<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>Thế Giới Cây Thuốc - Cây Thuốc Quý - Cây Thuốc Đông Y &#187; thông tin sức khỏe y học hiện đạ</title>
	<atom:link href="http://www.thegioicaythuoc.com/tag/thong-tin-suc-khoe-y-hoc-hien-da/feed" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>http://www.thegioicaythuoc.com</link>
	<description>www.thegioicaythuoc.com</description>
	<lastBuildDate>Sat, 22 Jun 2019 03:22:05 +0000</lastBuildDate>
	<language>vi</language>
	<sy:updatePeriod>hourly</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>1</sy:updateFrequency>
	
	<item>
		<title>Nhiễm khuẩn đường mật là bệnh gì ?</title>
		<link>http://www.thegioicaythuoc.com/nhiem-khuan-duong-mat-la-benh-gi.html</link>
		<comments>http://www.thegioicaythuoc.com/nhiem-khuan-duong-mat-la-benh-gi.html#comments</comments>
		<pubDate>Mon, 05 Jan 2015 07:36:03 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[hanam]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Các Bệnh về Gan]]></category>
		<category><![CDATA[các bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[cách chữa bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[chữa bệnh bằng cây thuốc]]></category>
		<category><![CDATA[khám bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[kiến thức y khoa]]></category>
		<category><![CDATA[Nhiễm khuẩn đường mật]]></category>
		<category><![CDATA[sức khỏe]]></category>
		<category><![CDATA[thầy thuốc của bạn]]></category>
		<category><![CDATA[thông tin sức khỏe y học hiện đạ]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.thegioicaythuoc.com/?p=2519</guid>
		<description><![CDATA[Nhiễm khuẩn đường mật là tình trạng viêm nhiễm xảy ra tại đường dẫn mật trong gan hoặc ngoài gan. Sự thường gặp Tỷ lệ mắc bệnh tăng theo tuổi, có hơn 50% số người trên 75 tuổi mắc bệnh sỏi mật. Nữ mắc bệnh nhiều hơn nam 2,4 lần. Những người có tiền sử]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p><strong>Nhiễm khuẩn đường mật là tình trạng viêm nhiễm xảy ra tại đường dẫn mật trong gan hoặc ngoài gan.</strong></p>
<p><strong><em>Sự thường gặp</em></strong></p>
<p>Tỷ lệ mắc bệnh tăng theo tuổi, có hơn 50% số người trên 75 tuổi mắc bệnh sỏi mật.</p>
<p>Nữ mắc bệnh nhiều hơn nam 2,4 lần.</p>
<p>Những người có tiền sử giun chui ống mật hoặc sỏi mật dễ mắc bệnh.</p>
<p>Ở Việt Nam, do kinh tế ngày càng phát triển, sỏi túi mật thường gặp nhiều hơn, do đó các biến chứng do sỏi gặp ngày càng nhiều.</p>
<p><strong><em>Nguyên nhân gây bệnh</em></strong>: Nguyên nhân viêm đường mật chia thành hai nhóm lớn:</p>
<p>Do vi trùng có thể phân lập được:</p>
<p>&#8211; Coli: 70-80%</p>
<p>&#8211; Trực khuẩn Friedlander, thương hàn, liên cầu, tạp khuẩn&#8230;</p>
<p>Không do vi khuẩn: Các yếu tố thuận lợi gây tắc cơ giới đường mật, từ đó gây ứ mật, viêm nhiễm.</p>
<p>&#8211; Sỏi mật/</p>
<p>&#8211; U của bóng Vater.</p>
<p>&#8211; Dị dạng đường mật, sau giun chui ống mật.</p>
<p><a href="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2015/01/33-26.jpg" rel="lightbox[2519]" title="Nhiễm khuẩn đường mật là bệnh gì ?"><img class="aligncenter size-medium wp-image-2520" src="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2015/01/33-26-287x300.jpg" alt="33-26" width="287" height="300" /></a></p>
<p><strong>Triệu chứng nhiễm trùng đường mật</strong></p>
<p><strong><em>Các triệu chứng lâm sàng</em></strong></p>
<p><em>Đau hạ sườn phải</em>: đau dữ dội, lan lên ngực lên vai phải có khi vừa đau HSP, vừa đau thượng vị. Cơn đau thường xuất hiện về đêm, kéo dài từ 1 đến 5 giờ.</p>
<p><em>Sốt</em>: sốt nóng 39-400 C, rét run vã mồ hôi.</p>
<p><em>Vàng da</em>: da vàng, niêm mạc vàng, nước tiểu đậm màu.</p>
<p><em>Tam chứng</em>: đau bụng- sốt- vàng da. Tuy nhiên trên thực tế có những bệnh nhân không có đầy đủ các triệu chứng này.</p>
<p><strong><em>Toàn thân và thực thể</em></strong></p>
<p>&#8211; Mệt mỏi, ăn không tiêu, ngứa toàn thân.</p>
<p>&#8211; Buồn nôn và nôn.</p>
<p>&#8211; Điểm túi mật đau, dấu hiệu Murphy (+).</p>
<p><strong><em>Các triệu chứng xét nghiệm</em></strong></p>
<p><em>Xét nghiệm máu</em></p>
<p>Tăng bạch cầu trong máu, tăng nhiều bạch cầu trung tính.</p>
<p>Tăng nhẹ transaminase, amylase, phosphatase kiềm trong huyết thanh.</p>
<p>Bilirubin toàn phần, bilirubin trực tiếp tăng nhiều, tuy nhiên trong trường hợp không có sỏi trong ống mật chủ, bilirubin toàn phần có thể trong giới hạn bình thường.</p>
<p>CRP, procalcitonin tăng.</p>
<p><em>Chẩn đoán hình ảnh</em></p>
<p>Chụp Xquang ổ bụng: Ít có giá trị chẩn đoán sỏi đường mật nhưng có thể giúp loại trừ các nguyên nhân khác.</p>
<p>Siêu âm ổ bụng: Siêu âm có độ nhạy 84-97% trong chẩn đoán sỏi mật. Ưu điểm của siêu âm là có thể phát hiện sỏi mật ở những bệnh nhân thể trạng yếu, nôn hoặc suy chức năng gan và cùng lúc cho biết tình trạng của một số cơ quan khác.</p>
<p>Chụp CT ổ bụng: Phương pháp này tốt hơn siêu âm trong nhận định các thương tổn ngoài gan và cho phát hiện các sỏi calci, sỏi kích thước nhỏ. Chụp CTOB chẩn đoán vị trí sỏi đường mật trong và ngoài gan, nhất là sỏi ống mật chủ đoạn thấp chính xác hơn siêu âm . Giúp chẩn đoán phân biệt sỏi mật và các nguyên nhân gây vàng da khác như ung thư đường mật, ung thư đầu tuỵ, ung thư bóng vater…</p>
<p>Chụp mật tuỵ ngược dòng qua nội soi (ERCP): là tiêu chuẩn vàng trong chẩn đoán: Trên phim chụp ERCP thấy rõ toàn bộ cây đường mật và ống tuỵ. Phương pháp này vừa giúp chẩn đoán và điều trị bệnh lý sỏi đường mật, giun trong OMC. Tuy nhiên, đây là phương pháp gây xâm hại và có biến chứng như: chảy máu khi cắt cơ Oddi, thủng tá tràng, viêm tuỵ cấp…</p>
<p>Chụp cộng hưởng từ đường mật- tuỵ (MRCP): Đây là phương pháp không xâm hại và có khả năng dựng hình được đường mật. MRCP có thể so sánh được với ERCP trong việc phát hiện sỏi mật, hơn CT và siêu âm. Tuy nhiên, với những bệnh nhân có biểu hiện lâm sàng sỏi mật rõ, OMC giãn, có sỏi: nên làm ERCP để lấy sỏi đường mật, bằng cắt cơ vòng Oddi sớm, kịp thời.</p>
<p><strong>Chẩn đoán xác định nhiễm trùng đường mật</strong></p>
<p><strong><em>Dựa vào 3 triệu chứng</em></strong></p>
<p>Đau HSP kiểu đau quặn gan.</p>
<p>Sốt: nóng rét, vã mồ hôi.</p>
<p>Vàng da từng đợt khi vàng da vẫn sốt.</p>
<p><strong><em>Xét nghiệm máu</em></strong>: Bilirubin toàn phần, bilirubin trực tiếp tăng, bạch cầu máu tăng, máu lắng tăng, CRP, procalcitonin tăng.</p>
<p><strong><em>Siêu âm ổ bụng</em></strong>, Chụp cắt lớp ổ bụng: giúp chẩn đoán được nguyên nhân.</p>
<p><strong>Biến chứng</strong> <strong>nhiễm trùng đường mật</strong>: NTĐM do sỏi có tỷ lệ biến chứng cao hơn không có sỏi. Các biến chứng thường gặp:</p>
<p><strong><em>Thấm mật phúc mạc</em></strong>: sốt cao, vàng da rõ. Phản ứng co cứng thành bụng. Mạch nhanh, huyết áp tụt. Tiên lượng nặng.</p>
<p><strong><em>Túi mật to doạ vỡ, hoại tử túi mật</em></strong>: cần phải mổ cấp cứu</p>
<p><strong><em>Viêm mủ đường mật và áp xe đường mật</em></strong></p>
<p><strong><em>Chảy máu đường mật</em></strong></p>
<p><strong><em>Shock nhiễm trùng đường mật</em></strong></p>
<p><strong><em>Viêm tuỵ cấp</em></strong>: hay gặp do giun chui ống mật,ống tuỵ, sỏi gây chít hẹp vào cơ Oddi</p>
<p><strong>Điều trị bệnh nhiễm trùng đường mật</strong></p>
<p><strong><em>Chế độ ăn cho bệnh nhân nhiễm trùng đường mật</em></strong></p>
