<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>Thế Giới Cây Thuốc - Cây Thuốc Quý - Cây Thuốc Đông Y &#187; thông tin sức khỏe y học hiện đại</title>
	<atom:link href="http://www.thegioicaythuoc.com/tag/thong-tin-suc-khoe-y-hoc-hien-dai/feed" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>http://www.thegioicaythuoc.com</link>
	<description>www.thegioicaythuoc.com</description>
	<lastBuildDate>Sat, 22 Jun 2019 03:22:05 +0000</lastBuildDate>
	<language>vi</language>
	<sy:updatePeriod>hourly</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>1</sy:updateFrequency>
	
	<item>
		<title>Chẩn đoán rối loạn nhịp tim</title>
		<link>http://www.thegioicaythuoc.com/chan-doan-roi-loan-nhip-tim.html</link>
		<comments>http://www.thegioicaythuoc.com/chan-doan-roi-loan-nhip-tim.html#comments</comments>
		<pubDate>Wed, 07 Jan 2015 07:02:38 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[hanam]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Bệnh Tim mạch]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh tim mạch]]></category>
		<category><![CDATA[các bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[cách chữa bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[chữa bệnh bằng cây thuốc]]></category>
		<category><![CDATA[khám bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[kiến thức y khoa]]></category>
		<category><![CDATA[rối loạn nhịp tim]]></category>
		<category><![CDATA[sức khỏe]]></category>
		<category><![CDATA[thầy thuốc của bạn]]></category>
		<category><![CDATA[thông tin sức khỏe y học hiện đại]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.thegioicaythuoc.com/?p=2573</guid>
		<description><![CDATA[Rối loạn nhịp tim là một trong những vấn đề thường gặp nhất trong các biểu hiện bệnh tim mạch. Loạn nhịp tim có thể chỉ là một sự khó chịu nhẹ nhưng cũng có thể là một tình trạng bệnh lý nặng, có thể gây nguy hiểm đến tính mạng. Quả tim có một]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p><strong>Rối loạn nhịp tim là một trong những vấn đề thường gặp nhất trong các biểu hiện bệnh tim mạch. Loạn nhịp tim có thể chỉ là một sự khó chịu nhẹ nhưng cũng có thể là một tình trạng bệnh lý nặng, có thể gây nguy hiểm đến tính mạng.</strong></p>
<p>Quả tim có một hệ thống riêng để phát động và lan truyền các xung động điện học tới mọi vùng cơ tim. Nút xoang nằm ở tâm nhĩ phải và là chủ nhịp tự nhiên của quả tim. Nút xoang sẽ phát xung động điện học lan toả ra toàn bộ quả tim để chỉ huy hoạt động của tim. Đầu tiên, xung động sẽ chỉ huy hai tâm nhĩ co bóp đẩy máu xuống hai tâm thất ở dưới. Tiếp đến, xung động sẽ được truyền dẫn xuống chỉ huy hai tâm thất co bóp để đẩy máu vào hệ thống động mạch. Như vậy, trong một nhát bóp bình thường của tim, xung động sẽ đi từ nút xoang &#8211; nút nhĩ thất &#8211; bó His &#8211; các nhánh bó His &#8211; mạng Purkinje và sau đó lặp lại.</p>
<p>Khi cơ thể nghỉ ngơi, quả tim đập chậm lại và khi hoạt động, đặc biệt là hoạt động gắng sức, quả tim sẽ đập nhanh hơn để cung cấp oxy cho các bắp cơ. Nhịp tim bị rối loạn có thể là không đều hoặc quá nhanh hoặc quá chậm không phù hợp với nhu cầu của cơ thể.</p>
<p><strong>Nhịp tim bình thường</strong></p>
<p>Nhịp tim bình thường là NHỊP XOANG. Tần số tim bình thường dao động trong khoảng 60-80 nhịp/ phút khi cơ thể nghỉ ngơi. Con số này rất biến đổi tuỳ thuộc từng cá thể, nhiều người có nhịp tim nhanh hơn hoặc chậm hơn vẫn được coi là bình thường.</p>
<p>Nhịp tim biến đổi trong ngày tuỳ thuộc vào mức độ hoạt động của cơ thể và là biểu hiện của sức khoẻ.</p>
<p>Nhịp tim chậm thường gặp ở những người luyện tập thể lực thường xuyên (các vận động viên). Một số người có nhịp tim rất chậm nhưng hoàn toàn bình thường đặc biệt khi ngủ.</p>
<p><a href="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2015/01/tim-mach.jpg" rel="lightbox[2573]" title="Chẩn đoán rối loạn nhịp tim"><img class="aligncenter size-medium wp-image-2574" src="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2015/01/tim-mach-300x294.jpg" alt="tim mach" width="300" height="294" /></a></p>
<p><strong>Các triệu chứng của rối loạn nhịp tim</strong></p>
<p>Loạn nhịp tim nhiều khi không gây triệu chứng. Trong trường hợp tim đập quá chậm, người bệnh có thể bị chóng mặt hoặc ngất và xuất hiện các triệu chứng của suy tim như khó thở, phù mắt cá chân&#8230; Khi tim đập quá nhanh, triệu chứng thường gặp là hồi hộp, đánh trống ngực, nếu nặng có thể có biểu hiện suy tim.</p>
<p>Đánh trống ngực biểu hiện thường gặp nhất của loạn nhịp tim, là khi BẠN cảm thấy được tim mình đang đập mạnh. Cảm giác đánh trống ngực cũng xuất hiện ngay cả khi quả tim đang làm việc hoàn toàn bình thường. Lúc đó hoạt động điện học của tim không hề bị nhiễu loạn, chỉ đơn giản là tim co bóp mạnh hơn khiến bạn cảm nhận được.</p>
<p>Đánh trống ngực do rối loạn nhịp tim có thể được mô tả rất khác nhau:</p>
<p>&#8211; Cảm giác “hẫng hụt”, xuất hiện khi có một nhát bóp của tim đến sớm. Do thời gian được đổ đầy máu ngắn nên nhát bóp của tim chỉ bơm được một lượng máu rất ít gây ra cảm thấy hẫng hụt.</p>
<p>&#8211; Cảm giác tim bị ngừng vài giây, thường theo sau bởi một nhịp đập mạnh, đôi khi như thể bị “đấm” vào ngực. Đây là biểu hiện của một lượng máu lớn được bơm ra khỏi quả tim sau thời gian đổ đầy dài hơn bình thường do tim ngừng đập trong chốc lát.</p>
<p>&#8211; Nhiều cảm giác “hẫng hụt” liên tiếp, có thể đều hoặc không đều.</p>
<p>Đánh trống ngực rất thường gặp và phần lớn là lành tính. Tuy nhiên, trong những trường hợp dưới đây cần đi khám bệnh:</p>
<p>&#8211; Đánh trống ngực kèm theo choáng ngất, thể hiện tình trạng lưu lượng tim bị sút giảm. Bạn cần đi gặp bác sĩ ngay!</p>
<p>&#8211; Đánh trống ngực kèm theo khó thở, đau ở ngực, cổ, vai, cánh tay hoặc ở lưng.</p>
<p>&#8211; Đánh trống ngực xuất hiện khi bạn mới sử dụng một loại thuốc nào đó.</p>
<p>&#8211; Đánh trống ngực xuất hiện đồng thời với các triệu chứng khác như sút cân, mệt mỏi kéo dài.</p>
<p>&#8211; Đánh trống ngực kèm theo đau đầu và vã mồ hôi.</p>
<p><strong>Chẩn đoán rối loạn nhịp tim</strong></p>
<p>Nhìn chung, chúng ta không thể chẩn đoán chính xác nếu chỉ dựa trên mô tả triệu chứng và khám lâm sàng. Điện tâm đồ có thể cho thấy đặc điểm điện học của từng loại rối loạn nhịp. Tất nhiên, loạn nhịp tim phải xảy ra vào thời điểm điện tâm đồ được ghi thì mới đánh giá được. Khó khăn là không phải lúc nào chúng ta cũng có thể “bắt” được cơn rối loạn nhịp. Vì lý do này, nhiều thiết bị và phương pháp chuyên sâu hơn đã được áp dụng để chẩn đoán các rối loạn nhịp tim:</p>
<p>&#8211; Máy ghi điện tâm đồ liên tục (Holter): là thiết bị đã được sử dụng trong nhiều năm nay. Máy được đeo vào người với các điện cực gắn trên thành ngực, điện tâm đồ được ghi lại liên tục trong suốt thời gian 24 giờ hoặc dài hơn. Ưu điểm của thiết bị là giúp theo dõi điện tâm đồ liên tục, có thể ghi lại được những cơn rối loạn nhịp không gây triệu chứng hoặc vào ban đêm khi bạn đang ngủ.</p>
<p>&#8211; “Máy ghi biến cố”: là một thiết bị có kích thước nhỏ bằng bao thuốc lá, có thể mang theo người mà không cần gắn các điện cực trên thành ngực. Với những điện cực nằm ngay trên máy, việc ghi điện tâm đồ sẽ được thực hiện khi ta áp thiết bị lên thành ngực và ấn nút. Thiết bị này rất thích hợp trong việc phát hiện những rối loạn nhịp chỉ xảy ra trong thời gian ngắn.</p>
<p>&#8211; Thăm dò điện sinh lý học tim được áp dụng trong trường hợp các phương pháp trên không đem lại kết quả, được tiến hành tại bệnh viện chuyên sâu về tim mạch. Các bác sĩ sẽ sử dụng các ống thông nhỏ, đường kính vài mm, luồn vào quả tim theo đường mạch máu để ghi lại một cách chính xác hoạt động điện học của quả tim. Qua các ống thông, các bác sĩ có thể kích thích hệ thống dẫn truyền của tim bằng phần mềm máy tính để gây xuất hiện và đánh giá các rối loạn nhịp tim. Thêm vào đó, qua các ống thông, bác sĩ có thể sử dụng năng lượng sóng cao tần (sóng radio) để triệt đốt, điều trị khỏi hoàn toàn một số rối loạn nhịp tim.</p>
<p><strong>Các nguyên nhân thường gặp gây rối loạn nhịp tim</strong></p>
<p>&#8211; Nhiều trường hợp không rõ nguyên nhân.</p>
<p>&#8211; Stress, thiếu ngủ.</p>
<p>&#8211; Thuốc lá, rượu và các chất kích thích khác.</p>
<p>&#8211; Một số loại thuốc: thuốc tim mạch, thuốc chống dị ứng, thuốc giảm đau chống viêm, thuốc đông y&#8230;</p>
<p>&#8211; Tình trạng rối loạn điện giải: natri, kali, calci&#8230;</p>
<p>&#8211; Bệnh lý thực tổn hệ tim mạch: tăng huyết áp, bệnh mạch vành, bệnh van tim, bệnh cơ tim&#8230;</p>
<p>&#8211; Bệnh nội tiết.</p>
<p><strong>Các biện pháp điều trị bệnh rối loạn nhịp tim</strong></p>
<p>&#8211; Thay đổi lối sống: tránh các yếu tố kích thích, giảm stress&#8230;</p>
<p>&#8211; Dùng thuốc chống rối loạn nhịp tim: Bạn cần đi khám và dùng thuốc đúng theo chỉ định của các bác sĩ. Không tự ý dùng thuốc, ngừng thuốc hoặc thay đổi đơn thuốc của bác sĩ.</p>
<p>&#8211; Cấy máy tạo nhịp tim: các máy tạo nhịp tim giúp điều trị hiệu quả các nhịp tim chậm.</p>
<p>&#8211; Điều trị bằng năng lượng sóng radio: Các bác sĩ sẽ dùng năng lượng điện để triệt đốt các ổ ngoại vị hoặc đường dẫn truyền bất thường gây rối loạn nhịp thông qua việc sử dụng các ống thông nhỏ luồn vào tim qua đường mạch máu.</p>
<p>&#8211; Cấy máy phá rung tự động: Đối với một số rối loạn nhịp tim nhanh gây nguy hiểm tính mạng, các bác sĩ sẽ cấy một thiết bị có thể phát hiện rất nhanh và tự động chấm dứt các rối loạn nhịp bằng dòng điện (shock điện tự động).</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Theo Bệnh</p>
<!-- Now! for AdSense V4.60 -->
<!-- Post[leadout] -->
<div class="adsense adsense-leadout" style="text-align:center;margin: 12px;"><center>
<a href="http://www.thegioicaythuoc.com/shop" title="Trang Sức Phong Thủy" target="_blank" rel="nofollow"><img src="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2014/10/thegioicaythuoc.png" alt="The Gioi Cay Thuoc" /></a>
</center></div>
<!-- Now! for AdSense V4.60 -->
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.thegioicaythuoc.com/chan-doan-roi-loan-nhip-tim.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Rối loạn nhịp tim có nguy hiểm không ?</title>
		<link>http://www.thegioicaythuoc.com/roi-loan-nhip-tim-co-nguy-hiem-khong.html</link>
		<comments>http://www.thegioicaythuoc.com/roi-loan-nhip-tim-co-nguy-hiem-khong.html#comments</comments>
		<pubDate>Wed, 07 Jan 2015 06:54:54 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[hanam]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Bệnh Tim mạch]]></category>
		<category><![CDATA[các bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[cách chữa bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[chữa bệnh bằng cây thuốc]]></category>
		<category><![CDATA[khám bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[kiến thức y khoa]]></category>
