<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>Thế Giới Cây Thuốc - Cây Thuốc Quý - Cây Thuốc Đông Y &#187; các bệnh về thần kinh</title>
	<atom:link href="http://www.thegioicaythuoc.com/tag/cac-benh-ve-than-kinh/feed" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>http://www.thegioicaythuoc.com</link>
	<description>www.thegioicaythuoc.com</description>
	<lastBuildDate>Sat, 22 Jun 2019 03:22:05 +0000</lastBuildDate>
	<language>vi</language>
	<sy:updatePeriod>hourly</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>1</sy:updateFrequency>
	
	<item>
		<title>Phương pháp điều trị rối loạn tiền đình</title>
		<link>http://www.thegioicaythuoc.com/phuong-phap-dieu-tri-roi-loan-tien-dinh.html</link>
		<comments>http://www.thegioicaythuoc.com/phuong-phap-dieu-tri-roi-loan-tien-dinh.html#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 30 Jan 2015 05:11:01 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[hanam]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Bệnh Thần Kinh]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh thần kinh]]></category>
		<category><![CDATA[các bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[các bệnh về thần kinh]]></category>
		<category><![CDATA[các triệu chứng]]></category>
		<category><![CDATA[cách chữa bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[chẩn đoán và điều trị]]></category>
		<category><![CDATA[chữa bệnh bằng cây thuốc]]></category>
		<category><![CDATA[khám bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[kiến thức y khoa]]></category>
		<category><![CDATA[nguyên nhân]]></category>
		<category><![CDATA[Rối loạn tiền đình]]></category>
		<category><![CDATA[sức khỏe]]></category>
		<category><![CDATA[thai phụ]]></category>
		<category><![CDATA[thầy thuốc của bạn]]></category>
		<category><![CDATA[thông tin sức khỏe]]></category>
		<category><![CDATA[triệu chứng]]></category>
		<category><![CDATA[điều trị rối loạn tiền đình]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.thegioicaythuoc.com/?p=3074</guid>
		<description><![CDATA[Rối loạn tiền đình có thể gặp ở nhiều lứa tuổi, làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng cuộc sống. Người bệnh cần hiểu rõ về bệnh để có phương pháp điều trị đúng cách và hiệu quả. Tiền đình là bộ phận phía sau ốc tai hai bên, nó là hệ thống có]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<h2 class="sapo">Rối loạn tiền đình có thể gặp ở nhiều lứa tuổi, làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng cuộc sống. Người bệnh cần hiểu rõ về bệnh để có phương pháp điều trị đúng cách và hiệu quả.</h2>
<p>Tiền đình là bộ phận phía sau ốc tai hai bên, nó là hệ thống có vai trò quan trọng trong sự điều chỉnh thăng bằng tư thế, điệu bộ và các cử động phối hợp khác như cử động của mắt, đầu, thân mình.</p>
<div>
<div><a href="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2015/01/Nhung-dieu-can-biet-ve-roi-loan-tien-dinh-1.jpg" rel="lightbox[3074]" title="Phương pháp điều trị rối loạn tiền đình "><img class="aligncenter size-medium wp-image-3075" src="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2015/01/Nhung-dieu-can-biet-ve-roi-loan-tien-dinh-1-300x185.jpg" alt="Nhung-dieu-can-biet-ve-roi-loan-tien-dinh-1" width="300" height="185" /></a></div>
<div></div>
</div>
<p>Các triệu chứng ban đầu của rối loạn tiền đình thường ít xuất hiện, nếu có thì có thể là mất ngủ, người mệt mỏi. Thường vào buổi đêm về sáng, người bệnh thức giấc mở mắt ra nhìn mọi vật xung quanh thì có cảm giác không bình thường, trở mình thấy lao đao, ngồi dậy khó khăn.</p>
<p>Nếu cơn nhẹ, bệnh nhân có thể cố gắng đứng dậy được nhưng mất thăng bằng, dễ ngã. Nếu cơn nặng, họ chỉ nằm được ở một tư thế, không ngồi dậy nổi, buồn nôn và có thể nôn dữ dội gây mất nước điện giải, mở mắt ra sẽ thấy mọi vật quay cuồng, đảo lộn. Người bệnh tỉnh táo, đầu không đau nhức nhưng nặng trĩu như bị nén, ép lại; sợ ánh sáng, tiếng động và sự thay đổi tư thế, muốn tìm sự yên tĩnh. Mạch thường nhanh, huyết áp hạ, người mệt lả.</p>
<div>
<div><a href="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2015/01/Nhung-dieu-can-biet-ve-roi-loan-tien-dinh-2.jpg" rel="lightbox[3074]" title="Phương pháp điều trị rối loạn tiền đình "><img class="aligncenter size-medium wp-image-3076" src="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2015/01/Nhung-dieu-can-biet-ve-roi-loan-tien-dinh-2-300x210.jpg" alt="Nhung-dieu-can-biet-ve-roi-loan-tien-dinh-2" width="300" height="210" /></a></div>