<p>Bệnh nhân cần ăn nhẹ , thức ăn dễ tiêu.</p>
<p>Nên uống các loại nước có tính lợi mật như nước nhân trần, actiso…</p>
<p><strong><em>Thuốc điều trị triệu chứng</em></strong></p>
<p>Giảm đau dùng: chống viêm không steroid, paracetamol.</p>
<p>Chống co thắt dùng: giãn cơ trơn như papaverin, spasmaverin, meteospamyl.</p>
<p>Thuốc lợi mật dùng sorbitol, actisô như chophytol, phytol.</p>
<p><strong><em>Thuốc KS điều trị nhiễm khuẩn</em></strong></p>
<p>Nên dùng thuốc theo kháng sinh đồ, nếu chưa có KSĐ nên bắt đầu điều trị phối hợp cefoperazol kết hợp với metronidazol đường tĩnh mạch.</p>
<p><strong><em>Điều trị ngoại khoa</em></strong></p>
<p>Can thiệp ngoại khoa có vai trò chính trong nhiễm trùng đường mật và các biến chứng của nó, thường được chỉ định trong hai trường hợp:</p>
<p><em>Viêm đường mật do sỏi</em></p>
<p>Trong trường hợp có sỏi đường mật đơn thuần, tuỳ thuộc vào vị trí và kích thước sỏi, thái độ điều trị như sau:</p>
<p>Lựa chọn trước tiên: ERCP lấy sỏi.</p>
<p>Nếu người bệnh có chống chỉ định ERCP hay ERCP thất bại: mở ống mật chủ lấy sỏi qua nội soi.</p>
<p>Nếu người bệnh có chống chỉ định mổ nội soi (vết mổ cũ) hay mổ nội soi thất bại: mổ mở, mở ống mật chủ lấy sỏi.</p>
<p><em>Viêm đường mật có biến chứng</em></p>
<p>Tuỳ thuộc vào nguyên nhân mà có cách xử trí cho phù hợp. Việc giải quyết nguyên nhân chỉ nên được thực hiện khi toàn trạng người bệnh cho phép.</p>
<p><strong>Cách phòng chống bệnh nhiễm trùng đường mật</strong></p>
<p>Phòng chống hình thành sỏi mật, giúp giảm nguy cơ NTĐM. Bốn cách phòng chống đơn giản:</p>
<p><em>Thứ nhất</em>, người bệnh cần hạn chế ăn những thực phẩm giàu cholesterol là lòng đỏ trứng gà, phủ tạng động vật như tim, gan, óc&#8230;</p>
<p><em>Thứ hai</em>, cần tăng vận động cho đường mật để tăng tống sỏi. Các thực phẩm làm tăng vận động mật là các thực phẩm làm tăng vận động cơ đường mật và nhu động ruột. Sữa, gói thuốc bột MgSO4, rau quả là những thứ có tác động làm tăng vận động đường mật rõ rệt.</p>
<p><em>Thứ ba</em>, cần tăng thêm liều thuốc vận động cho cơ thể. Vận động làm tăng hoạt động cơ, làm tăng nhu động mật, làm giảm sự ứ trệ. Nó rất có hiệu quả làm mạnh mẽ sức khoẻ hệ tiêu hoá và giảm hẳn nguy cơ sỏi mật tái phát.</p>
<p><em>Thứ tư</em>, chúng ta cần duy trì đủ 3 bữa/ngày. Vì mật được tiết ra liên tục, nếu chúng ta ăn đủ 3 bữa/ngày thì sẽ không có cơ hội cho mật lắng đọng.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Theo bệnh</p>
<!-- Now! for AdSense V4.60 -->
<!-- Post[leadout] -->
<div class="adsense adsense-leadout" style="text-align:center;margin: 12px;"><center>
<a href="http://www.thegioicaythuoc.com/shop" title="Trang Sức Phong Thủy" target="_blank" rel="nofollow"><img src="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2014/10/thegioicaythuoc.png" alt="The Gioi Cay Thuoc" /></a>
</center></div>
<!-- Now! for AdSense V4.60 -->
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.thegioicaythuoc.com/nhiem-khuan-duong-mat-la-benh-gi.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Nguyên nhân và cách trị bệnh áp xe gan amíp</title>
		<link>http://www.thegioicaythuoc.com/nguyen-nhan-va-cach-tri-benh-ap-xe-gan-amip.html</link>
		<comments>http://www.thegioicaythuoc.com/nguyen-nhan-va-cach-tri-benh-ap-xe-gan-amip.html#comments</comments>
		<pubDate>Mon, 05 Jan 2015 07:34:21 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[hanam]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Các Bệnh về Gan]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh áp xe gan amíp]]></category>
		<category><![CDATA[các bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[cách chữa bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[chữa bệnh bằng cây thuốc]]></category>
		<category><![CDATA[khám bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[kiến thức y khoa]]></category>
		<category><![CDATA[sức khỏe]]></category>
		<category><![CDATA[thầy thuốc của bạn]]></category>
		<category><![CDATA[thông tin sức khỏe y học hiện đạ]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.thegioicaythuoc.com/?p=2515</guid>
		<description><![CDATA[Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh: Đây là loại bệnh hay gặp nhất trong các bệnh nhiễm khuẩn gan mật. Có hai loại amíp: Entamoeba Vegetative Histolitica: thể này ăn hồng cầu và gây bệnh. Entamoeba Vegetative Minuta: thể này ăn vi khuẩn và ăn thức ăn, không gây bệnh. Nguyên nhân gây bệnh]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p><strong><em>Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh</em></strong>: Đây là loại bệnh hay gặp nhất trong các bệnh nhiễm khuẩn gan mật. Có hai loại amíp:</p>
<p>Entamoeba Vegetative Histolitica: thể này ăn hồng cầu và gây bệnh.</p>
<p>Entamoeba Vegetative Minuta: thể này ăn vi khuẩn và ăn thức ăn, không gây bệnh.</p>
<p>Nguyên nhân gây bệnh là do thể hoạt động của amíp gây ra, thường xuất hiện sau lỵ amíp hoặc lỵ mạn tính. Amíp sống ở thành đại tràng gây ra áp xe và loét niêm mạc làm tổn thương thành mạch, theo các tĩnh mạch mạc treo rồi vào gan theo hệ thống tĩnh mạch cửa. Người ta thấy áp xe gan amíp thường thấy ở gan phải nhiều hơn bên trái vì gan phải nhận máu từ mạch mạc treo tràng trên, nhận máu từ ruột non, manh tràng, đại tràng. Đến gan, amíp làm tắc mạch nhỏ, gây nhồi máu và độc tố amíp gây hoại tử tế bào gan.</p>
<p><a href="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2015/01/0-viem-gan.jpg" rel="lightbox[2515]" title="Nguyên nhân và cách trị bệnh áp xe gan amíp"><img class="aligncenter size-medium wp-image-2517" src="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2015/01/0-viem-gan-300x238.jpg" alt="0-viem gan" width="300" height="238" /></a></p>
<p><strong><em>Triệu chứng bệnh áp xe gan amíp</em></strong></p>
<p>Đau vùng gan, đau âm ỉ lan lên vai phải hoặc lan ra sau lưng. Áp xe gan trái thường có đau dưới mũi ức.</p>
<p>Sốt.</p>
<p>Gan to tuỳ vị trí và kích thước ổ áp xe. Rung gan (+),</p>
<p>Triệu chứng điển hình khi có tam chứng Fontan: đau hạ sườn phải, sốt, gan to</p>
<p>Ho, đau ngực phải khi có tràn dịch màng phổi phải.</p>
<p>Ngoài ra, còn có thể có các triệu chứng khác như: mệt mỏi, ăn kém, rối loạn tiêu hoá.</p>
<p><strong><em>Biến chứng bệnh áp xe gan amíp</em></strong></p>
<p>Vỡ ổ áp xe: khi ổ áp xe quá to hoặc ổ áp xe ở nông gần vỏ gan. Có thể vỡ vào các khoang thanh mạc như vỡ vào ổ bụng, vào màng tim, màng phổi, vỡ vào đại tràng, vỡ dưới vòm hoành tạo ổ áp xe dưới cơ hoành.</p>
<p>Suy kiệt: do nung mủ sâu kéo dài.</p>
<p>Bội nhiễm ổ áp xe: thông thường áp xe gan amíp vô khuẩn nhưng để lâu có thể bội nhiễm vi khuẩn thêm vào.</p>
<p><strong><em>Chẩn đoán bệnh áp xe gan amíp</em></strong></p>
<p>Siêu âm: đây là thăm dò có thể chẩn đoán nhanh bằng hình ảnh động hoặc tĩnh. Siêu âm rất tiện lợi, có thể làm trong chẩn đoán, điều trị, cấp cứu. Siêu âm không độc hại như tia X, giá thành rẻ so với các phương pháp khác, và có thể xác định số lượng, kích thước, vị trí ổ áp xe.</p>
<p>Soi mủ ổ áp xe có thể thấy amíp dạng hoạt động, tuy nhiên phải làm xét nghiệm ngay trong vòng 5 &#8211; 10 sau khi lấy bệnh phẩm.</p>
<p>ELISA với amíp dương tính với hiệu giá kháng thể &gt; 1/ 200.</p>
<p>Áp xe gan amíp thường có 1 ổ lớn bên gan phải.</p>
<p>Chọc hút ổ áp xe ra mủ màu Sô cô la, không mùi.</p>