		<category><![CDATA[rối loạn nhịp tim]]></category>
		<category><![CDATA[sức khỏe]]></category>
		<category><![CDATA[thầy thuốc của bạn]]></category>
		<category><![CDATA[thông tin sức khỏe y học hiện đại]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.thegioicaythuoc.com/?p=2570</guid>
		<description><![CDATA[Một số rối loạn nhịp tim thường gặp Nhịp chậm xoang Trong trường hợp này, nút xoang vẫn là chủ nhịp của quả tim nhưng phát ra các xung động chậm hơn bình thường và đa số không phải là bệnh lý. Tuy nhiên, nhịp chậm xoang sẽ là bất thường khi gây triệu chứng]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p><strong>Một số rối loạn nhịp tim thường gặp</strong></p>
<p><strong><em>Nhịp chậm xoang</em></strong></p>
<p>Trong trường hợp này, nút xoang vẫn là chủ nhịp của quả tim nhưng phát ra các xung động chậm hơn bình thường và đa số không phải là bệnh lý.</p>
<p>Tuy nhiên, nhịp chậm xoang sẽ là bất thường khi gây triệu chứng chóng mặt hoặc ngất, do làm giảm chức năng tim.</p>
<p>Một số nguyên nhân gây ra nhịp chậm xoang bao gồm “hội chứng nút xoang bệnh lý”, một số bệnh lý nội tiết như suy chức năng tuyến giáp&#8230;</p>
<p>Một số thuốc có thể gây ra hoặc làm nặng thêm chậm nhịp tim: thuốc chẹn beta giao cảm, digoxin&#8230;</p>
<p><a href="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2015/01/roi-loan-nhip-tim-nhanh-3-1412739637440.jpg" rel="lightbox[2570]" title="Rối loạn nhịp tim có nguy hiểm không ?"><img class="aligncenter size-medium wp-image-2571" src="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2015/01/roi-loan-nhip-tim-nhanh-3-1412739637440-300x225.jpg" alt="roi-loan-nhip-tim-nhanh-3-1412739637440" width="300" height="225" /></a></p>
<p>Điều trị nhịp chậm xoang bao gồm điều chỉnh các rối loạn nguyên nhân nếu có như bổ sung hormon tuyến giáp (trong trường hợp suy giáp), giảm liều hoặc ngừng sử dụng các thuốc gây ra hoặc làm nặng thêm tình trạng chậm nhịp tim. Nếu nhịp tim chậm kéo dài và xuất hiện triệu chứng, bạn có thể được các bác sĩ cấy máy tạo nhịp tim, là một thiết bị nhỏ như bao diêm được cấy dưới da thành ngực, máy tạo nhịp có chức năng kích thích quả tim đập khi nhịp tim tự nhiên quá chậm.</p>
<p><strong><em>Nhịp nhanh xoang</em></strong></p>
<p>Là khi nút xoang kích thích quả tim đập nhanh trên 100 lần trong một phút. Đây là đáp ứng bình thường của quả tim đối với nhu cầu oxy tăng lên của cơ thể trong trường hợp gắng sức hoặc stress. Nhịp nhanh xoang cũng có thể xảy ra trong một số tình trạng khác như nhiễm trùng, sốt, thiếu máu, cường giáp&#8230;</p>
<p>Trong đa số các trường hợp, nhịp nhanh xoang không cần phải điều trị. Vấn đề chính là cần phát hiện và điều trị nguyên nhân gây ra nhịp nhanh xoang. Khi cần thiết, bác sĩ có thể chỉ định dùng một số thuốc làm chậm nhịp tim như thuốc chện beta giao cảm.</p>
<p><strong><em>Ngoại tâm thu nhĩ</em></strong></p>
<p>Là nhát bóp sớm hơn bình thường bắt nguồn từ tâm nhĩ nhưng không phải ở nút xoang.</p>
<p>Các nguyên nhân gây ra ngoại tâm thu nhĩ tương tự như nhịp nhanh xoang. Có thể điều trị bằng thuốc chẹn thụ thể beta, thuốc chẹn kênh calci và một số thuốc khác.</p>
<p><strong><em>Ngoại tâm thu thất</em></strong></p>
<p>Ngoại tâm thu thất cũng là một nhát bóp “đến sớm” nhưng bắt nguồn từ tâm thất. Ngoại tâm thu thất sẽ trở nên nguy hiểm khi xuất hiện dày và liên tiếp (nhịp nhanh thất) đặc biệt khi xảy ra trên bệnh nhân có bệnh lý tim mạch. Tuy nhiên, đa số ngoại tâm thu thất là lành tính và không cần phải điều trị.</p>
<p><strong><em>Cơn nhịp nhanh kịch phát trên thất</em></strong></p>
<p>Là nhịp tim nhanh bất thường bắt nguồn từ các cấu trúc ở trên tâm thất. Thường liên quan tới “vòng vào lại” các xung động trong tim. Nhịp nhanh kịch phát trên thất gặp ở mọi lứa tuổi và thường xảy ra trên một quả tim hoàn toàn bình thường. Cơn nhịp nhanh thường xuất hiện và kết thúc đột ngột. Nhìn chung loại loạn nhịp này có thể đáp ứng với nhiều loại thuốc như chẹn beta, chẹn kênh calci, digoxin. Hiện nay triệt đốt bằng năng lượng sóng tần số radio qua đường ống thông được xem là phương pháp được chọn lựa trong điều trị tim nhanh trên thất, điều trị mang tính triệt để với tỉ lệ thành công cao, ít biến chứng.</p>
<p><strong><em>Rung nhĩ</em></strong></p>
<p>Rung nhĩ là loạn nhịp tim rất thường gặp. Tâm nhĩ mất khả năng duy trì hoạt động khử cực bình thường, các xung động điện học dẫn truyền hỗn loạn trong cơ tâm nhĩ làm mất khả năng, co bóp nhịp nhàng cơ học của tâm nhĩ. Xung động rất nhanh từ tâm nhĩ có thể dẫn xuống tâm thất làm tâm thất cũng đập nhanh và không đều.</p>
<p>Các triệu chứng của rung nhĩ bao gồm cảm giác đánh trống ngực, một số bệnh nhân có thể biểu hiện đau ngực, chóng mặt hoặc suy tim. Một trong những nguy cơ lớn nhất của rung nhĩ là sự hình thành cục máu đông trong tâm nhĩ, có thể gây đột quỵ do tắc mạch. Khi bạn bị rung nhĩ cần có sự theo dõi sát của các bác sĩ và tuỳ tình huống cụ thể mà bác sĩ có thể quyết định chuyển nhịp về nhịp xoang (bằng thuốc hoặc bằng dòng điện) rồi duy trì nhịp xoang. Tuy nhiên, có khi bạn phải chung sống hoà bình với rung nhĩ và phải uống thuốc đều đặn theo chỉ định của bác sĩ (đặc biệt là thuốc chống đông máu).</p>
<p><strong><em>Cơn tim nhanh</em></strong> <strong><em>thất</em></strong></p>
<p>Là cơn tim đập nhanh có nguồn gốc từ tâm thất. Khác với tim nhanh trên thất, rối loạn nhịp thất nhanh thường gây nhiều triệu chứng như khó thở, đau ngực, tụt huyết áp&#8230; và đặc biệt nguy hiểm khi xuất hiện trên bệnh nhân có bệnh tim mạch (nhồi máu cơ tim, bệnh cơ tim&#8230;).</p>
<p>Các cơn tim nhanh thất cần phải được điều trị cắt tại bệnh viện. Để dự phòng cơn tim nhanh tái phát, người bệnh phải sử dụng các thuốc chống rối loạn nhịp tim theo chỉ định của bác sĩ.</p>
<p>Một số cơn tim nhanh thất có thể được điều trị triệt để bằng phương pháp đốt điện như đối với cơn tim nhanh trên thất.</p>
<p>Một số cơn tim nhanh thất nguy hiểm, điều trị bằng thuốc hoặc đốt điện nhưng không hiệu quả, cần được cấy máy phá rung tự động.</p>
<p><strong><em>Hội chứng nút xoang bệnh lý</em></strong></p>
<p>Thuật ngữ “hội chứng” trong y học là để chỉ một tập hợp các triệu chứng. Hội chứng không phải là “bệnh” nhưng có thể phản ánh các bệnh lý thực tổn. Những người mặc hội chứng suy nút xoang (SSS) thường biểu hiện nhiều loại rối loạn nhịp tim khác nhau, phần lớn liên quan đến tầng nhĩ và nút nhĩ thất. Các rối loạn nhịp có thể nhanh hoặc chậm, nếu cùng gặp cả hai thì người ta gọi là “hội chứng nhịp nhanh – chậm”. Trong hội chứng suy nút xoang còn có thể gặp rung nhĩ, cuồng nhĩ cũng như các rối loạn nhịp khác. Điều trị bằng thuốc nhìn chung ít hiệu quả trong hội chứng suy nút xoang. Cấy máy tạo nhịp tim là phương pháp hữu hiệu để điều trị bệnh.</p>
<p><strong><em>Bloc nhĩ thất</em></strong></p>
<p>Bloc nhĩ thất là khi có sự tắc nghẽn hoặc hoàn toàn hoặc không hoàn toàn xung động đi từ tâm nhĩ xuống tâm thất. Bloc nhĩ thất có thể gây nhịp tim chậm dẫn tới các triệu chứng mệt mỏi, choáng váng và nặng hơn là ngất. Một số trường hợp bloc nhĩ thất sẽ tự hồi phục khi nguyên nhân cấp tính được giải quyết. Tuy nhiên, phần lớn bloc nhĩ thất gây nhịp chậm nhiều cần phải được cấy máy tạo nhịp tim.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Theo Bệnh</p>
<!-- Now! for AdSense V4.60 -->
<!-- Post[leadout] -->
<div class="adsense adsense-leadout" style="text-align:center;margin: 12px;"><center>
<a href="http://www.thegioicaythuoc.com/shop" title="Trang Sức Phong Thủy" target="_blank" rel="nofollow"><img src="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2014/10/thegioicaythuoc.png" alt="The Gioi Cay Thuoc" /></a>
</center></div>
<!-- Now! for AdSense V4.60 -->
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.thegioicaythuoc.com/roi-loan-nhip-tim-co-nguy-hiem-khong.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Nhận biết dấu hiệu bệnh van tim thường gặp</title>
		<link>http://www.thegioicaythuoc.com/nhan-biet-dau-hieu-benh-van-tim-thuong-gap.html</link>
		<comments>http://www.thegioicaythuoc.com/nhan-biet-dau-hieu-benh-van-tim-thuong-gap.html#comments</comments>
		<pubDate>Wed, 07 Jan 2015 06:52:00 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[hanam]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Bệnh Tim mạch]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh van tim thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[các bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[cách chữa bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[chữa bệnh bằng cây thuốc]]></category>
		<category><![CDATA[dấu hiệu bệnh van tim]]></category>
		<category><![CDATA[khám bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[kiến thức y khoa]]></category>
		<category><![CDATA[sức khỏe]]></category>
		<category><![CDATA[thầy thuốc của bạn]]></category>
		<category><![CDATA[thông tin sức khỏe y học hiện đại]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.thegioicaythuoc.com/?p=2567</guid>
		<description><![CDATA[Bệnh van tim là bệnh hay gặp nhất trong các bệnh lý tim mạch (chiếm 50% bệnh nhân nằm điều trị tại các khoa, bệnh viện chuyên về Tim mạch), nếu bệnh không được quản lý và điều trị tốt sẽ gây nhiều biến chứng làm bệnh nhân bị tàn phế và có thể tử]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p><strong>Bệnh van tim là bệnh hay gặp nhất trong các bệnh lý tim mạch (chiếm 50% bệnh nhân nằm điều trị tại các khoa, bệnh viện chuyên về Tim mạch), nếu bệnh không được quản lý và điều trị tốt sẽ gây nhiều biến chứng làm bệnh nhân bị tàn phế và có thể tử vong.</strong></p>
<p>Quả tim có bốn van tim. Ngăn giữa buồng thất phải và buồng nhĩ phái là van ba lá. Ngăn giữa buồng thất trái và buồng nhĩ trái là van hai lá. Ngăn giữa buồng thất phải với động mạch phổi là van động mạch phổi và ngăn giữa buồng thất trái với động mạch chủ là van động mạch chủ. Khi các van tim bị tổn thương gây hẹp hoặc hở hoặc cả hẹp và hở van sẽ ảnh hưởng đến dòng máu chảy trong tim cũng như dòng máu chảy ra động mạch. Từ đó sẽ dẫn đến rối loạn huyết động và tuỳ mức độ rối loạn này mà có các biểu hiện bệnh lý trên lâm sàng.</p>
<p><strong>Nhận biết dấu hiệu bệnh van tim thường gặp</strong></p>
<p><strong><em>Triệu chứng lâm sàng các bệnh van tim thường gặp</em></strong></p>
<p>Giai đoạn đầu khi bệnh van tim còn ở mức độ nhẹ thì người bệnh không cảm thấy có triệu chứng gì đặc biệt. Rất nhiều trường hợp là do tình cờ bệnh nhân đi khám sức khoẻ được phát hiện là có bệnh van tim. Khi bệnh tiến triển nặng hơn, người bệnh có cảm giác mệt mỏi, tim đập nhanh, có thể đau ngực và đặc biệt là có dấu hiệu khó thở. Khó thở lúc đầu thường xuất hiện khi bệnh nhân phải gắng sức làm một việc gì đó. Về sau mức độ khó thở sẽ tăng dần và có thể có khó thở cả về đêm&#8230;</p>
