho bất cứ ai có một lịch sử gia đình của bệnh tiểu đường type 2 và cho những người béo phì là người hay có hội chứng chuyển hoá. Phụ nữ có tiền sử cá nhân của bệnh tiểu đường lúc mang thai cũng nên được kiểm tra.</p>
<p>Các thử nghiệm ban đầu cho cho tiền tiểu đường là:</p>
<p><b>Glycated hemoglobin (A1C) thử nghiệm.</b> Xét nghiệm máu này cho thấy trung bình lượng đường trong máu cho 2 &#8211; 3 tháng qua. Nó hoạt động bằng cách đo tỷ lệ phần trăm của lượng đường trong máu gắn với hemoglobin, các protein chuyên chở oxy trong các tế bào máu đỏ. Đường máu càng cao, đường đính kèm các hemoglobin sẽ nhiều hơn. A1C từ 6 đến 6,5% cho thấy có tiền tiểu đường.</p>
<p>Nếu xét nghiệm A1C không có sẵn, hoặc nếu có điều kiện nhất định có thể làm cho các thử nghiệm A1C không chính xác, chẳng hạn như nếu đang mang thai hoặc có một hình thức bất thường của hemoglobin (được gọi là một biến thể hemoglobin), bác sĩ có thể sử dụng các xét nghiệm sau để chẩn đoán bệnh tiểu đường:</p>
<p>Kiểm tra lượng đường trong máu lúc đói. Một mẫu máu sẽ được thực hiện sau khi qua đêm. Lượng đường trong máu mức 100 &#8211; 125 mg / dL (5,6 &#8211; 6,9 mmol / L) được xem là tiền tiểu đường.</p>
<p><b>Uống glucose.</b> Một mẫu máu sẽ được thực hiện sau khi không ăn ít nhất tám giờ hoặc qua đêm. Sau đó sẽ uống một giải pháp có đường và lượng đường trong máu sẽ được đo lại sau hai giờ. Lượng đường trong máu mức độ ít hơn 140 mg / dL (7,8 mmol / L) là bình thường. Lượng đường trong máu mức 140 &#8211; 199 mg / dL (7,8 &#8211; 11 mmol / L) được xem là tiền tiểu đường. Điều này đôi khi được gọi là suy giảm dung nạp glucose (IGT). Lượng đường trong máu mức độ 200 mg / dL (11,1 mmol / L) hoặc cao hơn có thể cho thấy bệnh tiểu đường.</p>
<p>Phương pháp điều trị và thuốc</p>
<p>Tùy thuộc vào loại bệnh tiểu đường có, theo dõi đường huyết, insulin và thuốc uống có thể đóng một vai trò trong việc điều trị. Ghép tụy có thể là một lựa chọn cho người dân.</p>
<p>Duy trì một chế độ ăn uống lành mạnh, tập thể dục và giữ một trọng lượng khỏe mạnh là tất cả các điểm nhấn để quản lý bệnh tiểu đường.</p>
<p>Điều trị cho tất cả các loại bệnh tiểu đường</p>
<p>Một phần quan trọng của quản lý tất cả các loại bệnh tiểu đường bao gồm duy trì một trọng lượng khỏe mạnh thông qua một chế độ ăn uống lành mạnh và kế hoạch tập thể dục:</p>
<p><b>Ăn uống lành mạnh.</b> Trái với nhận thức phổ biến, không có chế độ ăn uống cho bệnh tiểu đường, sẽ không bị giới hạn thực phẩm nhạt nhẽo để nhàm chán. Thay vào đó, sẽ cần nhiều trái cây, rau và ngũ cốc, loại thực phẩm có nhiều chất dinh dưỡng và ít chất béo và kẹo và sản phẩm động vật ít hơn. Trong thực tế, kế hoạch ăn uống tốt nhất cho toàn bộ gia đình. Ngay cả thực phẩm có đường vẫn là OK, miễn là có trong kế hoạch bữa ăn.</p>