<p><strong><em>Điều trị bệnh áp xe gan amíp</em></strong></p>
<p>Diệt amíp ở gan bằng : metronidazol, dehydroemetin, chloroquin.</p>
<p>Điều trị diệt kén amíp: intetrix.</p>
<p>Chọc hút mủ khi ổ áp xe kích thước &gt; 5 cm. Nên chọc hút sớm khi ổ áp xe ở nông, sát vỏ gan hoặc doạ vỡ.</p>
<p>Điều trị kháng sinh khi có bội nhiễm thêm vi khuẩn.</p>
<p>Mổ khi ổ áp xe quá to hoặc có biến chứng.</p>
<p><strong>Bệnh áp xe gan đường mật</strong></p>
<p><strong><em>Nguyên nhân bệnh áp xe gan đường mật</em></strong></p>
<p>Áp xe gan đường mật do vi khuẩn, thường ở người có tắc mật, sỏi mật.</p>
<p>Một số trường hợp do giun chui ống mật mang theo vi khuẩn từ đường ruột gây áp xe gan đường mật.</p>
<p><strong><em>Triệu chứng lâm sàng và xét nghiệm</em></strong></p>
<p>Đau hạ sườn phải.</p>
<p>Sốt: có thể sốt cao 39 – 40 độ kèm rét run khi có tình trạng nhiễm khuẩn huyết</p>
<p>Vàng da.</p>
<p>Trường hợp nặng có thể sốc nhiễm khuẩn: sốt cao, mạch nhanh, huyết áp tụt.</p>
<p>Xét nghiệm:</p>
<p>+ Công thức máu có bạch cầu tăng, bạch cầu đa nhân trung tính tăng, CRP tăng.</p>
<p>+ Tăng bilirubin máu, phosphatase kiềm.</p>
<p>+ Siêu âm, chup CT Scanner, Cộng hưởng từ thấy hình ảnh ổ áp xe, có thể kèm với sỏi mật, giun chui ống mật. Thường có nhiều ổ nhỏ khắp cả gan.</p>
<p>+ Chọc hút ổ áp xe ra mủ vàng hoặc trắng, mùi thối.</p>
<p>+ Cấy mủ có vi khuẩn.</p>
<p><strong><em>Điều trị bệnh áp xe gan đường mật</em></strong></p>
<p>Kháng sinh phổ rộng: nhóm cephalosporin thế hệ III, imipenem, new quinolon.</p>
<p>Điều trị theo kháng sinh đồ nếu có.</p>
<p>Phối hợp các nhóm kháng sinh. Nên phối hợp với nhóm metronidazol.</p>
<p>Giải quyết nguyên nhân tắc mật: lấy sỏi, lấy giun…</p>
<p><strong>Bệnh á</strong><strong>p xe gan do sán lá gan lớn</strong></p>
<p><strong><em>Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh</em></strong></p>
<p>Sán lá gan lớn là một ký sinh trùng sống ký sinh ở các động vật ăn cỏ như trâu, bò… Chu kỳ sinh sản của sán lá gan lớn cần phải có nước và vật chủ trung gian là các loại ốc nước ngọt. Các động vật ăn cỏ ăn phải ấu trùng hoặc người ăn phải các loại thức ăn có chứa ấu trùng thì sẽ mắc bệnh. Ấu trùng xâm nhập vào dạ dày, ruột rồi tự lột lớp vỏ, xuyên qua màng ruột, theo máu vào gan, phát triển trong gan rồi sau đó định hình ở ống mật.</p>
<p><a href="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2015/01/chỉ-mục.png" rel="lightbox[2515]" title="Nguyên nhân và cách trị bệnh áp xe gan amíp"><img class="aligncenter size-medium wp-image-2516" src="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2015/01/chỉ-mục-300x199.png" alt="chỉ mục" width="300" height="199" /></a></p>
<p><em>Chu trình phát sinh và phát triển của sán lá gan lớn</em></p>
<p><strong><em>Triệu chứng lâm sàng bệnh áp xe gan do sán lá gan lớn</em></strong></p>
<p>Đau bụng vùng hạ sườn phải hoặc đau thượng vị khi có áp xe ở gan trái.</p>
<p>Sút cân, rối loạn tiêu hoá.</p>
<p>Mày đay.</p>
<p>Gan to.</p>
<p>Có thể sốt.</p>
<p><strong><em>Chẩn đoán bệnh áp xe gan do sán lá gan lớn</em></strong></p>
<p>Công thức máu có tăng bạch cầu ái toan.</p>
<p>ELISA với sán lá gan lớn dương tính.</p>
<p>Xét nghiệm dịch tá tràng, phân có thể thấy trứng sán lá gan lớn.</p>
<p>Siêu âm, chụp CT scanner thấy tổn thương áp xe trong có nhiều hốc nhỏ.</p>
<p>Chọc hút tế bào thấy tổn thương viêm và tinh thể Charcot Leyden.</p>
<p><strong><em>Điều trị bệnh áp xe gan do sán lá gan lớn</em></strong></p>
<p>Triclabendazol (Egaten): Uống liều duy nhất 10 mg/ kg cân nặng. Sau 60 ngày nếu không đỡ triệu chứng cần dùng thêm thuốc một lần nữa.</p>
<p>Hỗ trợ thêm kháng sinh phổ rộng để chống bội nhiễm. Ngoài ra, có thể dùng thêm các thuốc điều trị triệu chứng: hạ sốt, giảm đau…</p>
<p>Thuốc khác như Artesunat: dung nạp tốt nhưng không được dùng ở phụ nữ có thai. Hiện tại chưa có ở Việt Nam.</p>
<p><strong><em>Phòng bệnh sán lá gan lớn</em></strong></p>
<p>Sán lá gan lớn thường sống ký sinh ở ốc, cua… Không nên ăn các loại gỏi sống, thịt, cá, gan nấu chưa chín.</p>
<p>Không nên ăn sống các loại rau thuỷ sinh như rau cần, cải xoong…</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Theo bệnh</p>
<!-- Now! for AdSense V4.60 -->
<!-- Post[leadout] -->
<div class="adsense adsense-leadout" style="text-align:center;margin: 12px;"><center>
<a href="http://www.thegioicaythuoc.com/shop" title="Trang Sức Phong Thủy" target="_blank" rel="nofollow"><img src="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2014/10/thegioicaythuoc.png" alt="The Gioi Cay Thuoc" /></a>
</center></div>
<!-- Now! for AdSense V4.60 -->
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.thegioicaythuoc.com/nguyen-nhan-va-cach-tri-benh-ap-xe-gan-amip.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Nguy cơ tử vong do xơ gan</title>
		<link>http://www.thegioicaythuoc.com/nguy-co-tu-vong-do-xo-gan.html</link>
		<comments>http://www.thegioicaythuoc.com/nguy-co-tu-vong-do-xo-gan.html#comments</comments>
		<pubDate>Mon, 05 Jan 2015 07:31:49 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[hanam]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Các Bệnh về Gan]]></category>
		<category><![CDATA[các bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[cách chữa bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[chữa bệnh bằng cây thuốc]]></category>
		<category><![CDATA[khám bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[kiến thức y khoa]]></category>
		<category><![CDATA[sức khỏe]]></category>
		<category><![CDATA[thầy thuốc của bạn]]></category>
		<category><![CDATA[thông tin sức khỏe y học hiện đạ]]></category>
		<category><![CDATA[xơ gan]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.thegioicaythuoc.com/?p=2512</guid>
		<description><![CDATA[Xơ gan là bệnh thường gặp ở Việt Nam cũng như trên thế giới. Theo tài liệu của Tổ chức Y tế Thế giới (1978) thì tỷ lệ tử vong do xơ gan ở các nước dao động từ 10-20/100000 dân. Xơ gan là quá trình lan toả với xơ hoá, đảo lộn cấu trúc]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p><strong>Xơ gan là bệnh thường gặp ở Việt Nam cũng như trên thế giới. Theo tài liệu của Tổ chức Y tế Thế giới (1978) thì tỷ lệ tử vong do xơ gan ở các nước dao động từ 10-20/100000 dân.</strong></p>
<p>Xơ gan là quá trình lan toả với xơ hoá, đảo lộn cấu trúc bình thường của gan, dẫn tới hình thành các cục u (nodule) có cấu trúc không bình thường, xơ gan không phải là một bệnh mà là một hội chứng lâm sàng chung, là hậu quả của nhiều bệnh gan mạn tính.</p>
<p>Gan bình thường: màu đỏ nâu, mật độ mềm, mặt nhẵn, trọng lượng từ 1,2-1,5kg. Gan xơ: có 2 dạng; xơ gan to và gan teo nhỏ có khi chỉ còn 500g, mật độ chắc cứng, màu sắc thay đổi từ đỏ nhạt đến màu vàng nhạt, mặt gan mất tính chất nhẵn bóng, lần sần hoặc mấp mô do các cục u (nodule), tổ chức gan bị thay đổi.</p>
<p><a href="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2015/01/benh-gan1.png" rel="lightbox[2512]" title="Nguy cơ tử vong do xơ gan"><img class="aligncenter size-medium wp-image-2513" src="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2015/01/benh-gan1-300x162.png" alt="benh-gan1" width="300" height="162" /></a></p>
<p><strong>Nguyên nhân gây bệnh xơ gan</strong></p>
<p>Xơ gan do <strong>bệnh viêm gan virus</strong>: có hai loại virus được xác định là virus viêm gan B và C có tỷ lệ người nhiễm đưa đến xơ gan cao nhất.</p>