<p>Phần lớn các trường hợp bệnh van tim có thể phát hiện bằng ống nghe tim vì dòng chảy bất thường của máu thường tạo ra âm thanh đó là tiếng thổi.</p>
<p>Biến chứng bệnh: Bệnh nhân bị bệnh van tim nếu không được chẩn đoán sớm và điều trị tốt sẽ có một số biến chứng hay gặp trên lâm sàng như: Rối loạn nhịp gây nhịp nhanh hoặc nhịp chậm hoặc bỏ nhịp; tắc mạch gây tai biến mạch não (liệt nửa người, thất ngôn, hôn mê…), nhồi máu phổi (khó thở nhiều, đau ngực, ho ra máu&#8230;), suy tim (khó thở, phù, gan to&#8230;), suy thận (phù, tiểu ít, da &#8211; niêm mạc nhợt&#8230;)&#8230;</p>
<p><strong><em>Xét nghiệm cận lâm sàng</em></strong></p>
<p><em>Điện tim đồ</em>: Có giá trị chẩn đoán các rối loạn nhịp tim và các biểu hiện tăng gánh cơ tim ở giai đoạn bệnh với mức độ vừa trở lên. Ví dụ như: Dày nhĩ, dày thất, ngoại tâm thu, rung nhĩ&#8230;</p>
<p><em>X Quang</em>: Cho biết các tổn thương như giãn các buồng tim, vôi hoá van tim, ứ huyết ở phổi và các tổn thương phối hợp khác&#8230;</p>
<p><em>Siêu âm tim</em>: Cho biết các tổn thương van tim như hẹp &#8211; hở van, mức độ hẹp – hở van tim, tình trạng dày hoặc vôi hoá van và tổ chức dưới van&#8230; Ngoài ra, siêu âm tim còn cho biết một số thông số quan trọng như: Chức năng tim, áp lực động mạch phổi, các tổn thương tim khác phối hợp. Đây là phương pháp thăm dò không chảy máu rất có giá trị để chẩn đoán xác định bệnh cũng như mức độ tổn thương và tiên lượng được diễn biến của bệnh.</p>
<p><a href="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2015/01/viem-noi-tam-mac-do-ton-thuong-van-tim.jpg" rel="lightbox[2567]" title="Nhận biết dấu hiệu bệnh van tim thường gặp"><img class="aligncenter size-medium wp-image-2568" src="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2015/01/viem-noi-tam-mac-do-ton-thuong-van-tim-300x209.jpg" alt="viem-noi-tam-mac-do-ton-thuong-van-tim" width="300" height="209" /></a></p>
<p><em>Thông tim</em>: Được chỉ định trong một số trường hợp để đánh giá chính xác tổn thương van tim, cơ tim, các mạch máu&#8230;</p>
<p><em>Một số xét nghiệm cận lâm sàng khác</em>: Xét nghiệm huyết học và sinh hoá máu, Chụp CT scanner ngực, chụp cộng hưởng từ, chụp cắt lớp đa dãy&#8230;các xét nghiệm này giúp bổ sung cho việc chẩn đoán mức độ bệnh và nguyên nhân gây bệnh.</p>
<p><strong>Nguyên nhân các bệnh van tim thường gặp</strong></p>
<p><strong><em>Bệnh thấp tim</em></strong></p>
<p>Thấp tim là nguyên nhân chủ yếu gây ra các bệnh van tim. Nguyên nhân gây bệnh thấp tim là vi khuẩn liên cầu beta tan huyết nhóm A“Streptococus”.</p>
<p><strong><em>Suy tim</em></strong></p>
<p>Khi cơ tim bị suy do bất kỳ nguyên nhân gì đều có xu hướng giãn ra. Khi buồng tim giãn gây giãn vòng van, giãn dây chằng và cột cơ dẫn đến hở van tim.</p>
<p><strong><em>Bệnh tim bẩm sinh</em></strong></p>
<p>Là những bất thường của van tim xuất hiện ngay khi sinh ra. Ví dụ như bệnh: hẹp van động mạch chủ thường gặp là bệnh van động mạch chủ có hai lá van (bình thường có ba lá van); hở van động mạch chủ trong hội chứng Marfan; hẹp van động mạch phổi; hẹp van hai lá (van hai lá hình dù, vòng thắt trên van hai lá); hở van hai lá do: xẻ lá van, van hai lá có hai lỗ van; hở van ba lá trong bệnh Ebstein&#8230;</p>
<p><strong><em>Biến chứng của nhồi máu cơ tim</em></strong> như đứt cơ nhú, đứt dây chằng van tim gây hở van tim.</p>
<p><strong><em>Sự suy yếu của các tổ chức dưới van</em></strong></p>
<p>Đứt dây chằng của tim có thể gây hở van tim .</p>
<p>Tổn thương thành động mạch chủ lên làm cho động mạch chủ bị yếu dẫn tới giãn động mạch chủ và hậu quả là hở van động mạch chủ.</p>
<p><strong><em>Bệnh hệ thống gây xơ hoá van</em></strong>: bệnh Lupus ban đỏ hệ thống, viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp&#8230;gây hở van tim.</p>
<p><strong><em>Nhiễm trùng</em></strong>: nhiễm trùng van tim được gọi là “Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn”. Tổn thương van thường gặp là thủng van, đứt dây chằng, cột cơ&#8230; gây hở van tim.</p>
<p><strong><em>Những nguyên nhân khác</em></strong>: thoái hoá van ở người cao tuổi, chấn thương, u carcinoid, lắng đọng mucopolysaccharid, hội chứng Takayashu, phình giãn xoang valsalva&#8230;.</p>
<p><strong>Chẩn đoán các bệnh van tim thường gặp</strong></p>
<p>Dựa vào các triệu chứng lâm sàng: mệt, ho, tức ngực, khó thở&#8230; Nghe tim có tiếng thổi ở tim, nhịp nhanh. Gan to, phù, phổi có ran ứ đọng&#8230;</p>
<p>Các xét nghiệm: Điện tim đồ, siêu âm tim, chụp tim phổi, thông tim&#8230; trong các xét nghiệm này thì siêu âm tim đóng vai trò quan trọng nhất vì giúp chẩn đoán xác định bệnh, giúp cho hướng phương pháp điều trị phù hợp, giúp tiên lượng bệnh&#8230;</p>
<p><strong>Điều trị các bệnh van tim thường gặp</strong></p>
<p><strong><em>Chế độ không dùng thuốc</em></strong>: Ăn uống, sinh hoạt, làm việc phù hợp với tình trạng bệnh. Nếu có biểu hiện suy tim cần ăn giảm muối(&lt;6g muối/24 giờ), ăn giảm mỡ và phủ tạng động vật; hạn chế chất kích thích(như: rượu, bia, cà phê), không hút thuốc lá- thuốc lào; không lao động gắng sức&#8230;</p>
<p><strong><em>Chế độ điều trị bệnh</em></strong></p>
<p><em>Điều trị nội khoa</em></p>
<p>&#8211; Lợi tiểu: Được dùng nếu có hiện tượng giữ muối và nước hoặc suy tim xung huyết để giảm gánh nặng cho tim. Ví dụ: furosemide, hydroclorothiazide, spironolactone&#8230;</p>
<p>&#8211; Digitalis: Làm tăng sức co bóp cơ tim, làm giảm nhịp tim đặc biệt khi bệnh nhân bị rung nhĩ. Ví dụ: digoxin, digitoxin&#8230;</p>
<p>&#8211; Thuốc làm giảm hậu gánh: Thuốc ức chế men chuyển làm giảm thể tích dòng hở và tăng thể tích tống máu, giảm suy tim. Ví dụ: Enalapril, captopril, perindopril, lisinopril&#8230;</p>
<p>&#8211; Thuốc giãn mạch nhóm nitrate làm giảm tiền gánh, giảm gánh nặng cho tim như: nitroglycerine, mononitrat, isosorbide&#8230;</p>
<p>&#8211; Thuốc chẹn   giao cảm: có thể sử dụng trong trường hợp nhịp nhanh do hẹp &#8211; hở van tim, suy tim nhưng chức năng tim còn bù. Ví dụ: carvedilol, metoprolol, bisoprolol.</p>
<p>&#8211; Thuốc chống rối loạn nhịp như: amiodaron, metoprolol, bisoprolol, lidocaine&#8230;</p>
<p>&#8211; Thuốc chống đông máu: Cần dùng cho bệnh nhân có biến chứng rung nhĩ, buồng tim giãn, bệnh nhân mang van nhân tạo cơ học&#8230; vì nguy cơ cao hình thành cục máu đông trong tim. Thuốc thường được sử dụng: cumarin, aspirin, ticlodipin, clopidogil, dipyridamole&#8230;</p>
<p><em>Điều trị can thiệp</em> (theo chỉ định)</p>
<p>&#8211; Phương pháp nong van tim qua đường ống thông (qua da) để điều trị bệnh hẹp van tim như: hẹp van hai lá, hẹp van động mạch phổi, hẹp van động mạch chủ&#8230;</p>
<p>&#8211; Thay van qua da như: thay van động mạch chủ, thay van hai lá.</p>
<p><em>Phẫu thuật</em> (theo chỉ định)</p>
<p>&#8211; Tách mép van: Phẫu thuật viên sẽ dùng tay hoặc dụng cụ để tách mép van bị dính trong trường hợp hẹp van tim. Ngày nay phương pháp này được thay thế bởi phương pháp nong van bằng bóng qua da.</p>
<p>&#8211; Sửa van: Khâu hẹp vòng van, khâu lại các vết rách ở lá van, sửa dây chằng, cột cơ của van tim&#8230;</p>
<p>&#8211; Thay van: Được chỉ định trong trường hợp không thể thực hiện được kỹ thuật sửa van, hoặc tách mép van. Van mới này có thể là van sinh học hoặc van cơ học.</p>
<p><em>Điều trị khác</em>: Bệnh nhân bị hẹp- hở van tim dẫn đến suy tim nặng mà không còn chỉ định điều trị can thiệp hay phẫu thuật mổ sửa hoặc thay van thì có thể điều trị suy tim bằng các biện pháp đặc biệt như: cấy máy tái đồng bộ tim, ghép tim&#8230;</p>
<p><em>Điều trị nguyên nhân</em>: Điều trị bệnh thấp tim thật tốt(tiêm phòng thấp cấp I hoặc cấp II); Điều trị tốt các nguyên nhân có thể dẫn đến suy tim, làm giãn buồng tim gây hở van tim&#8230;</p>
<p><strong>Cách phòng chống </strong><strong>các bệnh van tim</strong></p>
<p>&#8211; Để phòng bệnh thấp tim tốt nhất là giáo dục chế độ vệ sinh phòng bệnh tốt. Khi phát hiện nhiễm trùng vùng họng (thường do liên cầu) cần được điều trị triệt để. Khi phát hiện bị thấp tim cần được quản lý theo dõi chặt chẽ ở các cơ sở y tế và tiêm phòng thấp tim đầy đủ theo chỉ định của bác sĩ.</p>
<p>&#8211; Để phòng bệnh mạch vành (nguyên nhân gây suy tim, hở van tim) cần loại bỏ các yếu tố nguy cơ như: điều trị tốt bệnh tăng huyết áp, bệnh đái tháo đường, rối loạn lipide máu; hạn chế ăn mặn, hạn chế ăn mỡ và phủ tạng động vật; hạn chế uống rượu-bia; không hút thuốc lá; tăng cường vận động thể lực theo khả năng(ít nhất 30 phút/ngày, 5 ngày/tuần), tránh stress, không để thừa &#8211; cân béo phì&#8230;</p>
<p>&#8211; Giữ gìn vệ sinh thân thể và môi trường để không bị bệnh nhiễm trùng&#8230;</p>
<p>&#8211; Nâng cao sức đề kháng của cơ thể bằng: ăn, uống, sinh hoạt, làm việc, nghỉ ngơi khoa học và hợp lý.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Theo Bệnh</p>
<!-- Now! for AdSense V4.60 -->
<!-- Post[leadout] -->
<div class="adsense adsense-leadout" style="text-align:center;margin: 12px;"><center>
<a href="http://www.thegioicaythuoc.com/shop" title="Trang Sức Phong Thủy" target="_blank" rel="nofollow"><img src="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2014/10/thegioicaythuoc.png" alt="The Gioi Cay Thuoc" /></a>
</center></div>
<!-- Now! for AdSense V4.60 -->
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.thegioicaythuoc.com/nhan-biet-dau-hieu-benh-van-tim-thuong-gap.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Cách điều trị một số bệnh tim bẩm sinh thường gặp</title>
		<link>http://www.thegioicaythuoc.com/cach-dieu-tri-mot-so-benh-tim-bam-sinh-thuong-gap.html</link>
		<comments>http://www.thegioicaythuoc.com/cach-dieu-tri-mot-so-benh-tim-bam-sinh-thuong-gap.html#comments</comments>
		<pubDate>Wed, 07 Jan 2015 06:42:35 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[hanam]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Bệnh Tim mạch]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh tim bẩm sinh]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh tim mạch]]></category>
		<category><![CDATA[các bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[cách chữa bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[chữa bệnh bằng cây thuốc]]></category>
		<category><![CDATA[khám bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[kiến thức y khoa]]></category>
		<category><![CDATA[sức khỏe]]></category>
		<category><![CDATA[thầy thuốc của bạn]]></category>
		<category><![CDATA[thông tin sức khỏe y học hiện đại]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.thegioicaythuoc.com/?p=2564</guid>
		<description><![CDATA[Bệnh tim bẩm sinh là dị tật liên quan đến cấu trúc của tim, xuất hiện từ những tuần đầu của thời kỳ bào thai trong giai đoạn quả tim đang hình thành. Tại Mỹ, trung bình có 1 trẻ mắc dị tật tim bẩm sinh trong khoảng 125 &#8211; 150 trẻ sơ sinh. Tim]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p><strong>Bệnh tim bẩm sinh là dị tật liên quan đến cấu trúc của tim, xuất hiện từ những tuần đầu của thời kỳ bào thai trong giai đoạn quả tim đang hình thành. Tại Mỹ, trung bình có 1 trẻ mắc dị tật tim bẩm sinh trong khoảng 125 &#8211; 150 trẻ sơ sinh.</strong></p>