<p>Tuy nhiên, sự hiểu biết những gì và bao nhiêu để ăn có thể là một thách thức. Một chuyên gia dinh dưỡng đã đăng ký có thể giúp tạo ra một kế hoạch bữa ăn phù hợp với mục tiêu sức khỏe, sở thích thức ăn và lối sống. Khi đã bao phủ cơ bản, hãy nhớ tầm quan trọng của tính nhất quán. Để giữ cho lượng đường trong máu trong giới hạn, cố gắng ăn cùng một lượng thực phẩm với cùng một tỷ lệ carbohydrates, protein và chất béo đồng thời mỗi ngày.</p>
<p><b>Hoạt động thể chất.</b> Mọi người cần thường xuyên tập thể dục aerobic, và những người có bệnh tiểu đường không có ngoại lệ. Tập thể dục làm giảm lượng đường trong máu  bằng cách vận chuyển đường đến các tế bào, nơi nó được sử dụng cho năng lượng. Tập thể dục cũng làm tăng độ nhạy cảm với insulin, có nghĩa là cơ thể cần ít insulin để vận chuyển đường đến các tế bào. Hỏi bác sĩ OK tập thể dục? Sau đó chọn hoạt động  thích như đi bộ, bơi lội hoặc đạp xe. Điều quan trọng nhất là làm cho một phần hoạt động thể chất của thói quen hàng ngày. Mục tiêu của ít nhất 30 phút hoặc nhiều hơn tập thể dục aerobic hầu hết các ngày trong tuần. Nếu  chưa hoạt động tích cực cho một thời gian, bắt đầu từ từ và xây dựng dần dần.</p>
<p>Phương pháp điều trị đối với bệnh tiểu đường type 1 và type 2</p>
<p>Điều trị đối với bệnh tiểu đường type 1 và type 2 chủ yếu liên quan đến việc giám sát lượng đường trong máu cùng với insulin, thuốc tiểu đường khác hoặc cả hai.</p>
<p><b>Theo dõi lượng đường trong máu.</b> Tùy theo kế hoạch điều trị, có thể kiểm tra và ghi lại lượng đường trong máu nhiều lần một tuần đến nhiều lần trong ngày. Theo dõi cẩn thận là cách duy nhất để đảm bảo rằng lượng đường trong máu vẫn nằm trong phạm vi mục tiêu.</p>
<p>Ngay cả khi  ăn theo một lịch trình cứng nhắc, lượng đường trong máu có thể thay đổi đột ngột. Với sự giúp đỡ từ nhóm điều trị bệnh tiểu đường, sẽ học cách thay đổi lượng đường trong máu để đáp ứng với những thứ như thực phẩm, hoạt động thể chất, thuốc men, bệnh tật, rượu, căng thẳng và cho phụ nữ &#8211; những biến động ở mức độ hormone.</p>
<p>Ngoài việc theo dõi hàng ngày lượng đường trong máu, bác sĩ có thể khuyên nên thường xuyên kiểm tra để đo A1C trung bình lượng đường trong máu cho 2 &#8211; 3 tháng qua. So với định lượng đường lặp đi lặp lại xét nghiệm máu hàng ngày, A1C thử nghiệm tốt hơn cho biết cách kế hoạch điều trị bệnh tiểu đường đang làm việc tổng thể. Một A1C cao có thể tín hiệu cần thiết cho một thay đổi trong chế độ insulin hoặc kế hoạch bữa ăn. Mục tiêu nhắm mục tiêu A1C có thể khác nhau tùy thuộc vào tuổi và các yếu tố khác khác nhau. Tuy nhiên, đối với hầu hết mọi người, Hiệp hội Tiểu đường Mỹ đề xuất một A1C của dưới 7%. Hãy hỏi bác sĩ mục tiêu A1C.</p>
<p><b>Insulin.</b> Bất cứ ai có bệnh tiểu đường type 1, insulin điều trị để tồn tại. Một số người bị tiểu đường type 2 cần insulin. Bởi vì các enzyme dạ dày gây trở ngại cho insulin uống, uống insulin không phải là một lựa chọn cho hạ thấp lượng đường trong máu. Thông thường, insulin được tiêm bằng cách sử dụng một kim tiêm và ống tiêm hoặc bút insulin &#8211; một thiết bị trông giống như một cây bút mực.</p>