<p>Xơ gan do rượu.</p>
<p>Xơ gan do ứ mật kéo dài: sỏi mật, viêm chít đường mật, hội chứng Hanot.</p>
<p>Trong suy tim, viêm màng ngoài tim do dày dính (hội chứng Pick).</p>
<p>Viêm tắc tĩnh mạch trên gan (hội chứng Budd Chiari) tắc tĩnh mạch gan.</p>
<p>Các bệnh hồng cầu hình liềm gặp ở châu Phi.</p>
<p>Xơ gan do nhiễm độc hoá chất và do thuốc: Hoá chất: thuốc DDT, methotrexat, urethan, phospho, tetraclorua carbon, 6 mercaptopurin&#8230;Do thuốc: clopromazin, INH, rifampicin, sulfamid, phenylbutazon, aspirin, methyldopa&#8230;</p>
<p>Xơ gan do rối loạn chuyển hoá: nhiễm sắc tố sắt (hemochromatosis), rối loạn chuyển hoá đồng, thoái hoá gan nhân đậu (bệnh Wilson), rối loạn chuyển hoá porphyrin.</p>
<p>Xơ gan do rối loạn di truyền: thiếu hụt alfa-1 antitrypsin, thiếu hụt bẩm sinh enzym 1-phosphat aldolase, tích glycogen trong các tổ chức do thiếu máu.</p>
<p>Xơ gan lách to kiểu Banti, xơ gan do suy dinh dưỡng.</p>
<p>Xơ gan do ký sinh trùng: Sán lá gan, sán máng (schistosomia mansonia).</p>
<p><strong>Chẩn đoán</strong><strong> bệnh xơ gan</strong></p>
<p>Biểu hiện bệnh lý xơ gan rất đa dạng, phụ thuộc vào các giai đoạn phát triển của bệnh.</p>
<p>Xơ gan giai đoạn sớm: Bệnh biểu hiện nghèo nàn, bệnh nhân vẫn làm việc bình thường, có thể chỉ đau nhẹ hạ sườn phải, trướng hơi nhẹ, đi đại tiện phân thất thường. Đôi khi giãn các mao mạch ở dưới da cổ, mặt, ngực. Giai đoạn này có thể kéo dài vài năm. Nếu không được chẩn đoán và điều trị kịp thời thì bệnh sẽ chuyển sang giai đoạn muộn rất khó chữa.</p>
<p>Xơ gan giai đoạn muộn: Bệnh biểu hiện rõ rệt như bệnh nhân mệt mỏi, ăn không tiêu, đầy bụng, trướng hơi, có thể thấy vàng mắt, vàng da hoặc da sạm, phù chân hoặc bụng to dần lên do bụng chứa nước.</p>
<p>Muốn chẩn đoán xơ gan cần phải làm các xét nghiệm sinh hoá, huyết học thấy có biến loạn rõ rệt. Siêu âm gan thấy nhu mô gan thô, bờ gan mấp mô, ổ bụng có dịch hoặc không có. Soi dạ dày để xác định có giãn tĩnh mạch thực quản, giãn tĩnh mạch dạ dày. Trong trường hợp xơ gan giai đoạn sớm có thể phải làm sinh thiết gan dưới hướng dẫn của siêu âm hoặc qua soi ổ bụng để xác định xơ gan.</p>
<p><strong>Biến chứng khi mắc bệnh xơ gan</strong></p>
<p>Xơ gan có nhiều biến chứng và bệnh nhân thường tử vong vì các biến chứng này:</p>
<p>Xuất huyết tiêu hoá do giãn vỡ tĩnh mạch thực quản hoặc chảy máu ở nhiều nơi: Ngoài da, chân răng lợi, hoặc chảy máu lan tràn ống tiêu hoá gây đi ngoài phân đen và đỏ. Đây là tình trạng nặng. Nếu chức năng gan còn bù được điều trị kịp thời bệnh nhân có thể qua khỏi, nếu chức năng gan mất bù bệnh nhân đi vào hôn mê và tử vong.</p>
<p>Xơ gan ung thư hoá: có đến 70 &#8211; 80% bệnh nhân ung thư gan trên nền gan xơ.</p>
<p>Bệnh nhân dễ bị nhiễm khuẩn: Viêm phổi, lao phổi, nhiễm khuẩn đường ruột gây ỉa chảy.</p>
<p>Hôn mê gan thường xảy ra sau các yếu tố thuận lợi như: Nhiễm khuẩn, nhiễm độc, xuất huyết tiêu hoá hoặc chỉ là giai đoạn cuối cùng của suy gan.</p>
<p>Nhiễm trùng dịch cổ trướng.</p>
<p>Hội chứng gan thận.</p>
<p><strong>Điều trị khi bị xơ gan</strong></p>
<p>Điều trị xơ gan cần tránh các yếu tố gây hại cho gan như: Rượu, một số thuốc và hoá chất độc cho gan. Duy trì và bồi dưỡng chức năng gan.</p>
<p><strong><em>Chế độ nghỉ ngơi ăn uống:</em></strong></p>
<p>Trong giai đoạn xơ gan tiến triển: Cần nghỉ ngơi tuyệt đối làm giảm sự đòi hỏi của cơ thể với các hoạt động chức năng gan.</p>
<p>Chế độ ăn: Cần ăn nhiều chất đạm (100g/ngày) nhiều hoa quả tươi để cung cấp vitamin, đảm bảo cung cấp 2500-3000calo/ngày, chỉ nên hạn chế chất đạm khi có dấu hiệu não gan (tiền hôn mê gan), nên hạn chế thức ăn mỡ khi có hiện tượng ỉa phân mỡ. Nếu có phù cổ trướng cần ăn nhạt tuyệt đối.</p>
<p><strong><em>Loại bỏ các nguyên nhân gây bệnh:</em></strong></p>
<p>Virus viêm gan đang nhân lên: lamivudine, adefovir&#8230;</p>
<p>Không uống rượu.</p>
<p>Không dùng thuốc độc cho gan.</p>
<p>Điều trị các nguyên nhân gây tắc mật, ứ máu tại gan.</p>
<p><strong><em>Điều trị các biến chứng nếu có:</em></strong></p>
<p>Cổ trướng: sử dụng thuốc lợi tiểu. Nếu cổ trướng căng gây khó thở sẽ chọc tháo dịch cổ trướng phối hợp với thuốc lợi tiểu.</p>
<p>Xuất huyết tiêu hoá: do giãn vỡ tĩnh mạch thực quản sẽ được thắt tĩnh mạch thực quản bằng vòng cao su, còn do giãn vỡ tĩnh mạch ở dạ dày sẽ được tiêm xơ bằng thuốc hisatocryl để cầm máu và phối hợp với các thuốc giảm áp lực tĩnh mạch cửa.</p>
<p>Nhiễm trùng dịch ổ bụng: kháng sinh và truyền albumin.</p>
<p>Hôn mê gan: dinh dưỡng, các thuốc hạ amoniac máu, kháng sinh.</p>
<p>Ung thư gan: phẫu thuật cắt khối u nếu còn chỉ định, các phương pháp phá huỷ khối u gan.</p>
<!-- Now! for AdSense V4.60 -->
<!-- Post[leadout] -->
<div class="adsense adsense-leadout" style="text-align:center;margin: 12px;"><center>
<a href="http://www.thegioicaythuoc.com/shop" title="Trang Sức Phong Thủy" target="_blank" rel="nofollow"><img src="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2014/10/thegioicaythuoc.png" alt="The Gioi Cay Thuoc" /></a>
</center></div>
<!-- Now! for AdSense V4.60 -->
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.thegioicaythuoc.com/nguy-co-tu-vong-do-xo-gan.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Những lời khuyên hữu ích cho bệnh nhân đau dạ dày</title>
		<link>http://www.thegioicaythuoc.com/nhung-loi-khuyen-huu-ich-cho-benh-nhan-dau-da-day.html</link>
		<comments>http://www.thegioicaythuoc.com/nhung-loi-khuyen-huu-ich-cho-benh-nhan-dau-da-day.html#comments</comments>
		<pubDate>Mon, 05 Jan 2015 07:28:57 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[hanam]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Bệnh Dạ dày, Đường ruột]]></category>
		<category><![CDATA[các bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[cách chữa bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[chữa bệnh bằng cây thuốc]]></category>
		<category><![CDATA[khám bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[kiến thức y khoa]]></category>
		<category><![CDATA[sức khỏe]]></category>
		<category><![CDATA[thầy thuốc của bạn]]></category>
		<category><![CDATA[thông tin sức khỏe y học hiện đạ]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.thegioicaythuoc.com/?p=2508</guid>
		<description><![CDATA[Do áp lực công việc, do môi trường, do điều kiện sống và nhiều yếu tố khác nữa đã kiến bệnh đau dạ dày hiện nay xuất hiện ngày càng nhiều, gây không ít khó khăn cho người bệnh. Việc chữa khỏi bệnh đau dạ dày không thể diễn ra ngày một ngày hai. Hơn]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p><strong>Do áp lực công việc, do môi trường, do điều kiện sống và nhiều yếu tố khác nữa đã kiến bệnh đau dạ dày hiện nay xuất hiện ngày càng nhiều, gây không ít khó khăn cho người bệnh. Việc chữa khỏi bệnh đau dạ dày không thể diễn ra ngày một ngày hai. Hơn nữa sau khi khỏi bệnh do không kiêng khem cẩn thận, bệnh lại tái phát. Để giúp các bệnh nhân hạn chế được mức thấp nhất cơ hội tái phát, chúng tôi đưa ra 8 lời khuyên hữu ích giúp hỗ trợ điều trị hiệu quả căn bệnh đau dạ dày. Đây đồng thời còn là những thói quen rất tốt để duy trì một hệ tiêu hóa khỏe mạnh.</strong></p>