<p>Tim bẩm sinh là dị tật hay gặp nhất và là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu trong số các dị tật bẩm sinh. Ngày nay với những tiến bộ trong chẩn đoán và điều trị phẫu thuật đã làm tăng đáng kể tỷ lệ sống còn của những trường hợp tim bẩm sinh phức tạp.</p>
<p><strong>Các dấu hiệu nhận biết bệnh tim bẩm sinh thường gặp</strong></p>
<p>Trẻ bị tim bẩm sinh có thể không có triệu chứng lâm sàng. Trẻ được phát hiện bệnh khi thầy thuốc khám bệnh và nghe thấy một tiếng thổi bất thường tại tim. Tuy nhiên, vẫn có những trường hợp nghe tim thấy tiếng thổi ở trẻ bình thường, gọi là tiếng thổi chức năng hay tiếng thổi vô tội. Trong trường hợp này bác sĩ lâm sàng sẽ cho bệnh nhân làm một số xét nghiệm thăm dò để loại trừ bệnh tim bẩm sinh.</p>
<p>Trẻ bị dị tật tim bẩm sinh có thể có triệu chứng của suy tim sung huyết. Bệnh nhân có thể có các triệu chứng: tim đập nhanh, khó thở đặc biệt khó thở khi gắng sức. Trẻ sơ sinh có thể biểu hiện bằng bú kém, chậm tăng cân. Ngoài ra trẻ có thể có biểu hiện phù ở chân, bụng hoặc quanh hốc mắt. Nguyên nhân là do quả tim không có khả năng bơm máu một cách đầy đủ cho phổi hoặc các cơ quan khác gây ứ dịch ở tim, phổi hoặc các bộ phận khác của cơ thể.</p>
<p>Một số bệnh tim bẩm sinh gây triệu chứng tím da, niêm mạc, gốc móng tay. Tím có thể biểu hiện rất sớm ngay sau sinh hoặc muộn hơn ở giai đoạn thiếu niên hoặc trưởng thành. Tím là do máu trong tim bị pha trộn nên không cung cấp đủ oxy cho cơ thể. Trẻ dễ bị mệt, khó thở đặc biệt khi bú hoặc quấy khóc.</p>
<p><strong>Nguyên nhân gây bệnh tim bẩm sinh</strong></p>
<p>Nguyên nhân của hầu hết các bệnh tim bẩm sinh đều chưa được biết đến. Các nhà khoa học chứng minh rằng yếu tố di truyền và yếu tố môi trường có vai trò trong hình thành các dị tật tim bẩm sinh trong giai đoạn bào thai.</p>
<p><a href="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2015/01/tim_bam_sinh.jpg" rel="lightbox[2564]" title="Cách điều trị một số bệnh tim bẩm sinh thường gặp"><img class="aligncenter size-medium wp-image-2565" src="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2015/01/tim_bam_sinh-300x239.jpg" alt="tim_bam_sinh" width="300" height="239" /></a></p>
<p>Từ năm 1990 đến nay các nhà khoa học đã tìm ra 10 gen đột biến gây ra các dị tật tim bẩm sinh độc lập (thông liên nhĩ, hội chứng thiểu sản tim trái,…).Dị tật tim bẩm sinh có thể nằm trong bệnh cảnh của các hội chứng di truyền khác như: hội chứng Down (có 3 nhiễm săc thể 21), hội chứng Turner, hội chứng Noonan,…</p>
<p>Yếu tố môi trường được xem là có góp phần gây ra các dị tật tim bẩm sinh. Những phụ nữ bị Rubella, cúm trong 3 tháng đầu thai kỳ có nguy cơ cao sinh con bị dị tật tim bẩm sinh. Mẹ lạm dụng rượu hoặc các chất kích thích khác, tiếp xúc với hoá chất độc hại (thuốc trừ sâu) khi mang thai cũng làm tăng nguy cơ con bị mắc tim bẩm sinh.</p>
<p>Một số loại thuốc làm tăng nguy cơ mắc dị tật tim bẩm sinh như: Thuốc điều trị mụn trứng cá như isotretionin, thuốc thalidomide, một số thuốc chống động kinh. Một số nghiên cứu cũng chỉ ra nếu mẹ sử dụng thuốc trimethoprim &#8211; sulphonamid (Biseptol) để điều trị nhiễm khuẩn tiết niệu trong 3 tháng đầu thai kỳ cũng làm tăng nguy cơ mắc dị tật tim bẩm sinh ở trẻ sơ sinh.</p>
<p>Mẹ mắc một số bệnh mạn tính như: đái tháo đường cũng làm tăng nguy cơ bị dị tật tim bẩm sinh ở con. Tuy nhiên những phụ nữ bị đái tháo đường được kiểm soát đường máu tốt trước và trong khi mang thai thì nguy cơ con bị mắc tim bẩm sinh giảm đi đáng kể.</p>
<p><strong>Chẩn đoán bệnh tim bẩm sinh thường gặp</strong></p>
<p>Trẻ sơ sinh hoặc trẻ nhỏ nghi ngờ bị tim bẩm sinh cần đến khám bác sĩ tim mạch nhi khoa. Tại đây trẻ sẽ được khám lâm sàng và làm một số thăm dò không xâm lấn để chẩn đoán xác định bệnh: chụp phim X quang phổi, điện tâm đồ, siêu âm tim. Trong đa số các trường hợp, với các thăm dò trên trẻ đã được chẩn đoán bệnh một cách rõ ràng.</p>
<p>Một số trường hợp tim bẩm sinh phức tạp, sau khi có các xét nghiệm trên, trẻ có thể được nhập viện để thông tim thăm dò để đánh giá một cách chính xác các tổn thương tim bẩm sinh.</p>
<p><strong>Một số bệnh tim bẩm sinh thường gặp và cách điều trị</strong></p>
<p><strong><em>Còn ống động mạch</em></strong></p>
<p>Ống động mạch tồn tại trong thời kỳ bào thai và sẽ đóng lại trong vòng 2 tuần đến 1 tháng đầu sau khi trẻ ra đời. Trường hợp sau thời gian trên mà ống không đóng lại gọi là dị tật còn ống động mạch. Thường hay gặp ở trẻ sơ sinh non tháng. Phương pháp điều trị dùng thuốc trong những ngày đầu mới sinh hoặc can thiệp bít dụng cụ hoặc phẫu thuật thắt ống động mạch.</p>
<p><strong><em>Thông liên thất, thông liên nhĩ</em></strong></p>
<p>Tồn tại lỗ thông bất thường trên vách ngăn giữa hai buồng tâm nhĩ và/ hoặc hai buồng tâm thất. Lựa chọn phương pháp điều trị tuỳ thuộc vào vị trí giải phẫu và kích thước của lỗ thông. Đối với các lỗ thông kích thước rất nhỏ có thể theo dõi định kỳ, các lỗ thông kích thước lớn hơn cần đóng lỗ thông bằng can thiệp dụng cụ hoặc phẫu thuật vá lỗ thông.</p>
<p><strong><em>Hẹp eo động mạch chủ</em></strong></p>
<p>Vị trí eo động mạch chủ có thể hẹp bất thường gây cản trở tim bơm máu đi nuôi cơ thể. Điều trị phẫu thuật cắt bỏ chỗ hẹp rồi nối lại bằng đoạn mạch nhân tạo hoặc can thiệp nong bóng hoặc đặt stent vị trí hẹp eo.</p>
<p><strong><em>Bất thường van tim</em></strong></p>
<p>Một số trẻ sơ sinh bị hở van tim, hẹp van tim hoặc teo tịt van bẩm sinh cần điều trị được bằng can thiệp hoặc phẫu thuật.</p>
<p><strong><em>Tứ chứng Fallot</em></strong></p>
<p>Là dị tật bao gồm 4 bất thường tim bẩm sinh gây ra tình trạng máu nuôi cơ thể là máu pha trộn, trẻ có triệu chứng tím với các mức độ khác nhau từ khi sinh ra. Trẻ có thể được điều trị phẫu thuật sửa chữa trong những tháng đầu sau sinh.</p>
<p><strong><em>Hội chứng thiểu sản thất trái </em></strong></p>
<p>Là dị tật tim bẩm sinh trong đó buồng thất trái rất nhỏ không thực hiện được chức năng. Nếu không được phẫu thuật trẻ có thể tử vong trong vài tuần đầu sau sinh.</p>
<p><strong>Một số câu hỏi thường gặp khi có trẻ bị tim bẩm sinh</strong></p>
<p><strong><em>Trẻ được phẫu thuật sửa chữa dị tật tim bẩm sinh ở lứa tuổi nào?</em></strong></p>
<p>Tuỳ từng loại dị tật tim bẩm sinh. Có những trường hợp yêu cầu phẫu thuật rất sớm ngay trong những tháng đầu sau sinh. Có thể là phẫu thuật sửa toàn bộ hoặc phẫu thuật sửa tạm thời. Trẻ bị tim bẩm sinh cần được theo dõi định kỳ với một bác sĩ tim mạch nhi để có những quyết định điều trị tại những thời điểm phù hợp.</p>
<p><strong><em>Dị tật tim bẩm sinh có thể được chẩn đoán trước sinh?</em></strong></p>
<p>Siêu âm tim bào thai có thể phát hiện và chẩn đoán chính xác nhiều dị tật tim bẩm sinh từ mẹ còn đang mang thai.</p>
<p><strong><em>Có thể phòng ngừa mắc tim bẩm sinh?</em></strong></p>
<p>Hầu hết các dị tật tim bẩm sinh đều không phòng ngừa được. Tuy nhiên bà mẹ trước khi có ý định sinh con có thể thực hiện một số bước làm giảm nguy cơ mắc bệnh tim bẩm sinh cho con: bổ sung vitamin, chủng ngừa phòng cúm và rubella, gặp bác sĩ để được tư vấn về lối sống, thức ăn và sử dụng thuốc khi mang thai, tránh tiếp xúc với các hoá chất độc hại.</p>
<p><strong><em>Nếu đã có con bị tim bẩm sinh thì những lần sinh sau có nguy cơ sinh con bị mắc tim bẩm sinh nữa không?</em></strong></p>
<p>Những gia đình đã có con bị mắc tim bẩm sinh có nguy cơ cao hơn sinh trẻ bị mắc tim bẩm sinh ở lần sinh tiếp theo. Những gia đình này nên đến gặp bác sĩ về di truyền để được tư vấn sàng lọc di truyền trước khi có ý định sinh con tiếp theo.</p>
<p><strong><em>Những phụ nữ bị mắc tim bẩm sinh có thể mang thai an toàn được không?</em></strong></p>
<p>Rất nhiều phụ nữ bị tim bẩm sinh vẫn có khả năng mang thai và sinh con khoẻ mạnh. Điều quan trọng nhất là những phụ nữ này trước khi có ý định sinh con nên đến gặp bác sĩ tim mạch chuyên về tim bẩm sinh để được tư vấn, đồng thời được theo dõi trong suốt quá trình mang thai.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Theo Bệnh</p>
<!-- Now! for AdSense V4.60 -->
<!-- Post[leadout] -->
<div class="adsense adsense-leadout" style="text-align:center;margin: 12px;"><center>
<a href="http://www.thegioicaythuoc.com/shop" title="Trang Sức Phong Thủy" target="_blank" rel="nofollow"><img src="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2014/10/thegioicaythuoc.png" alt="The Gioi Cay Thuoc" /></a>
</center></div>
<!-- Now! for AdSense V4.60 -->
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.thegioicaythuoc.com/cach-dieu-tri-mot-so-benh-tim-bam-sinh-thuong-gap.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Phình tách thành động mạch chủ &#8211; Nguyên nhân và cách trị bệnh</title>
		<link>http://www.thegioicaythuoc.com/phinh-tach-thanh-dong-mach-chu-nguyen-nhan-va-cach-tri-benh.html</link>
		<comments>http://www.thegioicaythuoc.com/phinh-tach-thanh-dong-mach-chu-nguyen-nhan-va-cach-tri-benh.html#comments</comments>
		<pubDate>Wed, 07 Jan 2015 06:38:16 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[hanam]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Bệnh Thần Kinh]]></category>
		<category><![CDATA[các bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[cách chữa bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[chữa bệnh bằng cây thuốc]]></category>
		<category><![CDATA[khám bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[kiến thức y khoa]]></category>
		<category><![CDATA[sức khỏe]]></category>
		<category><![CDATA[thầy thuốc của bạn]]></category>
		<category><![CDATA[thông tin sức khỏe y học hiện đại]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.thegioicaythuoc.com/?p=2561</guid>
		<description><![CDATA[Động mạch chủ là động mạch lớn nhất của cơ thể xuất phát từ tim và cung cấp máu đến các bộ phận của cơ thể bao gồm sọ não, các tạng trong ổ bụng, chân, tay. Thành động mạch chủ có 3 lớp, các bất thường thành động mạch chủ có thể bị giãn]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p><strong>Động mạch chủ là động mạch lớn nhất của cơ thể xuất phát từ tim và cung cấp máu đến các bộ phận của cơ thể bao gồm sọ não, các tạng trong ổ bụng, chân, tay.</strong></p>
<p>Thành động mạch chủ có 3 lớp, các bất thường thành động mạch chủ có thể bị giãn rộng, hoặc bị rách.</p>
<p>Phình tách thành động mạch chủ là hiện tượng rách lớp áo trong của thành động mạch làm cho dòng máu đi vào thành động mạch tạo ra hiện tượng lòng giả. Dòng máu đi vào lòng giả có thể gây hậu quả rất nghiêm trọng như vỡ thành động mạch chủ, thiếu máu tạng, tử vong.</p>