<p>Một máy bơm insulin cũng có thể là một lựa chọn. Máy bơm là một thiết bị, kích thước của một điện thoại di động đeo bên ngoài của cơ thể. Một ống kết nối insulin bởi một ống thông chèn vào dưới da của bụng. Bơm được lập trình để phân chia cụ thể insulin tự động. Nó có thể được điều chỉnh để cung cấp insulin nhiều hơn hay ít tùy thuộc vào bữa ăn, hoạt động và mức độ đường trong máu.</p>
<p>Nhiều loại insulin có sẵn, bao gồm cả insulin nhanh chóng, insulin tác dụng lâu dài và các tùy chọn trung cấp. Tùy thuộc vào nhu cầu, bác sĩ có thể kê một hỗn hợp của các loại insulin để sử dụng trong suốt cả ngày và đêm.</p>
<p><b>Bằng miệng hoặc thuốc khác.</b> Đôi khi các thuốc uống hoặc tiêm được quy định là tốt. Một số thuốc kích thích tuyến tụy bệnh tiểu đường để sản xuất và phát hành thêm insulin. Những loại khác ức chế việc sản xuất và phát hành của glucose từ gan, có nghĩa là cần ít insulin để vận chuyển đường vào trong tế bào. Vẫn còn những loại khác chặn các hành động của các enzym của dạ dày là phá vỡ carbohydrates hoặc làm cho các mô nhạy cảm hơn với insulin. Bác sĩ có thể kê toa điều trị aspirin liều thấp để giúp ngăn ngừa bệnh tim mạch.</p>
<p><b>Cấy ghép.</b> Trong một số những người có bệnh tiểu đường type 1, cấy ghép tụy có thể là một lựa chọn. Các loại cấy ghép đang được nghiên cứu cho kết quả tốt. Với ghép tụy thành công, sẽ không còn cần điều trị insulin. Nhưng cấy ghép tuyến tụy không phải luôn luôn thành công và thủ tục đặt ra những rủi ro nghiêm trọng. Sẽ cần cả cuộc đời của các loại thuốc miễn dịch để ngăn chặn loại bỏ nội tạng. Các thuốc này có thể có tác dụng phụ nghiêm trọng, trong đó có một nguy cơ cao bị nhiễm trùng, chấn thương nội tạng và ung thư. Bởi vì các tác dụng phụ có thể nguy hiểm hơn các bệnh tiểu đường, ghép tụy thường được dành riêng cho những người có bệnh tiểu đường không thể được kiểm soát hoặc những người đã có biến chứng nghiêm trọng.</p>
<p>Điều trị bệnh tiểu đường lúc mang thai</p>
<p>Kiểm soát lượng đường trong máu là điều cần thiết để giữ em bé  khỏe mạnh và tránh được các biến chứng trong thời gian sinh. Ngoài việc duy trì một chế độ ăn uống lành mạnh và tập thể dục, kế hoạch điều trị có thể bao gồm theo dõi lượng đường trong máu  và trong một số trường hợp sử dụng insulin.</p>
<p>Chăm sóc sức khỏe cũng sẽ theo dõi lượng đường trong máu trong thời gian lao động. Nếu lượng đường trong máu tăng lên, em bé có thể phát hành cao insulin &#8211; có thể dẫn đến hạ thấp lượng đường trong máu sau khi sinh.</p>
<p>Điều trị cho tiền tiểu đường</p>
<p>Nếu có tiền tiểu đường, sự lựa chọn lối sống lành mạnh có thể giúp mang lại lượng đường trong máu trở lại bình thường, hoặc ít nhất là giữ cho nó tăng lên đối với các cấp độ được thấy trong bệnh tiểu đường type 2. Duy trì một trọng lượng khỏe mạnh thông qua tập thể dục và ăn uống lành mạnh có thể giúp đỡ.</p>
<p>Đôi khi thuốc, chẳng hạn như thuốc đường uống metformin (Glucophage) và acarbose (Precose) cũng là một lựa chọn nếu đang có nguy cơ cao của bệnh tiểu đường. Điều này bao gồm nếu tiền tiểu đường đang xấu đi hoặc có bệnh tim mạch, bệnh gan hoặc hội chứng buồng trứng đa nang.</p>