<p>Khi có dấu hiệu đau dạ dày người bệnh nên ăn uống điều độ đúng giờ, không ăn quá no hoặc để bụng quá đói; ăn chậm, nhai kỹ trong một không gian thư giãn sẽ tốt cho việc tiêu hóa thức ăn. Hạn chế sử dụng các chất kích thích như rượu bia, cà phê, các thức ăn chua, cay, thức uống có ga, không uống quá lạnh, nên ăn thức ăn mềm, dễ tiêu; kiêng ăn các thực phẩm mặn. Giữ vệ sinh khi ăn uống, rửa sạch rau quả, rửa tay trước khi ăn.</p>
<ol>
<li><strong> Bệnh nhân loét dạ dày, viêm dạ dày không nên ăn lạnh</strong></li>
</ol>
<p>Bởi vì bệnh nhân loét, viêm dạ dày có chức năng tiêu hóa kém, khi ăn lạnh dễ bị kích thích đường tiêu hóa, ảnh hưởng đến tiêu hóa khiến bệnh nặng hơn. Ngay cả sau bữa ăn cũng không nên uống đồ uống lạnh. Vì sau khi ăn thức ăn vẫn còn tồn tại trong dại dày và các cơ quan tiêu hóa khác, nếu ngay lập tức uống đồ uống lạnh sẽ khiến cho dạ dày phải mở rộng mạch máu, làm giảm lưu lượng máu đến các cơ quan khác, cản trở quá trình tiêu hóa bình thường</p>
<p>Nước lạnh cũng dễ kích thích khiến nhu động đường tiêu hóa tăng nhanh, ảnh hưởng đến sự hấp thụ chất dinh dưỡng của cơ thể. Trong khi đó nó còn làm loãng dịch dạ dày, ảnh hưởng đến tiêu hóa. Ngoài ra, người già bị rối loạn chức năng tiêu hóa nói chung, khả năng chịu lạnh cũng đã giảm cũng không nên ăn nhiều đồ lạnh để không gây ra các rối loạn tiêu hóa.</p>
<p><a href="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2015/01/nuoc-lanh-benhvn1.jpg" rel="lightbox[2508]" title="Những lời khuyên hữu ích cho bệnh nhân đau dạ dày"><img class="aligncenter size-medium wp-image-2509" src="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2015/01/nuoc-lanh-benhvn1-300x300.jpg" alt="nuoc-lanh-benhvn(1)" width="300" height="300" /></a></p>
<p><em>Người bị đau dạ dày không nên ăn và uống đồ lạnh (Ảnh minh họa)<br />
</em></p>
<ol start="2">
<li><strong> Mát xa trước khi đi ngủ</strong></li>
</ol>
<p>Sau khi ăn tối, trước khi đi ngủ bạn có thể xoa tay của bạn xung quanh rốn 64 vòng theo chiều kim đồng hồ. Kết thúc chà tay của bạn ở vùng bụng dưới. Thao tác đơn giản này không chỉ giúp duy trì trạng thái ổn định cho dạ dày mà còn kích thích dạ dày hoạt động tốt hơn, tránh lo lắng, giận dữ và các kích thích cảm xúc tiêu cực khác.</p>
<ol start="3">
<li><strong> Nên tránh một vài loại trái cây và rau quả</strong></li>
</ol>
<p>Trái cây và rau quả rất tốt cho sức khỏe con người, nhưng riêng với bệnh nhân dạ dày cần tránh một số loại thực phẩm. Chẳng hạn như súp lơ xanh và bắp cải là những loại rau có chứa nhiều chất xơ, có lợi cho sức khỏe. Tuy nhiên khi đi vào đường ruột, nó lại dễ sinh ra nhiều khí gây đầy bụng. Vì vậy, với người đau dạ dày, nên nấu chín súp lơ xanh và bắp cải trước khi sử dụng.</p>
<p>Dưa chuột, dưa hấu có tính lạnh (hàn), người đau dạ dày phần lớn là do tỳ vị hư hàn, nếu ăn vào gây đầy bụng, tiêu chảy. Quả dứa có nhiều a-xít hữu cơ và có một số enzyme có tác dụng làm tiêu protein, không có lợi cho người đau dạ dày, làm tăng viêm loét niêm mạc dạ dày. Đu đủ xanh có chứa nhiều papain trong nhựa. Chất này làm mòn niêm mạc dạ dày, người đau dạ dày không nên ăn.</p>
<ol start="4">
<li><strong> Không nên ăn thức ăn nhiều gia vị</strong></li>
</ol>
<p>Người đau dạ dày cần cẩn trọng trong ăn uống. Nếu những thực phẩm nào dùng vào mà có biểu hiện đau tăng lên, làm đầy bụng, sinh hơi, hoặc tiêu chảy thì cần kiêng, hoặc hạn chế dùng. Người bị bệnh này nên hạn chế ăn thức ăn nhiều gia vị như chiên, hun khói hay đồ nướng… Không ăn đồ ăn có tính axit mạnh hay chứa cafein (là chất kích thích) như trà, cà phê… Chè xanh rất tốt với người bình thường nhưng rất hại với người đau dạ dày, làm cho cơn đau dạ dày tăng lên, nhất là chè xanh đặc và uống vào lúc đói.</p>
<ol start="5">
<li><strong> Không tập thể dục ngay sau khi ăn</strong></li>
</ol>
<p>Sau khi ăn không nên tập thể dục, đặc biệt là với người có bệnh dạ dày. Tốt nhất sau bữa ăn bạn nên nghỉ ngơi để thức ăn có thời gian tiêu hóa, dạ dày có sự tập trung để “làm việc”. Vì vậy, nếu muốn đi bộ thì hãy chờ 30 phút sau bữa ăn.</p>
<p><a href="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2015/01/dau-nanh-benhvn.jpg" rel="lightbox[2508]" title="Những lời khuyên hữu ích cho bệnh nhân đau dạ dày"><img class="aligncenter size-medium wp-image-2510" src="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2015/01/dau-nanh-benhvn-300x235.jpg" alt="FD005204" width="300" height="235" /></a></p>
<p><em>Người có vấn đề về dạ dày nên hạn chế sử dụng các chế phẩm từ đậu nành (Ảnh minh họa)<br />
</em></p>
<ol start="6">
<li><strong> Hạn chế ăn đậu nành và các chế phẩm từ đậu nành</strong></li>
</ol>
<p>Sữa đậu nành là tốt, nhưng đối với những người có vấn đề về dạ dày nên hạn chế uống và ăn các thực phẩm từ đậu nành.</p>
<ol start="7">
<li><strong> Uống trà ấm</strong></li>
</ol>
<p>Uống trà ấm là một thói quen lý tưởng đối với bệnh nhân dạ dày, nhiệt độ uống tốt là từ 30-32 độ C. Nhiệt độ thấp hơn là lạnh hơn so với dạ dày, dễ gây co thắt mạch máu, dẫn đến phòng vệ của dạ dày giảm, ảnh hưởng tới sức khỏe của nó.</p>
<ol start="8">
<li><strong> Nên ăn theo định lượng (về cả thời gian và khẩu phần)</strong></li>
</ol>
<p>Người đã có vấn đề về tiêu hóa tốt nhất nên thiết lập cho mình một lịch trình về thời gian và khẩu phần ăn, và sau đó nghiêm chỉnh tuân thủ. Việc ăn quá nhanh hay quá chậm cũng sẽ gây áp lực cho dạ dày. Nếu khi ăn nhai không kỹ, ăn nhanh nuốt vội, thức ăn chưa được nghiền nhỏ sẽ tăng thêm gánh nặng cho dạ dày, kéo dài thời gian lưu giữ thức ăn trong dạ dày, dẫn tới tổn thương niêm mạc dạ dày. Việc nhai chậm, nhai kỹ có thể tăng tiết dịch tụy, từ đó làm cho dịch mật và axit hydrochloric giảm, rất có lợi cho dạ dày.</p>
<p>Việc ăn quá no cũng ảnh hưởng không tốt. Có một số người thường xuyên bổ sung dinh dưỡng tập trung vào buổi tối vì cả ngày đi làm, buổi trưa không có thời gian, hoặc có người quen ăn thêm gì đó trước lúc đi ngủ. Điều này sẽ ảnh hưởng đến giấc ngủ, ngủ không an giấc, dễ tăng cân. Đồng thời còn có thể kích thích niêm mạc dạ dày bài tiết quá nhiều axit hydrochloric, gây viêm loét dạ dày.</p>
<p>Theo bệnh</p>
<!-- Now! for AdSense V4.60 -->
<!-- Post[leadout] -->
<div class="adsense adsense-leadout" style="text-align:center;margin: 12px;"><center>
<a href="http://www.thegioicaythuoc.com/shop" title="Trang Sức Phong Thủy" target="_blank" rel="nofollow"><img src="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2014/10/thegioicaythuoc.png" alt="The Gioi Cay Thuoc" /></a>
</center></div>
<!-- Now! for AdSense V4.60 -->
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.thegioicaythuoc.com/nhung-loi-khuyen-huu-ich-cho-benh-nhan-dau-da-day.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Chậm tiêu do đâu ?</title>
		<link>http://www.thegioicaythuoc.com/cham-tieu-do-dau.html</link>
		<comments>http://www.thegioicaythuoc.com/cham-tieu-do-dau.html#comments</comments>
		<pubDate>Mon, 05 Jan 2015 07:25:02 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[hanam]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Bệnh Dạ dày, Đường ruột]]></category>
		<category><![CDATA[các bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[cách chữa bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[chữa bệnh bằng cây thuốc]]></category>
		<category><![CDATA[khám bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[kiến thức y khoa]]></category>
		<category><![CDATA[sức khỏe]]></category>
		<category><![CDATA[thầy thuốc của bạn]]></category>