<p>Tỷ lệ mắc phình tách động mạch chủ khoảng 1/100.000 mỗi năm. Tỷ lệ nam /nữ khoảng 1:1 đến 5:1.Tuổi thường gặp khoảng 50 &#8211; 70 tuổi rất hiểm gặp ở độ tuổi &lt; 40.</p>
<p><strong>Dấu hiệu nhận biết bệnh phình tách thành động mạch chủ</strong></p>
<p><em>Triệu chứng lâm sàng rất đa dạng</em></p>
<p>&#8211; Hầu hết bệnh nhân có hiện tượng đau đột ngột, dữ dội ở bụng, lưng, được mô tả như dao đâm, lan ra sau lưng.</p>
<p>&#8211; Một số trường hợp có thể gặp các hiện tượng sau:</p>
<p>+ Hôn mê.</p>
<p>+ Thở nhanh nông.</p>
<p>+ Liệt chi, nói khó.</p>
<p><a href="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2015/01/phinh-dong-mach-chu.jpg" rel="lightbox[2561]" title="Phình tách thành động mạch chủ - Nguyên nhân và cách trị bệnh"><img class="aligncenter size-medium wp-image-2562" src="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2015/01/phinh-dong-mach-chu-300x204.jpg" alt="phinh dong mach chu" width="300" height="204" /></a></p>
<p>&#8211; Phình tách thành động mạch chủ là do sự yếu của thành động mạch, do huyết áp cao tác động đến tổ chức liên kết thành động mạch gây xé lớp trong của thành mạch.</p>
<p>&#8211; Tình trạng bẩm sinh có thể bị suy yếu và giãn của thành động mạch gặp trong hội chứng Marfan hoặc bệnh van động mạch chủ hai lá van.</p>
<p>&#8211; Một số trường hợp hiếm gặp tách thành động mạch chủ có thể do chấn thương vùng thành ngực như tai nạn giao thông.</p>
<p><strong>Yếu tố nguy cơ bệnh phình tách động mạch chủ</strong></p>
<p>&#8211; Tăng huyết áp không được kiểm soát: gặp trên 2/3 số trường hợp.</p>
<p>&#8211; Xơ cứng thành mạch (xơ vữa động mạch).</p>
<p>&#8211; Bệnh van động mạch chủ (van động mạch chủ hai lá van).</p>
<p>&#8211; Hẹp một phần động mạch chủ (bệnh hẹp eo động mạch chủ).</p>
<p>&#8211; Tuổi: Tỷ lệ tách thành động mạch chủ gặp nhiều nhất ở tuổi 50 &#8211; 70.</p>
<p>&#8211; Sử dụng cocain: Đây là loại thuốc có thể gây nguy cơ tách thành động mạch chủ do làm tăng huyết áp.</p>
<p>&#8211; Yếu tố di truyền có rối loạn tổ chức liên kết thành động mạch chủ bao gồm hội chứng marfan, ehlers &#8211; danlos, turner, loeys &#8211; dietz.</p>
<p><strong>Chẩn đoán bệnh phình tách thành động mạch chủ</strong></p>
<p>Triệu chứng của tách thành động mạch chủ có thể giống các bệnh tim mạch khác và bệnh cảnh lâm sàng rất đa dạng. Nghi ngờ tách thành động mạch chủ khi có các triệu chứng sau:</p>
<p>&#8211; Đau ngực xuất hiện đột ngột và dữ dội.</p>
<p>&#8211; Bóng của động mạch chủ rộng trên phim Xquang.</p>
<p>&#8211; Huyết áp hai tay khác nhau.</p>
<p>Khi có các triệu chứng nghi ngờ phình tách thành động mạch chủ cần thực hiện các phương pháp chẩn đoán hình ảnh có khả năng phát hiện bệnh cao để chẩn đoán xác định như:</p>
<p>&#8211; Chụp cắt lớp vi tính.</p>
<p>&#8211; Chụp cộng hưởng từ.</p>
<p>&#8211; Siêu âm tim qua thực quản.</p>
<p>Tách thành động mạch chủ chia làm hai loại: phụ thuộc phần động mạch chủ bị tổn thương:</p>
<p>&#8211; Type A: Tách phần lên ngay khi xuất phát từ tim của động mạch chủ và có thể tách lan rộng lên trên và phần xa của động mạch chủ.</p>
<p>&#8211; Type B: Tách thành động mạch chủ ở phần xa hơn của động mạch chủ phía sau chỗ xuất phát của động mạch cấp máu cho tay trái.</p>
<p><strong>Biến chứng bệnh phình tách thành động mạch chủ</strong></p>
<p>Phình tách thành động mạch chủ có thể dẫn đến:</p>
<p>&#8211; Tử vong do vỡ thành động mạch chủ dẫn đến mất máu cấp hoặc vỡ vào khoang màng ngoài tim gây chèn ép.</p>
<p>&#8211; Tổn thương các tạng do thiếu máu như suy thận , tắc mạch chi, hoại tử ruột&#8230;</p>
<p>&#8211; Làm tổn thương cấu trúc van động mạch chủ gây hở van động mạch chủ.</p>
<p><strong>Điều trị bệnh phình tách thành động mạch chủ</strong></p>
<p>Khi được chẩn đoán phình tách động mạch chủ cần phải được điều trị thuốc tối ưu ngay lập tức để kiểm soát chặt nhịp tim, huyết áp và giảm đau cho bệnh nhân. Phẫu thuật hay chỉ điều trị thuốc phụ thuộc các yếu tố sau:</p>
<p>&#8211; Tách type A: Tách thành động mạch chủ ngay phần lên của động mạch chủ cần được phẫu thuật cấp cứu để thay bằng đoạn động mạch chủ nhân tạo, một số trường hợp có thể phải kết hợp với thay cả van động mạch chủ nhân tạo.</p>
<p>&#8211; Tách thành động mạch chủ Type B. Vị trí tách ở phần động mạch chủ xuống phía sau chỗ xuất phát của động mạch cấp máu cho tay trái. Loại này khi có biến chứng vỡ, tắc mạch, đau nhiều hoặc huyết áp không kiểm soát được bằng thuốc cần phẫu thuật cấp cứu hoặc đặt Stent Graft ( Giá đỡ có phủ bề ngoài)</p>
<p><strong><em>Thuốc điều trị: </em></strong></p>
<p>&#8211; Tách thành động mạch chủ type B không có biến chứng có thể chỉ cần điều trị bằng thuốc và theo dõi sát tình trạng bệnh nhân.</p>
<p>&#8211; Chẹn beta giao cảm làm giảm nhịp tim và hạ huyết áp có tác dụng làm giảm lực ép lên thành động mạch.</p>
<p>&#8211; Các thuốc hạ huyết áp khác sử dụng khi bệnh nhân có chống chỉ định với chẹn beta giao cảm hoặc đã sử dụng liều tối đa chẹn beta giao cảm mà không khống chế được huyết áp.</p>
<p><strong>Dự phòng bệnh phình tách thành động mạch chủ</strong></p>
<p>Điều quan trọng nhất để dự phòng phình tách động mạch chủ đó lá kiểm soát huyết áp:</p>
<p>&#8211; Kiểm soát huyết áp: nếu bạn bị tăng huyết áp bạn cần được kiểm soát tối ưu và có máy đo huyết áp tự động để kiểm tra thường xuyên.</p>
<p>&#8211; Không hút thuốc lá thuốc lào: nếu bạn đang hút bạn cần từng bước giảm dần và từ bỏ hút thuốc.</p>
<p>&#8211; Duy trì cân nặng tiêu chuẩn: thực hiện chế độ ăn có lợi cho sức và tập thể dục hàng ngày.</p>
<p>&#8211; Thắt dây an toàn khi tham gia giao thông: làm giảm nguy cơ tách thành động mạch chủ do chấn thương.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Theo Bệnh</p>
<!-- Now! for AdSense V4.60 -->
<!-- Post[leadout] -->
<div class="adsense adsense-leadout" style="text-align:center;margin: 12px;"><center>
<a href="http://www.thegioicaythuoc.com/shop" title="Trang Sức Phong Thủy" target="_blank" rel="nofollow"><img src="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2014/10/thegioicaythuoc.png" alt="The Gioi Cay Thuoc" /></a>
</center></div>
<!-- Now! for AdSense V4.60 -->
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.thegioicaythuoc.com/phinh-tach-thanh-dong-mach-chu-nguyen-nhan-va-cach-tri-benh.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Bệnh viêm tắc tĩnh mạch chi dưới là gì ?</title>
		<link>http://www.thegioicaythuoc.com/benh-viem-tac-tinh-mach-chi-duoi-la-gi.html</link>
		<comments>http://www.thegioicaythuoc.com/benh-viem-tac-tinh-mach-chi-duoi-la-gi.html#comments</comments>
		<pubDate>Wed, 07 Jan 2015 06:28:20 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[hanam]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Bệnh Thần Kinh]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh viêm tắc tĩnh mạch chi dưới]]></category>
		<category><![CDATA[các bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[cách chữa bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[chữa bệnh bằng cây thuốc]]></category>
		<category><![CDATA[khám bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[kiến thức y khoa]]></category>
		<category><![CDATA[sức khỏe]]></category>
		<category><![CDATA[thầy thuốc của bạn]]></category>
		<category><![CDATA[thông tin sức khỏe y học hiện đại]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.thegioicaythuoc.com/?p=2558</guid>
		<description><![CDATA[Viêm tắc tĩnh mạch (TM) chi dưới, thuật ngữ chuyên môn gọi là huyết khối tĩnh mạch chi dưới, là tình trạng tắc nghẽn tĩnh mạch chi dưới, vị trí thường ở các tĩnh mạch sâu vùng cẳng chân, vùng đùi, khoeo, tĩnh mạch chậu do sự hình thành cục máu đông gây lấp lòng]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p><strong>Viêm tắc tĩnh mạch (TM) chi dưới, thuật ngữ chuyên môn gọi là huyết khối tĩnh mạch chi dưới, là tình trạng tắc nghẽn tĩnh mạch chi dưới, vị trí thường ở các tĩnh mạch sâu vùng cẳng chân, vùng đùi, khoeo, tĩnh mạch chậu do sự hình thành cục máu đông gây lấp lòng mạch.</strong></p>
<p>Đây là một bệnh lý nguy hiểm vì triệu chứng có thể gây nhầm lẫn hoặc bỏ sót, dẫn đến chẩn đoán và điều trị muộn, tạo điều kiện cho cục máu đông di chuyển về tim, lên động mạch phổi gây thuyên tắc phổi. Hàng năm tại Hoa Kỳ có khoảng 50 000 bệnh nhân tử vong do thuyên tắc phổi. Có tới 10% bệnh nhân tử vong trong bệnh viện liên quan đến thuyên tắc phổi. Về lâu dài, viêm tắc tĩnh mạch sâu có thể phá huỷ các van tĩnh mạch, gây ra các hậu quả như phù, loét chi dưới …gọi là bệnh lý hậu huyết khối tĩnh mạch, ảnh hưởng đến cuộc sống và sinh hoạt của người bệnh. 60% bệnh nhân viêm tắc TM chi dưới có thể bị bệnh lý hậu huyết khối này, nếu không được điều trị và theo dõi đúng cách.</p>
<p><a href="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2015/01/suy-tinh-mach-chan-jpg-1358440336_500x0.jpg" rel="lightbox[2558]" title="Bệnh viêm tắc tĩnh mạch chi dưới là gì ?"><img class="aligncenter size-medium wp-image-2559" src="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2015/01/suy-tinh-mach-chan-jpg-1358440336_500x0-300x207.jpg" alt="suy-tinh-mach-chan-jpg-1358440336_500x0" width="300" height="207" /></a></p>
<p><strong>Các dấu hiệu nhận biết bệnh viêm tắc tĩnh mạch chi dưới</strong></p>
<p>Khi cục máu đông gây lấp lòng tĩnh mạch, sẽ cản trở máu từ chi dưới trở về tim. Từ đó gây ra tình trạng ứ trệ trong lòng mạch, thoát dịch ra ngoài lòng mạch, giải phóng các yếu tố viêm. Bên chân bị tắc sẽ có hiện tượng sưng, nóng, đỏ, đau, khi sờ vào thấy cảm giác căng, tăng trương lực cơ, so với chân bên lành. Tuy nhiên, giai đoạn đầu của bệnh sẽ rất khó phát hiện vì biểu hiện sưng đau đều kín đáo. Vì vậy, để chẩn đoán sớm huyết khối tĩnh mạch chi dưới, cần chú ý phát hiện:</p>
<p>&#8211; Dấu hiệu Homans là dấu hiệu sớm phát hiện viêm tắc tĩnh mạch: bệnh nhân đau khi hơi gấp mu bàn chân.</p>
<p>&#8211; Các yếu tố nguy cơ, hay hoàn cảnh thuận lợi dẫn đến sự hình thành huyết khối tĩnh mạch.</p>
<p><strong>Các yếu tố nguy cơ và nguyên nhân gây ra viêm tắc tĩnh mạch</strong></p>
<p>Sự hình thành huyết khối trong lòng tĩnh mạch thường do nhiều yếu tố phối hợp, trong đó 3 yếu tố chính được Virchow mô tả là tình trạng tăng đông, ứ trệ tuần hoàn tĩnh mạch và sự tổn thương của nội mạc thành tĩnh mạch.</p>
<p><strong><em>Các yếu tố thuận lợi của bệnh viêm tắc tĩnh mạch</em></strong></p>
<p>&#8211; Tuổi: tuổi càng cao, càng dễ bị huyết khối tĩnh mạch.</p>
<p>&#8211; Béo phì.</p>
<p>&#8211; Giãn và suy tĩnh mạch chi dưới.</p>
<p>&#8211; Bất động kéo dài, nằm nhiều, ít đi lại.</p>
<p>&#8211; Tiêm chích ma tuý.</p>
<p>&#8211; Sau dùng một số thuốc như thuốc tránh thai, thuốc điều trị ung thư…</p>
<p>&#8211; Nguyên nhân ngoại khoa: Các phẫu thuật chấn thương chỉnh hình chi dưới như thay khớp háng, khớp gối…, các phẫu thuật vùng ổ bụng, tiểu khung là những phẫu thuật có nguy cơ cao bị viêm tắc huyết khối tĩnh mạch.</p>