<p>Trong trường hợp khác, thuốc để kiểm soát cholesterol &#8211; statins, đặc biệt là thuốc cao huyết áp là cần thiết để đạt được mục tiêu mong muốn. Bác sĩ có thể kê toa điều trị aspirin liều thấp để giúp ngăn ngừa bệnh tim mạch. Tuy nhiên, sự lựa chọn lối sống lành mạnh vẫn còn quan trọng.</p>
<p>Phong cách sống và biện pháp khắc phục</p>
<p>Tiểu đường là một bệnh nghiêm trọng. Kế hoạch điều trị bệnh tiểu đường có cam kết suốt ngày đêm. Nhưng nỗ lực đáng giá, quản lý cẩn thận bệnh tiểu đường có thể giảm nguy cơ nghiêm trọng, thậm chí biến chứng đe dọa tính mạng.</p>
<p>Phong cách sống cho tất cả bệnh tiểu đường</p>
<p>Thực hiện một cam kết quản lý bệnh tiểu đường. Tìm hiểu tất cả có thể về bệnh tiểu đường. Hãy ăn uống lành mạnh và một phần hoạt động thể chất của thói quen hàng ngày. Thiết lập mối quan hệ với một giáo dục viên bệnh tiểu đường và yêu cầu nhóm điều trị bệnh tiểu đường để được giúp đỡ khi cần nó.</p>
<p>Chăm sóc răng. Tiểu đường có thể để lại dễ bị nhiễm trùng nướu. Đánh và xỉa răng ít nhất hai lần một ngày. Và nếu có bệnh tiểu đường type 1 hay type 2, tiến độ kiểm tra nha khoa ít nhất hai lần một năm. Tư vấn nha sĩ ngay nếu chảy máu nướu răng hay nhìn thấy màu đỏ hoặc sưng lên.</p>
<p>Phong cách sống đối với bệnh tiểu đường type 1 và type 2</p>
<p>Xác định rằng bị bệnh tiểu đường. Giữ một kit glucagon gần trong trường hợp khẩn cấp xác định lượng đường trong máu và chắc chắn rằng những người thân biết làm thế nào để sử dụng nó.</p>
<p>Lịch trình kiểm tra thể chất và thường xuyên hàng năm có các kỳ khám mắt. Thường xuyên kiểm tra bệnh tiểu đường không có nghĩa là để thay thế khám sức khỏe hàng năm hoặc khám mắt định kỳ. Trong lâm sàng, bác sĩ sẽ xem xét cho bất kỳ biến chứng liên quan đến bệnh tiểu đường, cũng như cho các vấn đề y khoa khác. Chuyên gia chăm sóc mắt  sẽ kiểm tra xem có dấu hiệu tổn thương võng mạc, đục thủy tinh thể và tăng nhãn áp.</p>
<p>Giữ chủng ngừa. Lượng đường trong máu cao có thể làm suy yếu hệ thống miễn dịch. Chích ngừa bệnh cúm hàng năm và có được phòng uốn ván mỗi 10 năm. Bác sĩ có thể khuyên nên chủng ngừa viêm phổi hoặc chủng ngừa khác.</p>
<p>Chú ý đến đôi chân. Rửa chân hàng ngày trong nước ấm. Làm khô chúng nhẹ nhàng, đặc biệt là giữa các ngón chân. Dưỡng ẩm với kem dưỡng da, nhưng không phải giữa các ngón chân. Kiểm tra bàn chân mỗi ngày về mụn nước, vết cắt, vết loét, tấy đỏ hoặc sưng. Tham khảo ý kiến bác sĩ nếu có một vấn đề đau chân hay khác mà không bắt đầu để chữa lành bệnh trong vòng vài ngày.</p>
<p>Giữ huyết áp và cholesterol được kiểm soát. Ăn các loại thực phẩm lành mạnh và tập thể dục thường xuyên có thể đi tới việc kiểm soát huyết áp cao và cholesterol. Thuốc có thể cần thiết.</p>