		<category><![CDATA[thông tin sức khỏe y học hiện đạ]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.thegioicaythuoc.com/?p=2504</guid>
		<description><![CDATA[Nguyên nhân bệnh chậm tiêu &#8211; Yếu tố tâm lý, thần kinh: Sự giận dữ, cáu gắt sẽ gây ức chế tiết dịch, làm giảm nhu động của dạ dày &#8211; ruột, ngược lại sự sợ hãi lại gây kích thích tăng tiết, tăng nhu động, tăng dòng máu đến niêm mạc dạ dày&#8230; Những]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p><strong>Nguyên nhân bệnh chậm tiêu</strong></p>
<p>&#8211; Yếu tố tâm lý, thần kinh: Sự giận dữ, cáu gắt sẽ gây ức chế tiết dịch, làm giảm nhu động của dạ dày &#8211; ruột, ngược lại sự sợ hãi lại gây kích thích tăng tiết, tăng nhu động, tăng dòng máu đến niêm mạc dạ dày&#8230; Những yếu tố này tác động liên tục, hàng ngày làm rối loạn chức năng vận động, phát sinh các triệu chứng.</p>
<p><a href="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2015/01/benh-cham-tieu-chuc-nang1-dypepsia-stress-benhvn.jpg" rel="lightbox[2504]" title="Chậm tiêu do đâu ?"><img class="aligncenter size-medium wp-image-2505" src="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2015/01/benh-cham-tieu-chuc-nang1-dypepsia-stress-benhvn-291x300.jpg" alt="benh-cham-tieu-chuc-nang1-dypepsia-stress-benhvn" width="291" height="300" /></a></p>
<p>&#8211; Vấn đề ăn uống, sinh hoạt cũng là một nguyên nhân khi mà cuộc sống của chúng ta có nhiều tác động qua lại: ăn quá nhanh, nhai không kỹ, giờ ăn thất thường, ăn nhiều gia vị, thức ăn không phù hợp&#8230; đều có thể gây ra các triệu chứng chậm tiêu.</p>
<p>&#8211; Nhiễm vi khuẩn HP(helicobacter pylori): Người ta thấy rằng có HP (+) ở 50% bệnh nhân bị chậm tiêu cơ năng, gấp 3 lần so vơí nhóm chứng, điều trị tiệt trừ HP giúp cải thiện một số triệu chứng lâm sàng của chậm tiêu.</p>
<p><strong>Cơ chế bệnh sinh của chậm tiêu chức năng</strong></p>
<p>Cơ chế gây chậm tiêu rất phức tạp, hiện vẫn còn nhiều điểm chưa rõ ràng. Có một số thuyết đề cập đến cơ chế gây bệnh:</p>
<p>&#8211; Do rối loạn vận động dạ dày &#8211; ruột: có thể là kém vận động vùng hang vị, tăng vận động không hiệu lực hoặc rối loạn vận động tá tràng không đồng bộ với dạ dày làm mất hiệp đồng giữa dạ dày và tá tràng dẫn đến giảm khả năng làm vơi dạ dày.</p>
<p>&#8211; Do rối loạn nhạy cảm dạ dày &#8211; ruột: tăng cảm giác đau, tăng nhu động, tăng cảm giác về lượng thức ăn chứa trong dạ dày ruột,…</p>
<p><strong>Một số loại chậm tiêu cơ năng</strong></p>
<p>&#8211; Theo rối loạn chức năng:</p>
<p>Rối loạn chức năng vận động: chậm tiêu thể tăng trương lực, chậm tiêu thể giảm hoặc mất trương lực dạ dày.</p>
<p>Rối loạn chức năng tiết dịch: Chậm tiêu thể tăng toan, tăng tiết dịch và chậm tiêu thể giảm toan, giảm tiết.</p>
<p><a href="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2015/01/benh-cham-tieu-chuc-nang1-dyspepsia-benhvn.jpg" rel="lightbox[2504]" title="Chậm tiêu do đâu ?"><img class="aligncenter size-medium wp-image-2506" src="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2015/01/benh-cham-tieu-chuc-nang1-dyspepsia-benhvn-300x265.jpg" alt="benh-cham-tieu-chuc-nang1-dyspepsia-benhvn" width="300" height="265" /></a></p>
<p>&#8211; Theo triệu chứng lâm sàng:</p>
<p>Chậm tiêu dạng loét: các triệu chứng của bệnh nhân như có tổn thương loét trong ống tiêu hóa, mô tả của họ rất điển hình. Những trường hợp này khi được nội soi thực quản, dạ dày, tá tràng thì hình ảnh bình thường.</p>
<p>Chậm tiêu dạng vận động: các triệu chứng biểu hiện ra là những cơn tăng nhu động có vẻ như bất thường. Người bệnh cũng có thể có triệu chứng đầy bụng, chướng hơi, nhiều lúc như không có cơ co</p>
<p>Chậm tiêu không đặc hiệu: các triệu chứng không rõ ràng, không điển hình, mơ hồ.</p>
<p>Theo bệnh</p>
<!-- Now! for AdSense V4.60 -->
<!-- Post[leadout] -->
<div class="adsense adsense-leadout" style="text-align:center;margin: 12px;"><center>
<a href="http://www.thegioicaythuoc.com/shop" title="Trang Sức Phong Thủy" target="_blank" rel="nofollow"><img src="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2014/10/thegioicaythuoc.png" alt="The Gioi Cay Thuoc" /></a>
</center></div>
<!-- Now! for AdSense V4.60 -->
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.thegioicaythuoc.com/cham-tieu-do-dau.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Điều trị chứng chậm tiêu thức ăn</title>
		<link>http://www.thegioicaythuoc.com/dieu-tri-chung-cham-tieu-thuc-an.html</link>
		<comments>http://www.thegioicaythuoc.com/dieu-tri-chung-cham-tieu-thuc-an.html#comments</comments>
		<pubDate>Mon, 05 Jan 2015 07:08:52 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[hanam]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Bệnh Dạ dày, Đường ruột]]></category>
		<category><![CDATA[các bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[cách chữa bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[chữa bệnh bằng cây thuốc]]></category>
		<category><![CDATA[khám bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[kiến thức y khoa]]></category>
		<category><![CDATA[sức khỏe]]></category>
		<category><![CDATA[thầy thuốc của bạn]]></category>
		<category><![CDATA[thông tin sức khỏe y học hiện đạ]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.thegioicaythuoc.com/?p=2501</guid>
		<description><![CDATA[Chẩn đoán Bệnh được chẩn đoán theo tiêu chuẩn ROME III (2005) về thời gian biểu hiện các triệu chứng. Những triệu chứng này thường thay đổi mức độ và cường độ tùy theo từng người. &#8211; Có ít nhất 1 trong các triệu chứng sau với thời gian khởi phát triệu chứng ít nhất]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p><strong>Chẩn đoán</strong></p>
<p>Bệnh được chẩn đoán theo tiêu chuẩn ROME III (2005) về thời gian biểu hiện các triệu chứng. Những triệu chứng này thường thay đổi mức độ và cường độ tùy theo từng người.</p>
<p><a href="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2015/01/benh-cham-tieu-chuc-nang2-dyspepsia-benhvn.jpg" rel="lightbox[2501]" title="Điều trị chứng chậm tiêu thức ăn"><img class="aligncenter size-medium wp-image-2502" src="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2015/01/benh-cham-tieu-chuc-nang2-dyspepsia-benhvn-300x192.jpg" alt="benh-cham-tieu-chuc-nang2-dyspepsia-benhvn" width="300" height="192" /></a></p>
<p>&#8211; Có ít nhất 1 trong các triệu chứng sau với thời gian khởi phát triệu chứng ít nhất là 6 tháng trước đó, rõ hơn trong 3 tháng cuối:</p>
<p>+ Đầy, khó chịu bụng sau ăn</p>
<p>+ No sớm</p>
<p>+ Đau bụng thượng vị</p>
<p>+ Cồn cào nóng rát thượng vị</p>
<p>&#8211; Không có bằng chứng của các bệnh thực thể (bao gồm cả nội soi đường tiêu hóa trên) có thể giải thích cho các triệu chứng nói trên</p>
<p><strong><em>Chậm tiêu cơ năng chia thành 2 hội chứng:</em></strong></p>
<p>&#8211; Hội chứng khó chịu sau ăn (Postprandial distress syndrome): Có ít nhất 1 trong các triệu chứng sau với thời gian khởi phát triệu chứng ít nhất là 5 tháng trước đó, rõ hơn trong 3 tháng cuối:</p>
<p>+ Đầy khó chịu bụng sau ăn: xảy ra sau một bữa ăn trung bình và ít nhất vài lần trong tuần</p>
<p>+ No sớm: xảy ra ít nhất vài lần trong tuần với những bữa ăn thông thường.</p>
<p>&#8211; Hội chứng đau bụng thượng vị (Epigastric pain syndrome): Đau và/ hoặc nóng rát với thời gian khởi phát triệu chứng ít nhất là 6 tháng trước đó, rõ hơn trong 3 tháng cuối với các đặc điểm sau</p>