<p>&#8211; Nguyên nhân sản khoa: viêm tắc huyết khối tĩnh mạch dễ xảy ra ở phụ nữ mang thai (do thay đổi hormone, hoặc do thai lớn chèn ép vào tĩnh mạch), sau nạo phá thai, sau mổ, sau đẻ (do kiêng khem, bất động quá mức).</p>
<p>&#8211; Nguyên nhân nội khoa: bệnh nhân nằm điều trị trong khoa hồi sức tích cực, suy tim nặng, đợt cấp của bệnh phổi mạn tính, tai biến mạch máu não, nhiễm trùng nặng, ung thư … phải bất động kéo dài, là những nguyên nhân dễ dẫn đến hình thành huyết khối tĩnh mạch.</p>
<p>&#8211; Bệnh lý tăng đông máu: có thể là bẩm sinh do thiếu hụt một số yếu tố dẫn đến tình trạng tăng đông như thiếu hụt protein C, protein S, antithrombin III, yếu tố V Leyden… hoặc mắc phải như trong hội chứng kháng phospholipid, hội chứng thận hư, xơ gan…</p>
<p><strong>Chẩn đoán bệnh viêm tắc tĩnh mạch chi dưới</strong></p>
<p>Biểu hiện lâm sàng tại chân bị huyết khối tĩnh mạch là các dấu hiệu sưng, nóng, đỏ, đau, tăng trương lực cơ. Tuy nhiên, vì triệu chứng có thể không rõ ràng, cần đặc biệt chú ý đến hoàn cảnh thuận lợi làm tăng nguy cơ tắc tĩnh mạch chi dưới.</p>
<p>Cần phân biệt viêm tắc tĩnh mạch chi dưới với một số nguyên nhân khác cũng làm chân sưng to, đau:</p>
<p>&#8211; Tụ máu trong cơ: thường xuất hiện sau chấn thương</p>
<p>&#8211; Vỡ kén hoạt dịch sau khoeo chân: thường ở bệnh nhân có tuổi, thoái hoá khớp.</p>
<p>Chẩn đoán chính xác cục máu đông trong lòng tĩnh mạch khá đơn giản. Chỉ cần sử dụng một máy siêu âm có thể dễ dàng phát hiện cục máu đông trong lòng tĩnh mạch chi dưới, làm tĩnh mạch ấn không xẹp. Việc chẩn đoán sâu hơn, ví dụ tìm nguyên nhân bẩm sinh do rối loạn đông máu, hoặc nguyên nhân khác (ung thư, bệnh mạn tính), hay chẩn đoán biến chứng thuyên tắc phổi, thường đòi hỏi được thực hiện ở cơ sở chuyên khoa tim mạch, có sẵn các thăm dò cận lâm sàng cần thiết phục vụ chẩn đoán.</p>
<p><strong>Điều trị bệnh viêm tắc tĩnh mạch chi dưới</strong></p>
<p>Mục tiêu hàng đầu của điều trị viêm tắc tĩnh mạch là ngăn ngừa sự lan lên của cục máu đông, để ngăn chặn biến cố thuyên tắc mạch phổi. Mục tiêu lâu dài là tránh nguy cơ tái phát huyết khối tĩnh mạch chi dưới, giảm tối đa nguy cơ bệnh lý suy tĩnh mạch sâu hậu huyết khối.</p>
<p>Các biện pháp được sử dụng bao gồm:</p>
<p>&#8211; Thuốc chống đông, có hai loại: Thuốc chống đông đường truyền tĩnh mạch hay tiêm dưới da, là heparin và heparin trọng lượng phân tử thấp. Heparrin TLPT thấp được sử dụng phổ biến hơn, trong môi trường bệnh viện hoặc tại nhà với một số bệnh nhân (thuốc được tiêm dưới da bụng, do nhân viên y tế hoặc người nhà bệnh nhân đã được huấn luyện thực hiện), trong vòng 5 – 7 ngày, và gối với một thuốc chống đông đường uống gọi là kháng vitamin K, dùng lâu dài.</p>
<p>&#8211; Băng chun áp lực, hay tất áp lực y tế, có tính đàn hồi cao và áp lực từ 20 – 30 mmHg khi đeo, giúp duy trì một áp lực thường xuyên lên tĩnh mạch chi dưới, một mặt góp phần làm ly giải cục máu đông, giảm nguy cơ di chuyển của cục máu đông, mặt khác, ngăn ngừa biến chứng suy tĩnh mạch mạn tính.</p>
<p>&#8211; Chế độ vận động, dinh dưỡng: Thông thường bệnh nhân viêm tắc tĩnh mạch chi dưới khi mới điều trị được yêu cầu nằm tại giường, nhưng chỉ sau 24 &#8211; 48 giờ và được đeo tất hay băng áp lực, bệnh nhân được khuyến cáo dậy đi lại nhẹ nhàng. Về dinh dưỡng, người bệnh thường được khuyên tránh các thức ăn có thể gây táo bón. Điều quan trọng là chế độ ăn phù hợp với chế độ điều trị thuốc chống đông, hạn chế các thức ăn có khả năng ảnh hưởng đến hiệu quả của việc dùng thuốc. Trong thời gian dùng thuốc chống đông, người bệnh được khuyên tránh các hoạt động thể lực mạnh, có nguy cơ gây chảy máu, tránh sử dụng các thuốc giảm đau chống viêm không steroid, aspirin, thuốc đông y do làm tăng nguy cơ chảy máu.</p>
<p>Thời gian điều trị: Trong thời gian điều trị thuốc chống đông đường tiêm, bệnh nhân sẽ phải nằm viện, trung bình 7 – 10 ngày, nếu như không có biến chứng thuyên tắc phổi. Khi chuyển sang thuốc chống đông đường uống, bệnh nhân sẽ được theo dõi và điều trị ngoại trú. Hiệu quả điều trị thuốc chống đông kháng vitamin K đường uống được đánh giá dựa vào chỉ số INR, yêu cầu chỉ số này từ 2 – 3. Thông thường INR được xét nghiệm mỗi tháng 1 lần. INR dưới 2 chứng tỏ thuốc chống đông không có hiệu quả, INR trên 3 chỉ ra sự quá liều thuốc, có nguy cơ gây biến chứng chảy máu. Thời gian điều trị thuốc phụ thuộc vào nguyên nhân, tối thiểu là 3 tháng nếu viêm tắc tĩnh mạch có yếu tố nguy cơ rõ ràng và tạm thời, trên 12 tháng, thậm chí cả đời, nếu không rõ nguyên nhân, viêm tắc tĩnh mạch tái phát, hoặc do nguyên nhân rối loạn đông máu. Thời gian đeo tất hay băng áp lực được khuyến cáo tổi thiểu là 2 năm, tốt nhất là kéo dài, để tránh nguy cơ suy tĩnh mạch.</p>
<p><strong>Phòng tránh viêm tắc tĩnh mạch chi dưới</strong></p>
<p>Những người có nguy cơ cao bị viêm tắc tĩnh mạch như sau phẫu thuật vùng tiểu khung, chấn thương chỉnh hình …, bị các bệnh lý nội khoa nặng nề buộc phải nằm bất động kéo dài … có chỉ định dùng thuốc chống đông dự phòng. Gia đình của họ đươc khuyên phải thường xuyên thay đổi tư thế, xoa bóp chân, có thể đeo tất áp lực dự phòng huyết khối ở chân cho bệnh nhân.</p>
<p>Phụ nữ có chỉ định điều trị hormone, dùng thuốc tránh thai, cần tham khảo bác sĩ điều trị và khám định kỳ. Phụ nữ có thai đặc biệt ở những tháng cuối, được khuyên mang tất áp lực, gác cao chân để tránh ứ trệ tuần hoàn. Sau đẻ, sau mổ nên dậy vận động sớm, xoa bóp chân tay, tránh nằm một chỗ.</p>
<p>Người béo phì, có lối sống tĩnh tại được tư vấn giảm cân, tăng cường tập thể dục thể thao để cải thiện hoạt động bơm của cơ. Khi đi ô tô, máy bay đường dài, để tránh nguy cơ tắc tĩnh mạch, nên uống nhiều nước, co duỗi chân tay, đứng dậy đi lại sau mỗi 1 &#8211; 2 tiếng nếu có thể, ngoài ra, có thể đeo tất áp lực phòng chống tắc mạch.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Theo Bệnh</p>
<!-- Now! for AdSense V4.60 -->
<!-- Post[leadout] -->
<div class="adsense adsense-leadout" style="text-align:center;margin: 12px;"><center>
<a href="http://www.thegioicaythuoc.com/shop" title="Trang Sức Phong Thủy" target="_blank" rel="nofollow"><img src="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2014/10/thegioicaythuoc.png" alt="The Gioi Cay Thuoc" /></a>
</center></div>
<!-- Now! for AdSense V4.60 -->
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.thegioicaythuoc.com/benh-viem-tac-tinh-mach-chi-duoi-la-gi.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Xử lý nhồi máu cơ tim cấp trong vòng 12 giờ là tốt nhất</title>
		<link>http://www.thegioicaythuoc.com/xu-ly-nhoi-mau-co-tim-cap-trong-vong-12-gio-la-tot-nhat.html</link>
		<comments>http://www.thegioicaythuoc.com/xu-ly-nhoi-mau-co-tim-cap-trong-vong-12-gio-la-tot-nhat.html#comments</comments>
		<pubDate>Wed, 07 Jan 2015 06:24:51 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[hanam]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Bệnh Tim mạch]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh nhồi máu cơ tim]]></category>
		<category><![CDATA[các bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[cách chữa bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[chữa bệnh bằng cây thuốc]]></category>
		<category><![CDATA[khám bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[kiến thức y khoa]]></category>
		<category><![CDATA[nhồi máu cơ tim cấp]]></category>
		<category><![CDATA[sức khỏe]]></category>
		<category><![CDATA[thầy thuốc của bạn]]></category>
		<category><![CDATA[thông tin sức khỏe y học hiện đại]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.thegioicaythuoc.com/?p=2555</guid>
		<description><![CDATA[Bệnh động mạch vành là một bệnh nguy hiểm, ảnh hưởng đến tính mạng con người, làm tăng tỷ lệ tử vong do nhồi máu cơ tim cấp. Bệnh khá phổ biến ở các nước phát triển và có xu hướng tăng cao ở các nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam. Đa]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p><strong>Bệnh động mạch vành là một bệnh nguy hiểm, ảnh hưởng đến tính mạng con người, làm tăng tỷ lệ tử vong do nhồi máu cơ tim cấp. Bệnh khá phổ biến ở các nước phát triển và có xu hướng tăng cao ở các nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam. Đa phần bệnh sinh ra do lắng đọng mỡ ở lớp dưới nội mạc tại các động mạch vành. Tình trạng xơ vữa tiến triển dần làm lòng động mạch bị hẹp lại.</strong></p>
<p>Nhồi máu cơ tim cấp xảy ra khi mảng xơ vữa bị vỡ, gây tắc hoàn toàn hoặc không hoàn toàn động mạch vành. Do đó, cần phòng ngừa (điều trị tăng mỡ máu, ổn định HA, đường huyết, không hút thuốc lá&#8230;) và điều trị sớm khi phát hiện bệnh.</p>
<p>Có 3 phương pháp để điều trị nhồi máu cơ tim cấp: điều trị tái tưới máu động mạch vành bằng thuốc tiêu sợi huyết; can thiệp động mạch vành tiên phát cho bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp có triệu chứng trên điện tim (ECG); phẫu thuật bắc cầu nối chủ &#8211; vành cấp cứu.</p>
<p>Khi đã xảy ra nhồi máu cơ tim cấp, điều quan trọng nhất là phát hiện, xử lý cấp cứu thích hợp và giải quyết vấn đề tắc nghẽn của động mạch vành trong thời gian sớm nhất để tránh biến chứng và tử vong. Thông thường thời gian vàng để giải quyết là 12 giờ.</p>
<p><a href="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2015/01/nhoi-mau-co-tim-benhvn.jpg" rel="lightbox[2555]" title="Xử lý nhồi máu cơ tim cấp trong vòng 12 giờ là tốt nhất"><img class="aligncenter size-medium wp-image-2556" src="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2015/01/nhoi-mau-co-tim-benhvn-300x168.jpg" alt="nhoi-mau-co-tim-benhvn" width="300" height="168" /></a></p>
<p><em> Thời gian vàng để phát hiện, xử lý cấp cứu và giải quyết nhồi máu cơ tim cấp là 12 giờ.</em></p>
<p>Cần chú ý cơn đau thắt ngực điển hình: đau như bóp nghẹt phía sau xương ức hoặc vùng trước tim, số ít trường hợp vùng thượng vị; đau lan lên cổ, cằm và mặt trong tay trái đến ngón đeo nhẫn và ngón út trái kèm theo triệu chứng vã mồ hôi, khó thở, hồi hộp, đánh trống ngực. Tuy nhiên, có trường hợp bệnh nhân bị nhồi máu cơ tim mà không có hoặc ít cảm giác đau: bệnh nhân sau mổ, người già, bệnh nhân tiểu đường. Cơn đau thường xuất hiện đột ngột, kéo dài hơn 30 phút.</p>
<p>Hiện nay, khoa học đã tiến bộ nên có thể chủ động phát hiện nguyên nhân gây bệnh nhồi máu cơ tim sớm bằng các kỹ thuật tiên tiến như:</p>
<p>&#8211; Chụp DSA là phương pháp chụp mạch vành có can thiệp, cần luồn catether vào mạch máu để chụp. Kỹ thuật này đòi hỏi bác sĩ có tay nghề cao, trang bị máy móc thiết bị dụng cụ cao cấp và phải làm trong phòng mổ&#8230; nên chỉ có các cơ sở chuyên sâu mới thực hiện được.</p>