<p>Nếu hút thuốc hoặc sử dụng các loại thuốc lá, hãy hỏi bác sĩ để giúp bỏ thuốc lá. Hút thuốc làm tăng nguy cơ biến chứng bệnh tiểu đường khác nhau bao gồm đau tim, đột quỵ, tổn thương thần kinh và bệnh thận. Trong thực tế, những người hút thuốc bị bệnh tiểu đường khả năng chết là ba lần nhiều vì bệnh tim mạch hơn là những người không hút thuốc bị bệnh tiểu đường (theo Hiệp hội Tiểu đường Mỹ). Nói chuyện với bác sĩ về cách để bỏ thuốc lá hoặc ngừng sử dụng các loại thuốc lá.</p>
<p>Nếu uống rượu. Rượu có thể gây ra hoặc cao hoặc thấp lượng đường trong máu, tùy thuộc vào uống bao nhiêu. Nếu chọn uống, làm như vậy chỉ trong chừng mực và luôn luôn với một bữa ăn.</p>
<p>Quản lý căng thẳng. Nếu đang căng thẳng, rất dễ dàng từ bỏ thói quen quản lý thông thường bệnh tiểu đường. Các hormon trong cơ thể có thể sản xuất để đáp ứng với stress kéo dài có thể ngăn insulin hoạt động đúng, và làm cho vấn đề tồi tệ hơn. Để kiểm soát, thiết lập giới hạn. Ưu tiên công việc. Tìm hiểu các kỹ thuật thư giãn. Nhận được rất nhiều của giấc ngủ.</p>
<p>Trên tất cả. Những thói quen tốt thông qua ngày hôm nay có thể giúp tận hưởng một cuộc sống, hoạt động lành mạnh với bệnh tiểu đường.</p>
<p>Phòng chống</p>
<p>Bệnh tiểu đường Type 1 không thể được ngăn ngừa. Tuy nhiên, sự lựa chọn lối sống lành mạnh cùng giúp điều trị tiền tiểu đường, bệnh tiểu đường type 2 và bệnh tiểu đường lúc mang thai có thể giúp ngăn ngừa nó.</p>
<p><b>Ăn các loại thực phẩm lành mạnh.</b> Chọn thực phẩm ít chất béo và calo. Tập trung vào các loại trái cây, rau và ngũ cốc. Phấn đấu nhiều để ngăn chặn sự nhàm chán.</p>
<p><b>Hãy hoạt động thể chất nhiều hơn.</b> Mục tiêu trong 30 phút hoạt động thể chất vừa phải mỗi ngày. Hãy đi bộ nhanh mỗi ngày. Đi xe đạp. Bơi vòng. Nếu không thể phù hợp với đi bộ dài, phá vỡ nó thành phiên nhỏ hơn suốt cả ngày.</p>
<p><b>Loại bỏ trọng lượng vượt quá.</b> Nếu  đang thừa cân, mất 5% trọng lượng cơ thể, ví dụ 4,5 kg nếu cân nặng 90,7 kg có thể giảm nguy cơ bệnh tiểu đường. Để giữ cho trọng lượng trong một phạm vi lành mạnh, tập trung vào thay đổi thường xuyên ăn và thói quen tập thể dục. Động viên mình bằng cách ghi nhớ những lợi ích của giảm cân, chẳng hạn như một trái tim khỏe mạnh, năng lượng nhiều hơn và cải thiện lòng tự trọng.</p>
<p><b>Đôi khi thuốc là một tùy chọn là tốt.</b> Uống thuốc tiểu đường như metformin (Glucophage) và rosiglitazone (Avandia) có thể giảm nguy cơ bệnh tiểu đường type 2 nhưng sự lựa chọn lối sống lành mạnh vẫn còn cần thiết.</p>
</div>
<div>
Theo dieutri</div>
<!-- Now! for AdSense V4.60 -->
<!-- Post[leadout] -->
<div class="adsense adsense-leadout" style="text-align:center;margin: 12px;"><center>
<a href="http://www.thegioicaythuoc.com/shop" title="Trang Sức Phong Thủy" target="_blank" rel="nofollow"><img src="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2014/10/thegioicaythuoc.png" alt="The Gioi Cay Thuoc" /></a>
</center></div>
<!-- Now! for AdSense V4.60 -->
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.thegioicaythuoc.com/bieu-hien-cua-tieu-duong.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
	</channel>
</rss>