<p>+ Xảy ra không liên tục ở vùng thượng vị với mức độ trung bình trở lên và ít nhất một lần trong tuần</p>
<p>+ Không xuất hiện ở ngực và các vùng bụng khác</p>
<p>+ Không giảm đi sau khi đại tiện và trung tiện</p>
<p><strong>Chẩn đoán phân biệt</strong><strong> bệnh chậm tiêu chức năng</strong></p>
<p>&#8211; Chậm tiêu cơ năng thứ phát gặp trong các bệnh toàn thần như nhiễm độc, dị ứng, nội tiết, tim mạch…hoặc các bệnh lý của các cơ quan trong ổ bụng như bệnh mật tụy, bệnh lý sinh dục…</p>
<p>&#8211; Chậm tiêu do các bệnh thực thể ở dạ dày như viêm dạ dày mạn tính, loét dạ dày tá tràng, ung thư dạ dày.</p>
<p><strong>Điều trị</strong><strong> bệnh chậm tiêu chức năng</strong></p>
<p>Điều chỉnh chế độ ăn uống: tránh dùng các chất kích thích như rượu, café, chè, thuốc lá, hạn chế chất béo trong khẩu phần ăn, tránh sử dụng thuốc chống viêm giảm đau không steroid, …</p>
<p>&#8211; Dùng thuốc để điều trị triệu chứng như:</p>
<p>+ Thuốc giảm tiết, thuốc trung hòa acide</p>
<p>+ Tiệt trừ vi khuẩn Helicobacter Pylori nếu Hp (+)</p>
<p>+ Thuốc tác động nhu động ống tiêu hóa, điều hòa hệ tiêu hóa</p>
<p>+ Thuốc chống trầm cảm</p>
<p>&#8211; Liệu pháp tâm lý</p>
<p>Theo bệnh</p>
<!-- Now! for AdSense V4.60 -->
<!-- Post[leadout] -->
<div class="adsense adsense-leadout" style="text-align:center;margin: 12px;"><center>
<a href="http://www.thegioicaythuoc.com/shop" title="Trang Sức Phong Thủy" target="_blank" rel="nofollow"><img src="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2014/10/thegioicaythuoc.png" alt="The Gioi Cay Thuoc" /></a>
</center></div>
<!-- Now! for AdSense V4.60 -->
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.thegioicaythuoc.com/dieu-tri-chung-cham-tieu-thuc-an.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Nhận biết bệnh viêm dạ dày cấp</title>
		<link>http://www.thegioicaythuoc.com/nhan-biet-benh-viem-da-day-cap-2.html</link>
		<comments>http://www.thegioicaythuoc.com/nhan-biet-benh-viem-da-day-cap-2.html#comments</comments>
		<pubDate>Mon, 05 Jan 2015 07:07:39 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[hanam]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Bệnh Dạ dày, Đường ruột]]></category>
		<category><![CDATA[các bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[cách chữa bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[chữa bệnh bằng cây thuốc]]></category>
		<category><![CDATA[khám bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[kiến thức y khoa]]></category>
		<category><![CDATA[sức khỏe]]></category>
		<category><![CDATA[thầy thuốc của bạn]]></category>
		<category><![CDATA[thông tin sức khỏe y học hiện đạ]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.thegioicaythuoc.com/?p=2498</guid>
		<description><![CDATA[Triệu chứng lâm sàng bệnh viêm dạ dày cấp Khi dạ dày bị viêm cấp tính có thể không có triệu chứng lâm sàng hoặc có các triệu chứng rầm rộ sau: &#8211; Đau vùng thượng vị dữ dội, cồn cào, nóng rát, đôi khi chỉ ậm ạch khó tiêu. &#8211; Buồn nôn và nôn]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p><strong>Triệu chứng lâm sàng</strong><strong> bệnh viêm dạ dày cấp</strong></p>
<p>Khi dạ dày bị viêm cấp tính có thể không có triệu chứng lâm sàng hoặc có các triệu chứng rầm rộ sau:</p>
<p>&#8211; Đau vùng thượng vị dữ dội, cồn cào, nóng rát, đôi khi chỉ ậm ạch khó tiêu.</p>
<p>&#8211; Buồn nôn và nôn nhiều, ăn xong nôn ngay, nôn hết thức ăn, nôn ra dịch chua, nôn xong đỡ đau, triệu chứng nôn có thể xảy ra liên tục, bất kỳ thời điểm nào, có hoặc không liên quan đến bữa ăn.</p>
<p><a href="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2015/01/benh-viem-da-day-cap1-benhvn.jpg" rel="lightbox[2498]" title="Nhận biết bệnh viêm dạ dày cấp"><img class="aligncenter size-full wp-image-2499" src="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2015/01/benh-viem-da-day-cap1-benhvn.jpg" alt="benh-viem-da-day-cap1-benhvn" width="300" height="220" /></a></p>
<p>&#8211; Gõ vùng thượng vị đau, dấu hiệu Mendel (+)</p>
<p>&#8211; Có thể có: sốt ở các mức độ khác nhau; dấu hiệu mất nước, mất điện giải; trụy tim mạch</p>
<p><strong>Triệu chứng cận lâm sàng</strong></p>
<p>&#8211; Xét nghiệm máu: bạch cầu tăng, công thức bạch cầu chuyển trái, tốc độ máu lắng tăng.</p>
<p>&#8211; X quang có thể thấy hình ảnh niêm mạc thô, ngoằn nghèo, bờ cong lớn nham nhở, túi hơi rộng ít có giá trị</p>
<p>&#8211; Dịch vị: Tăng tiết dịch, tăng toan, trong dịch dạ dày có bạch cầu, tế bào mủ</p>
<p>&#8211; Nội soi dạ dày thấy 2 loại tổn thương cơ bản</p>
<p>+ Viêm dạ dày long cấp: một phần hoặc toàn thể niêm mạc đỏ rực, bóng loáng, có những đám nhầy lỏng, các nếp niêm mạc phù nề. Niêm mạc kém bền vững, dễ xuất huyết (dạng chấm, ban), vết trợt.</p>
<p>+ Viêm trợt cấp, loét nông: Trên nền xung huyết phù nề có chỗ mất tổ chức thường ở phần dưới thân vị, hang vị, đôi khi có vết nứt kẽ dài, ngoằn nghèo chạy dọc hoặc cắt ngang qua niêm mạc. Đôi khi là dạng loét trợt, loét dài hẹp dễ xuất huyết.</p>
<p>&#8211; Sinh thiết để chẩn đoán xác định: hình ảnh niêm mạc phù nề, xung huyết, xuất huyết, thâm nhiễm các tế bào bạch cầu đa nhân trung tính vào khe tuyến dạ dày</p>
<p><strong>* Điều trị viêm dạ dày cấp</strong></p>
<p><strong><em>Nguyên tắc điều trị</em></strong></p>
<p>&#8211; Loại bỏ và điều trị các nguyên nhân gây bệnh</p>
<p>&#8211; Điều trị triệu chứng và biến chứng (nếu có)</p>
<p><strong><em>Loại bỏ và điều trị các nguyên nhân gây bệnh</em></strong></p>
<p>&#8211; Rửa dạ dày (nếu ngộ độc hoặc uống nhầm phải acide hoặc base): sử dụng nước thường, dung dịch thuốc tím, dung dịch NaOH&#8230;</p>
<p>&#8211; Sử dụng kháng sinh trong viêm dạ dày nhiễm khuẩn</p>
<p>&#8211; Sử dụng thuốc kháng Histamin trong viêm dạ dày do căn nguyên dị ứng</p>
<p>&#8211; Điều trị bệnh toàn thân tích cực nếu viêm dạ dày căn nguyên nội sinh</p>
<p><strong><em>Điều trị triệu chứng</em></strong><strong><em> bệnh</em></strong></p>
<p>&#8211; Thuốc chống co thắt, chống nôn</p>
<p>&#8211; Thuốc trung hòa acide</p>
<p>&#8211; Thuốc băng se bảo vệ niêm mạc dạ dày</p>
<p>&#8211; Thuốc ức chế tiết acide</p>
<p>&#8211; Thuốc kích thích sản xuất chất nhày, tăng sinh niêm mạc</p>
<p><strong><em>Điều trị biến chứng</em></strong><strong><em> bệnh</em></strong></p>
<p>&#8211; Truyền dịch bổ sung nước và điện giải trong trường hợp bệnh nhân nôn nhiều</p>
<p>&#8211; Nếu có triệu chứng nôn ra máu, đi ngoài phân đen thì điều trị theo phác đồ xuất huyết tiêu hóa</p>
<p><strong><em>Chế độ ăn khi bị viêm dạ dày cấp</em></strong>:</p>
<p>Kiêng bia, rượu, các loại chất kích thích. Ăn đồ ăn nhẹ, nếu nôn nhiều cho nhịn ăn, hết nôn cho ăn sữa, súp, ăn từ đồ loãng đến đặc dần&#8230;</p>
<p>Theo bệnh</p>
<!-- Now! for AdSense V4.60 -->
<!-- Post[leadout] -->
<div class="adsense adsense-leadout" style="text-align:center;margin: 12px;"><center>
<a href="http://www.thegioicaythuoc.com/shop" title="Trang Sức Phong Thủy" target="_blank" rel="nofollow"><img src="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2014/10/thegioicaythuoc.png" alt="The Gioi Cay Thuoc" /></a>
</center></div>
<!-- Now! for AdSense V4.60 -->
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.thegioicaythuoc.com/nhan-biet-benh-viem-da-day-cap-2.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Phương pháp điều trị bệnh co thắt tâm vị Achalasie</title>