<p>&#8211; Chụp mạch vành không can thiệp bằng CT đa lát cắt. Tại BVĐK Tâm Trí Đồng Tháp đã trang bị. Phương pháp tiên tiến giúp phát hiện được các vị trí hẹp của mạch vành một cách dễ dàng mà không cần phải can thiệp như DSA. Chụp CT (chụp cắt lớp vi tính) động mạch vành là phương pháp khả thi, chẩn đoán nhanh, không xâm lấn, mức độ chính xác cao, chẩn đoán các bệnh động mạch vành ở giai đoạn sớm nhất, làm giảm tỷ lệ tử vong và cải thiện chất lượng sống thông qua việc ổn định mảng xơ vữa và kiểm soát tích cực các yếu tố nguy cơ của bệnh mạch vành.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Theo Bệnh</p>
<!-- Now! for AdSense V4.60 -->
<!-- Post[leadout] -->
<div class="adsense adsense-leadout" style="text-align:center;margin: 12px;"><center>
<a href="http://www.thegioicaythuoc.com/shop" title="Trang Sức Phong Thủy" target="_blank" rel="nofollow"><img src="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2014/10/thegioicaythuoc.png" alt="The Gioi Cay Thuoc" /></a>
</center></div>
<!-- Now! for AdSense V4.60 -->
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.thegioicaythuoc.com/xu-ly-nhoi-mau-co-tim-cap-trong-vong-12-gio-la-tot-nhat.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Phương pháp tập luyện thể thao cho người huyết áp thấp</title>
		<link>http://www.thegioicaythuoc.com/phuong-phap-tap-luyen-the-thao-cho-nguoi-huyet-ap-thap.html</link>
		<comments>http://www.thegioicaythuoc.com/phuong-phap-tap-luyen-the-thao-cho-nguoi-huyet-ap-thap.html#comments</comments>
		<pubDate>Wed, 07 Jan 2015 06:20:54 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[hanam]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Bệnh huyết áp]]></category>
		<category><![CDATA[các bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[cách chữa bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[chữa bệnh bằng cây thuốc]]></category>
		<category><![CDATA[huyết áp thấp]]></category>
		<category><![CDATA[khám bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[kiến thức y khoa]]></category>
		<category><![CDATA[sức khỏe]]></category>
		<category><![CDATA[tập thể thao]]></category>
		<category><![CDATA[thầy thuốc của bạn]]></category>
		<category><![CDATA[thông tin sức khỏe y học hiện đại]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.thegioicaythuoc.com/?p=2549</guid>
		<description><![CDATA[Huyết áp thấp là một bệnh lý thường gặp ở mọi giới, mọi lứa tuổi. Hiện nay, bệnh huyết áp thấp đã trở nên khá phổ biến với tỷ lệ nữ mắc bệnh nhiều hơn nam. Để cải thiện sức khỏe, tập luyện thể dục thể thao là một phương pháp trị liệu tốt cho]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p><strong>Huyết áp thấp là một bệnh lý thường gặp ở mọi giới, mọi lứa tuổi. Hiện nay, bệnh huyết áp thấp đã trở nên khá phổ biến với tỷ lệ nữ mắc bệnh nhiều hơn nam.</strong></p>
<p>Để cải thiện sức khỏe, tập luyện thể dục thể thao là một phương pháp trị liệu tốt cho người bị huyết áp thấp. Tuy nhiên, người tập phải chọn những môn thể thao phù hợp và đúng cách.</p>
<p>Vậy, những môn thể thao phù hợp với người bị huyết áp thấp? Phương pháp tập luyện?</p>
<p><strong>Khi nào thì được coi là huyết áp thấp</strong></p>
<p>Huyết áp của một người bình thường là ở mức khoảng 120/80mmHg (huyết áp có thể dao động giữa 110-120 (tâm thất) và 70-80 (tâm thu).</p>
<p>Người bị coi là huyết áp thấp (HAT) nếu như huyết áp dưới mức 65 (tâm thu).</p>
<p><a href="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2015/01/phuong-phap-tap-luyen-cho-nguoi-huyet-ap-thap-benhvn.jpg" rel="lightbox[2549]" title="Phương pháp tập luyện thể thao cho người huyết áp thấp"><img class="aligncenter size-full wp-image-2550" src="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2015/01/phuong-phap-tap-luyen-cho-nguoi-huyet-ap-thap-benhvn.jpg" alt="phuong-phap-tap-luyen-cho-nguoi-huyet-ap-thap-benhvn" width="271" height="271" /></a></p>
<p><em>Huyết áp thấp khi huyết áp tâm thu dưới mức 65.</em></p>
<p><strong>Nguyên nhân gây huyết áp thấp </strong></p>
<p><em>Do suy giảm hoạt động của tuyến giáp</em></p>
<p>Khi cơ thể bị thiếu hụt hàm lượng hormon của tuyến giáp, sẽ có nguy cơ mắc chứng huyết áp thấp kèm theo các triệu chứng hoa mắt chóng mặt, rụng tóc.</p>
<p><em>Do suy giảm glucoza</em></p>
<p>Khi hàm lượng đường trong máu giảm xuống dưới mức 2.5mmol/l, cơ thể có cảm giác mệt mỏi, run rẩy và vã mồ hôi đó là các triệu chứng của huyết áp thấp.</p>
<p><em>Hàm lượng hemoglobin thấp</em></p>
<p>Khi hàm lượng hemoglobin thấp, dưới mức 9g/dl (người khỏe mạnh có hàm lượng hemoglobin trong máu là 100 milliters) sẽ khiến cho lượng oxy vận chuyển tới não và tim bị suy giảm, khiến cho cơ thể choáng váng, hoa mắt, chóng mặt.</p>
<p><em>Nhịp tim chậm</em></p>
<p>Khi nhịp tim đập dưới 60 nhịp/phút, có thể sẽ không đủ lượng máu và oxy lưu thông trong cơ thể và là nhân tố dẫn tới bệnh huyết áp thấp.</p>
<p><a href="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2015/01/huyet-ap-thap-benhvn1.jpg" rel="lightbox[2549]" title="Phương pháp tập luyện thể thao cho người huyết áp thấp"><img class="aligncenter size-medium wp-image-2551" src="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2015/01/huyet-ap-thap-benhvn1-300x168.jpg" alt="huyet-ap-thap-benhvn(1)" width="300" height="168" /></a></p>
<p><em>Nhịp tim chậm không cung cấp đủ máu và oxy trong cơ thể dẫn đến huyết áp thấp.</em></p>
<p><em>Ngoài ra nguyên nhân gây áp huyết thấp còn do stress và di truyền. </em></p>
<p><strong>Các môn thể thao phù hợp với bệnh huyết áp thấp </strong></p>
<p>+ Đi bộ.</p>
<p>+ Chạy.</p>
<p>+ Cầu lông.</p>
<p>+ Bơi.</p>
<p>+ Dưỡng sinh.</p>
<p>+ Yoga….</p>
<p><a href="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2015/01/huyet-ap-thap-2-benhvn1.jpg" rel="lightbox[2549]" title="Phương pháp tập luyện thể thao cho người huyết áp thấp"><img class="aligncenter size-medium wp-image-2553" src="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2015/01/huyet-ap-thap-2-benhvn1-300x231.jpg" alt="huyet-ap-thap-2-benhvn(1)" width="300" height="231" /></a></p>
<p><em>Đi bộ, tập yoga, dưỡng sinh…là các môn thể thao phù hợp cho người huyết áp thấp.</em></p>
<p><strong>Phương pháp tập luyện</strong></p>
<p>+ Tập luyện cần duy trì thường xuyên.</p>
<p>+ Tập luyện tùy thuộc vào sức khỏe, không nên cố sức.</p>
<p>+ Không tập khi đói hoặc sau khi ăn no.</p>
<p>+ Trong khi tập nếu thấy mệt thì nghỉ 5 phút.</p>
<p>+ Thời gian tập từ 20 đến 30 không nên kéo dài…</p>
<p><a href="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2015/01/huyet-ap-thap-3-benhvn.jpg" rel="lightbox[2549]" title="Phương pháp tập luyện thể thao cho người huyết áp thấp"><img class="aligncenter size-medium wp-image-2552" src="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2015/01/huyet-ap-thap-3-benhvn-300x180.jpg" alt="huyet-ap-thap-3-benhvn" width="300" height="180" /></a></p>
<p><em>Không tập khi đói hoặc sau khi ăn no.</em></p>
<p><strong>Chế độ ăn cho người bị huyết áp thấp</strong></p>
<p>+ Khẩu phần ăn đầy đủ các chất dinh dưỡng như: thịt nạc, gan động vật, cá, trứng…</p>
<p>+ Tăng cường ăn rau, quả để thêm vitamin, chất xơ và chất khoáng.</p>
<p>+ Không bỏ bữa, đặc biệt là bữa sáng.</p>
<p>+ Ăn mặn hơn người bình thường (10-15g muối/ngày).</p>
<p>+ Bổ sung một số thức ăn, đồ uống có tác dụng tăng huyết áp như: cà phê, nước chè đặc, ăn thức ăn đậm đà muối, nước sâm, bột tam thất, nước nho…</p>
<p><strong>Lời kết</strong></p>
<p>Huyết áp thấp là một bệnh lý thường gặp ở nhiều lứa tuổi. Hiện, tỷ lệ người bị bệnh huyết áp thấp ngày ra tăng với tỷ lệ bệnh nhân nữ nhiều hơn nam. Triệu chứng rõ rệt của huyết áp thấp là mệt mỏi, hoa mắt chóng mặt, lạnh tay chân, suy giảm khả năng tình dục, thở dốc sau khi làm việc nặng…</p>
<p>Vì vậy, việc tập luyện thể dục thể thao là một phương pháp trị liệu tốt cho người bị huyết áp thấp. Tuy nhiên, người bị huyết áp thấp rất nhanh mệt nên cần chọn những môn tập phù hợp với sức khỏe như: đi bộ, đánh cầu lông, bơi, dưỡng sinh, yoga….lưu ý không tập quá sức, tập khi quá đói hoặc quá no, không tập quá 30 phút… để giữ gìn sức khỏe.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Theo Bệnh</p>
<!-- Now! for AdSense V4.60 -->
<!-- Post[leadout] -->
<div class="adsense adsense-leadout" style="text-align:center;margin: 12px;"><center>
<a href="http://www.thegioicaythuoc.com/shop" title="Trang Sức Phong Thủy" target="_blank" rel="nofollow"><img src="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2014/10/thegioicaythuoc.png" alt="The Gioi Cay Thuoc" /></a>
</center></div>
<!-- Now! for AdSense V4.60 -->
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.thegioicaythuoc.com/phuong-phap-tap-luyen-the-thao-cho-nguoi-huyet-ap-thap.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Nên làm gì khi bị viêm thanh quản cấp tính</title>
		<link>http://www.thegioicaythuoc.com/nen-lam-gi-khi-bi-viem-thanh-quan-cap-tinh.html</link>
		<comments>http://www.thegioicaythuoc.com/nen-lam-gi-khi-bi-viem-thanh-quan-cap-tinh.html#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 06 Jan 2015 06:09:57 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[hanam]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Bệnh về đường hô hấp]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh hô hấp]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh về đường hô hấp]]></category>
		<category><![CDATA[các bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[cách chữa bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[chữa bệnh bằng cây thuốc]]></category>
		<category><![CDATA[khám bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[kiến thức y khoa]]></category>
		<category><![CDATA[Nhiễm khuẩn đường mật]]></category>
		<category><![CDATA[sức khỏe]]></category>
		<category><![CDATA[thầy thuốc của bạn]]></category>
		<category><![CDATA[thông tin sức khỏe y học hiện đại]]></category>
		<category><![CDATA[Viêm thanh quản cấp tính]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.thegioicaythuoc.com/?p=2545</guid>
		<description><![CDATA[Tổn thương chủ yếu của viêm thanh quản là viêm niêm mạc. Quá trình viêm có thể khu trú ở niêm mạc hoặc lan xuống lớp dưới. Diễn biến từ xung huyết, phù nề, loét niêm mạc đến viêm cơ, hoại tử sụn. Viêm thanh quản cấp tính trên lâm sàng thể hiện dưới nhiều]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p><strong>Tổn thương chủ yếu của viêm thanh quản là viêm niêm mạc. Quá trình viêm có thể khu trú ở niêm mạc hoặc lan xuống lớp dưới. Diễn biến từ xung huyết, phù nề, loét niêm mạc đến viêm cơ, hoại tử sụn. Viêm thanh quản cấp tính trên lâm sàng thể hiện dưới nhiều hình thức khác nhau có thể xếp thành:</strong></p>
<p>&#8211;   Viêm thanh quản cấp tính ở người lớn.</p>
<p>&#8211;   Viêm thanh quản cấp tính ở trẻ em.</p>
<p>&#8211;   Viêm thanh quản hậu phát.</p>
<p>&#8211;   Phù nề thanh quản.</p>
<p>2.1. Viêm thanh quản cấp tính ở người lớn: Trong viêm thanh quản cấp tính ở người lớn hay gặp:</p>
<p>&#8211;   Viêm thanh quản xuất tiết.</p>
<p>&#8211;   Viêm thanh quản do cúm.</p>
<p>&#8211;   Viêm thanh thiệt.</p>