		<link>http://www.thegioicaythuoc.com/phuong-phap-dieu-tri-benh-co-that-tam-vi-achalasie.html</link>
		<comments>http://www.thegioicaythuoc.com/phuong-phap-dieu-tri-benh-co-that-tam-vi-achalasie.html#comments</comments>
		<pubDate>Mon, 05 Jan 2015 07:06:45 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[hanam]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Bệnh Dạ dày, Đường ruột]]></category>
		<category><![CDATA[các bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[cách chữa bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[chữa bệnh bằng cây thuốc]]></category>
		<category><![CDATA[khám bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[kiến thức y khoa]]></category>
		<category><![CDATA[sức khỏe]]></category>
		<category><![CDATA[thầy thuốc của bạn]]></category>
		<category><![CDATA[thông tin sức khỏe y học hiện đạ]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.thegioicaythuoc.com/?p=2493</guid>
		<description><![CDATA[Các biểu hiện bệnh co thắt tâm vị  Người bệnh thường có diễn biến từ từ, ít cấp tính với các biểu hiện cơ năng:        + Đau ngực sau xương ức hoặc cảm giác đè ép ở ngực nhất là sau khi nuốt. + Nuốt khó, cảm giác ứ lại ở vùng ngực, người bệnh]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p><strong>Các biểu hiện bệnh co thắt tâm vị</strong><strong>  </strong></p>
<p>Người bệnh thường có diễn biến từ từ, ít cấp tính với các biểu hiện cơ năng:     <strong>  </strong></p>
<p><a href="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2015/01/benh-co-that-tam-vi-achalasia1-benhvn.jpg" rel="lightbox[2493]" title="Phương pháp điều trị bệnh co thắt tâm vị Achalasie"><img class="aligncenter size-full wp-image-2494" src="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2015/01/benh-co-that-tam-vi-achalasia1-benhvn.jpg" alt="benh-co-that-tam-vi-achalasia1-benhvn" width="225" height="225" /></a></p>
<p>+ Đau ngực sau xương ức hoặc cảm giác đè ép ở ngực nhất là sau khi nuốt.</p>
<p>+ Nuốt khó, cảm giác ứ lại ở vùng ngực, người bệnh phải uống thêm nước khi ăn. Nuốt khó xuất hiện thất thường lúc có lúc không.</p>
<p>+ Cảm giác nghẹn, ợ, trào ngược thức ăn xuát hiện sau ăn, khiến bệnh nhân có cảm giác sợ ăn</p>
<p>&#8211; Khi khám thực thể: có thể gặp tình trạng gày, suy kiệt do ăn kém. Nếu đặt ống nghe ở múi ức có thể nghe thấy tiếng nuốt ừng ực khi uống nước do tâm vị bị co thắt, nước đi qua chỗ hẹp nên phát ra tiếng động</p>
<p><strong>Một số các xét nghiệm giúp chẩn đoán bệnh co thắt tâm vị</strong></p>
<p>&#8211; Chụp Xquang thực quản uống thuốc cản quang Baryte:</p>
<p>+ Lòng thực quản giãn rộng nhu động kém; thành thực quản vẫn nhẵn, phẳng</p>
<p>+ Phần thực quản &#8211; tâm vị thuôn nhỏ lại như đuôi củ cải (hình đầu bút chì) nhưng vẫn rõ nét, đều đặn.</p>
<p><a href="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2015/01/benh-co-that-tam-vi-achalasia-xq-benhvn.jpg" rel="lightbox[2493]" title="Phương pháp điều trị bệnh co thắt tâm vị Achalasie"><img class="aligncenter size-medium wp-image-2495" src="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2015/01/benh-co-that-tam-vi-achalasia-xq-benhvn-300x187.jpg" alt="benh-co-that-tam-vi-achalasia-xq-benhvn" width="300" height="187" /></a></p>
<p>+ Không nhìn thấy túi hơi dạ dày</p>
<p>&#8211; Nội soi thực quản dạ dày:</p>
<p>+ Thực quản giãn rộng, đọng thức ăn cũ, mới, nhiều nước</p>
<p>+ Niêm mạc thực quản thường xung huyết, trợt thậm trí loét</p>
<p>+ Nội soi giúp phát hiện nguyên nhân gây giãn thực quản như ung thư tâm vị, thoát vị hoành, khối u trung thất đè vào thực quản&#8230; để chẩn đoán phân biệt.</p>
<p>+ Cơ thắt thực quản dưới co thắt chặt, máy nội soi đi qua rất vướng, khó khăn</p>
<p><a href="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2015/01/benh-co-that-tam-vi-achalasia-benhvn.jpg" rel="lightbox[2493]" title="Phương pháp điều trị bệnh co thắt tâm vị Achalasie"><img class="aligncenter size-full wp-image-2496" src="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2015/01/benh-co-that-tam-vi-achalasia-benhvn.jpg" alt="benh-co-that-tam-vi-achalasia-benhvn" width="240" height="198" /></a></p>
<p>&#8211; Đo áp lực thực quản giúp chẩn đoán xác định: cơ thắt thực quản dưới thư giãn không hoàn toàn, trương lực thực quản đoạn 1/3 dưới tăng &gt; 30 mmHg.</p>
<p><strong>Một số phương pháp điều trị bệnh co thắt tâm vị      </strong></p>
<p><strong><em>Điều chỉnh chế độ ăn</em></strong>:</p>
<p>Cần duy trì chế độ ăn phù hợp như ăn thức ăn lỏng đủ calo, ăn nhiều lần trong ngày, ưỡn cổ ra phía sau khi nuốt, thở ra mạnh để thức ăn dễ đi xuống, uống nước ấm nóng&#8230;, hạn chế ăn nhiều vào tối trước đi ngủ, đề phòng trào ngược khi nằm ngủ.</p>
<p>Không uống rượu, không hút thuốc, hạn chế các loại thực phẩm có nhiều gia vị, hành tỏi, không nên uống nước lạnh, &#8230;.</p>
<p><strong><em>Chế độ điều trị bằng dùng thuốc</em></strong>:</p>
<p>Thuốc an thần (seduxen&#8230;), thuốc giảm co thắt (Spasmaverin, Nospa…), thuốc giãn cơ thắt thực quản dưới (chẹn kênh canxi, isosorbit dinitrat&#8230;), truyền đạm, máu khi suy kiệt…</p>
<p><strong><em>Tiêm độc tố Botulinum</em></strong></p>
<p>Đây là loại độc tốc lấy từ vi khuẩn độc thịt trực tiếp vào cơ thắt thực quản dưới dưới nội soi, chất này thường được dùng trong thẩm mỹ, làm đẹp vì tác dụng căng da mặt. Bolulium có tác dụng làm giãn tạm thời cơ thắt thực quản dưới, hết nuốt nghẹn.</p>
<p><strong><em>Các biện pháp tâm lý liệu pháp</em></strong>: thiền, Yoga, giải stress,…</p>
<p><strong><em>Điều trị can thiệp bằng nội soi</em></strong>:</p>
<p>Nong lỗ tâm vị khi có hẹp bằng nóng hơi, hiện nay đây là phương pháp hay được áp dụng nhất trên thế giới. Người ta dùng 1 bóng hơi có đồng hồ đo áp lực, đưa vào lòng thực quản qua máy sội soi. Tiến hành bơm căng bóng hơi giúp làm giãn tối đa cơ thắt thực quản dưới, có thể xé rách cơ thắt gây mất tác dụng co thắt. Phương pháp nên được tiến hành một số lần để đạt hiệu quả tối đa.</p>
<p>Bằng nội soi có thể dùng dao cắt trong niêm mạc thực quản đoạn 1/3 dưới, tạo đường hầm rồi cắt đứt cơ thắt dưới thực quản, đây là phương pháp mới nhất hiện nay trên thế giới, đòi hỏi trình độ kỹ thuật của bác sĩ nội soi phải rất cao.</p>
<p><strong><em>Điều trị bằng phẫu thuật ngoại khoa:</em></strong></p>
<p>Phẫu thuật nội soi hoặc mổ mở ngực &#8211; bụng (phương pháp Heller), phương pháp này được áp dụng khi các biện pháp điều trị nội khoa và nội soi không đạt kết quả. Tuy nhiên cũng có một số biến chứng và phụ thuộc vào kinh nghiệm của bác sĩ phẫu thuật.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Theo bệnh</p>
<!-- Now! for AdSense V4.60 -->
<!-- Post[leadout] -->
<div class="adsense adsense-leadout" style="text-align:center;margin: 12px;"><center>
<a href="http://www.thegioicaythuoc.com/shop" title="Trang Sức Phong Thủy" target="_blank" rel="nofollow"><img src="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2014/10/thegioicaythuoc.png" alt="The Gioi Cay Thuoc" /></a>
</center></div>
<!-- Now! for AdSense V4.60 -->
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.thegioicaythuoc.com/phuong-phap-dieu-tri-benh-co-that-tam-vi-achalasie.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
	</channel>
</rss>