<p><a href="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2015/01/thanh-quan-1.jpg" rel="lightbox[2545]" title="Nên làm gì khi bị viêm thanh quản cấp tính "><img class="aligncenter size-medium wp-image-2546" src="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2015/01/thanh-quan-1-300x225.jpg" alt="thanh-quan-1" width="300" height="225" /></a></p>
<p>2.1.1. Viêm thanh quản cấp tính xuất tiết.</p>
<p>Nguyên nhân:</p>
<p>&#8211;   Hay gặp mùa lạnh viêm thường nặng, bệnh tích có thể từ mũi xuống thanh quản, nam giới bị nhiều hơn nữ giới vì có điều kiện phát sinh như: hút thuốc, uống rượu, làm việc nơi nhiều bụi, gió lạnh.</p>
<p>&#8211;   Ngoài ra có nguyên nhân là virút.</p>
<p>Triệu chứng:</p>
<p>Triệu chứng toàn thân: ớn lạnh, đau mình, chân tay mỏi.</p>
<p>Triệu chứng cơ năng: bắt đầu đột ngột bằng cảm giác khô họng, nuốt đau, tiếng nói khàn hoặc mất kèm theo ho, khạc đờm.</p>
<p>Triệu chứng thực thể.</p>
<p>&#8211;   Niêm mạc xung huyết, dây thanh nề đỏ, lớp dưới niêm mạc phù nề, xuất tiết nhầy đặc đọng ở mép sau và dây thanh.</p>
<p>&#8211;   Bán liệt các cơ căng (cơ giáp phễu) và cơ khép (cơ bên phễu).</p>
<p>Diễn biến: bệnh tiến triển trong 3 &#8211; 4 ngày triệu chứng sẽ giảm đi, xung huyết nhạt dần, tiếng nói thường phục hồi chậm.</p>
<p>Điều trị:</p>
<p>&#8211;   Hạn chế nói.</p>
<p>&#8211;   Khí dung: KS + Corticoid.</p>
<p>&#8211;   Giảm ho.</p>
<p>&#8211;   Giảm đau.</p>
<p>&#8211;   Phun Adrenalin 1/1000.</p>
<p>&#8211;   Đông y: ăn quả chanh non đã nướng.</p>
<p>2.1.2. Viêm thanh quản do cúm.</p>
<p>Nguyên nhân: Viêm thanh quản do virut cúm hoặc virut phối hợp với vi khuẩn thông thường.</p>
<p>Bênh tích thường lan xuống khí quản.</p>
<p>Triệu chứng: Hình thái lâm sàng của viêm thanh quản do cúm rất phong phú nó thay đổi tùy theo loại vi khuẩn phối hợp.</p>
<p>&#8211;   Thể xuất tiết: triệu chứng giống viêm thanh quản xuất tiết thông thường nhưng chúng ta nghĩ đến nguyên nhân cúm là vì có dịch cúm, đôi khi chúng ta thấy những điểm chảy máu dưới niêm mạc (đây là dấu hiệu của viêm thanh quản do cúm).</p>
<p>&#8211;   Thể phù nề: thể này thường kế tiếp thể xuất tiết, thể phù nề ở thanh thiệt và mặt sau sụn phễu, niêm mạc bị căng bóng, đỏ, bệnh nhân nuốt đau và đôi khi khó thở.</p>
<p>&#8211;   Thể loét: triệu chứng thực thể có những vết loét nông bờ đỏ ở sụn phễu, nẹp phễu thanh thiệt.</p>
<p>&#8211;   Thể viêm tấy.</p>
<p>Sốt cao, mạch nhanh.</p>
<p>Nuốt khó, đau họng, tiếng nói khàn, khó thở kiểu thanh quản.</p>
<p>Vùng trước thanh quản bị sưng đau.</p>
<p>Tiên lượng: Tùy theo bệnh tích và thể bệnh.</p>
<p>&#8211;   Thể xuất tiết tiên lượng tốt.</p>
<p>&#8211;   Thể phù nề, loét, hoại tử tiên lượng dè dặt.</p>
<p>Điều trị:</p>
<p>&#8211;   Khí dung KS + Corticoid.</p>
<p>&#8211;   Nếu có áp xe phải chích tháo mủ.</p>
<p>2.1.3. Viêm thanh thiệt phù nề: Thanh thiệt là cánh cửa của thanh quản mặt trước rất dễ bị viêm hay phù nề.</p>
<p>Triệu chứng: Bệnh nhân có cảm giác bị vướng đờm, khi nuốt đau nhói lên tai. Soi thanh quản gián tiếp thấy thanh thiệt sưng mọng như môi cá mè.</p>
<p>Điều trị:</p>
<p>&#8211;   Chống viêm, giảm phù nề.</p>
<p>&#8211;   Phun thuốc Cocain + Adrenalin.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Theo Bệnh</p>
<!-- Now! for AdSense V4.60 -->
<!-- Post[leadout] -->
<div class="adsense adsense-leadout" style="text-align:center;margin: 12px;"><center>
<a href="http://www.thegioicaythuoc.com/shop" title="Trang Sức Phong Thủy" target="_blank" rel="nofollow"><img src="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2014/10/thegioicaythuoc.png" alt="The Gioi Cay Thuoc" /></a>
</center></div>
<!-- Now! for AdSense V4.60 -->
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.thegioicaythuoc.com/nen-lam-gi-khi-bi-viem-thanh-quan-cap-tinh.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Viêm thanh quản mạn tính là do đâu ?</title>
		<link>http://www.thegioicaythuoc.com/viem-thanh-quan-man-tinh-la-do-dau.html</link>
		<comments>http://www.thegioicaythuoc.com/viem-thanh-quan-man-tinh-la-do-dau.html#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 06 Jan 2015 06:07:39 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[hanam]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Bệnh về đường hô hấp]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh hô hấp]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh về đường hô hấp]]></category>
		<category><![CDATA[các bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[cách chữa bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[chữa bệnh bằng cây thuốc]]></category>
		<category><![CDATA[khám bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[kiến thức y khoa]]></category>
		<category><![CDATA[Nhiễm khuẩn đường mật]]></category>
		<category><![CDATA[sức khỏe]]></category>
		<category><![CDATA[thầy thuốc của bạn]]></category>
		<category><![CDATA[thông tin sức khỏe y học hiện đại]]></category>
		<category><![CDATA[Viêm thanh quản mạn tính]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.thegioicaythuoc.com/?p=2542</guid>
		<description><![CDATA[Viêm thanh quản mạn tính không có triệu chứng chức năng gì khác ngoại trừ khàn tiếng kéo dài không có xu hướng tự khỏi và phụ thuộc vào quá trình viêm thông thường không đặc hiệu, có nghĩa là không kể đến bệnh nhân lao thanh quản, giang mai, nấm thanh quản. Nguyên nhân.]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p><strong>Viêm thanh quản mạn tính không có triệu chứng chức năng gì khác ngoại trừ khàn tiếng kéo dài không có xu hướng tự khỏi và phụ thuộc vào quá trình viêm thông thường không đặc hiệu, có nghĩa là không kể đến bệnh nhân lao thanh quản, giang mai, nấm thanh quản.</strong></p>
<ol>
<li><strong> Nguyên nhân.</strong></li>
</ol>
<p>&#8211;   Do phát âm: ca sĩ, giáo viên dễ bị viêm do thanh quản làm việc quá sức, phát âm không hợp với âm vực của mình.</p>
<p>&#8211;   Do đường hô hấp: hít phải hơi hoá chất, viêm mũi, viêm xoang mạn tính, uống rượu, hút thuốc.</p>
<p>&#8211;   Do thể địa: người bị bệnh gút, đái đường&#8230; có nhiều loại viêm thanh quản mạn tính nhưng có chung một triệu chứng là khàn tiếng.</p>
<p><a href="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2015/01/viem-thanh-quan.jpg" rel="lightbox[2542]" title="Viêm thanh quản mạn tính là do đâu ?"><img class="aligncenter size-medium wp-image-2543" src="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2015/01/viem-thanh-quan-300x200.jpg" alt="viem-thanh-quan" width="300" height="200" /></a></p>
<p><strong>2.Viêm thanh quản mạn tính xuất tiết</strong>:</p>
<p>Thông thường là hậu quả của viêm thanh quản cấp tính tái diễn nhiều lần và sau mỗi một đợt viêm cấp tính lại khàn tiếng tăng.</p>
<p><em>2.1.Triệu chứng cơ năng</em>: tiếng nói không vang, bệnh nhân phải cố gắng mới nói to được và chóng mệt về sau tiếng nói rè và khàn, bệnh nhân luôn phải đằng hắng buổi sáng do tiết nhầy ở thanh quản nhiều, ngoài ra bệnh nhân hay có cảm giác ngứa, cay, khô rát trong thanh quản.</p>
<p><em>2.2.Triệu chứng thực thể.</em></p>
<p>&#8211;   Tiết nhầy hay đọng ở điểm cố định ở 1/3 trước và 2/3 sau lúc bệnh nhân ho thì dịch nhầy đó sẽ rụng đi và tiếng nói được phục hồi trong trở lại.</p>
<p>&#8211;   Dây thanh cũng bị xung huyết ở mức độ nặng, hai dây thanh bị quá sản tròn như sợi dây thừng, niêm mạc mất bóng.</p>
<p>&#8211;   Các cơ căng hoặc cơ khép bị bán liệt.</p>
<p><em>2.3. Tiến triển</em>: bệnh kéo dài rất lâu, lúc tăng, lúc giảm nhưng không nguy hiểm.</p>
<p><em>2.4. Điều trị.</em></p>
<p>&#8211;   Giải quyết ổ viêm nhiễm ở mũi, xoang, tránh những hơi hoá chất.</p>
<p>&#8211;   Tại chỗ: phun dung dịch kiềm, bôi Nitrat bạc vào dây thanh.</p>
<ol start="3">
<li><strong> Viêm thanh quản quá phát.</strong></li>
</ol>
<p>Viêm thanh quản quá phát mà người ta gọi là dày da voi có sự quá phát của biểu mô và lớp đệm dưới niêm mạc, tế bào trụ có lông chuyển biến thành tế bào lát.</p>
<p><em>3.1.Triệu chứng cơ năng</em>: giống như viêm thanh quản mạn tính xuất tiết thông thường: khàn tiếng, đằng hắng, rát họng khi nói nhiều.</p>
<p><em>3.2.Triệu chứng thực thể</em> khi soi thanh quản thấy bệnh tích.</p>
<p>&#8211;   Viêm thanh đai dày toả lan: thể này hay gặp loại thanh đai bị quá phát toàn bộ biến dạng tròn giống như sợi dây thừng màu đỏ.</p>
<p>&#8211;   Viêm thanh quản dày từng khoảng: trên dây thanh có những nốt sần đỏ, bờ dây thanh biến thành đường ngoằn ngoèo.</p>
<ol start="4">
<li><strong> Viêm thanh quản nghề nghiệp.</strong></li>
</ol>
<p>Những người sống bằng nghề phải nói nhiều: ca sĩ, dạy học&#8230; thường bị viêm thanh quản nghề nghiệp do làm việc quá độ hoặc nói gào suốt ngày, trong giai đoạn đầu bệnh nhân nói không to được, bệnh nhân ráng sức thì sẽ lạc gịọng chứ không to hơn được. Soi thấy thanh quản xung huyết, về sau bệnh diễn biến theo một trong hai thể sau:</p>
<p>&#8211;   Viêm thanh quản mạn tính quá phát.</p>
<p>&#8211;   Viêm thanh quản hạt: u xơ nhỏ mọc ở bờ tự do của dây thanh (hạt xơ dây thanh).</p>
<ol start="5">
<li><strong> Bạch sản thanh quản hay papillome.</strong></li>
</ol>
<p>Triệu chứng:</p>
<p>&#8211;   Bệnh tích chủ yếu là sự quá sản của các gai nhú được lớp niêm mạc sừng hoá che phủ.</p>
<p>&#8211;   Soi thanh quản thấy dây thanh một bên hoặc cả 2 bên có phủ lớp trắng như vôi hoặc lớp gai lổn nhổn ngắn và trắng. Bệnh này có khả năng ung thư hoá cao.</p>
<p>Điều trị: nên coi là một bệnh tiền ung thư và xử trí bằng phẫu thuật mở thanh quản và cắt dây thanh.</p>
<ol start="6">
<li><strong> Viêm thanh quản teo.</strong></li>
</ol>
<p>Viêm thanh quản teo thường xuất hiện sau một số bệnh ở mũi và xoang nhưng nguyên nhân chủ yếu là do trĩ mũi (ozen).</p>
<p>Triệu chứng:</p>
<p>&#8211;   Bệnh nhân có cảm giác khô rát họng, tiếng nói khàn tăng vào buổi sáng thỉnh thoảng có ho cơn khạc ra vẩy vàng, xanh, hơi thở có mùi hôi, niêm mạc thanh quản đỏ, khô có nếp nhăn, tiết nhầy và vảy khô đọng ở mép liên phễu, dây thanh thường di động kém.</p>
<p>&#8211;   Bệnh diễn biến từng đợt ở phụ nữ sẽ giảm nhẹ trong thời kỳ thai nghén.</p>
<p>Điều trị: phun dung dịch Beratnatri 10%. Chữa ozen mũi nếu có.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Theo SKĐS</p>
<!-- Now! for AdSense V4.60 -->
<!-- Post[leadout] -->
<div class="adsense adsense-leadout" style="text-align:center;margin: 12px;"><center>
<a href="http://www.thegioicaythuoc.com/shop" title="Trang Sức Phong Thủy" target="_blank" rel="nofollow"><img src="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2014/10/thegioicaythuoc.png" alt="The Gioi Cay Thuoc" /></a>
</center></div>
<!-- Now! for AdSense V4.60 -->
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.thegioicaythuoc.com/viem-thanh-quan-man-tinh-la-do-dau.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
	</channel>
</rss>