<div></div>
</div>
<p>Nguyên nhân của chứng bệnh này có thể kể đến như: môi trường, thời tiết (chuyển mùa), nhiễm độc (hóa chất, thuốc, ăn uống&#8230;), tuần hoàn kém và các vấn đề thần kinh như căng thẳng, tâm lý không ổn định.</p>
<p>Để điều trị hiệu quả rối loạn tiền đình, bệnh nhân cần tuân thủ một số chú ý bao gồm:</p>
<p>&#8211; Kết hợp nhiều biện pháp điều trị như: dùng thuốc, vật lý trị liệu, tập luyện,… Không tự ý sử dụng đơn thuốc nếu không được bác sĩ chỉ định.</p>
<p>&#8211; Xác định điều trị rối loạn tiền đình cần điều trị kiên trì và lâu dài.</p>
<p>&#8211; Thời gian điều trị chia làm nhiều giai đoạn: Cấp &#8211; sử dụng thuốc kê đơn của bác sĩ; duy trì và tập luyện &#8211; sử dụng các sản phẩm thiên nhiên như đan sâm, bạch quả, hoa hòe,… kết hợp với chế độ ăn uống, nghỉ ngơi và làm việc hợp lý.</p>
<p>&#8211; Nên có bác sĩ chuyên trách theo dõi bệnh nhân. Tái khám đúng theo lịch hẹn của bác sĩ.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Theo thongtinbenh</p>
<!-- Now! for AdSense V4.60 -->
<!-- Post[leadout] -->
<div class="adsense adsense-leadout" style="text-align:center;margin: 12px;"><center>
<a href="http://www.thegioicaythuoc.com/shop" title="Trang Sức Phong Thủy" target="_blank" rel="nofollow"><img src="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2014/10/thegioicaythuoc.png" alt="The Gioi Cay Thuoc" /></a>
</center></div>
<!-- Now! for AdSense V4.60 -->
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.thegioicaythuoc.com/phuong-phap-dieu-tri-roi-loan-tien-dinh.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Triệu chứng của rối loạn tiền đình</title>
		<link>http://www.thegioicaythuoc.com/trieu-chung-cua-roi-loan-tien-dinh.html</link>
		<comments>http://www.thegioicaythuoc.com/trieu-chung-cua-roi-loan-tien-dinh.html#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 30 Jan 2015 05:06:38 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[hanam]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Bệnh Thần Kinh]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh thần kinh]]></category>
		<category><![CDATA[các bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[các bệnh về thần kinh]]></category>
		<category><![CDATA[các triệu chứng]]></category>
		<category><![CDATA[cách chữa bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[chẩn đoán và điều trị]]></category>
		<category><![CDATA[chữa bệnh bằng cây thuốc]]></category>
		<category><![CDATA[khám bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[kiến thức y khoa]]></category>
		<category><![CDATA[nguyên nhân]]></category>
		<category><![CDATA[Rối loạn tiền đình]]></category>
		<category><![CDATA[Rối loạn tiền đình trung ương]]></category>
		<category><![CDATA[sức khỏe]]></category>
		<category><![CDATA[thai phụ]]></category>
		<category><![CDATA[thầy thuốc của bạn]]></category>
		<category><![CDATA[thông tin sức khỏe]]></category>
		<category><![CDATA[triệu chứng]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.thegioicaythuoc.com/?p=3068</guid>
		<description><![CDATA[Những người mắc rối loạn tiền đình thường có cảm giác mất cân bằng, chóng mặt, quay cuồng, ù tai, hoa mắt, buồn nôn. Bệnh hay bị tái phát ảnh hưởng nhiều đến cuộc sống. Tiền đình có chức năng điều chỉnh sự cân bằng, tư thế, điệu bộ, cử động mắt, đầu, thân mình,]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<h4>Những người mắc rối loạn tiền đình thường có cảm giác mất cân bằng, chóng mặt, quay cuồng, ù tai, hoa mắt, buồn nôn. Bệnh hay bị tái phát ảnh hưởng nhiều đến cuộc sống.</h4>
<p>Tiền đình có chức năng điều chỉnh sự cân bằng, tư thế, điệu bộ, cử động mắt, đầu, thân mình, nó là bộ phận ở sau hai bên ốc tai.</p>
<p>Có hai loại rối loạn tiền đình là rối loạn tiền đình trung ương và rối loạn tiền đình ngoại biên.</p>
<p>Rối loạn tiền đình ngoại biên : thường biểu hiện bằng các triệu chứng như chóng mặt mỗi khi thay đổi tư thế nhưng vẫn có thể đi đứng được, thường có những cơn chóng mặt thoáng qua trong thời gian ngắn tuy nhiên với những người bị rối loạn tiền đình ngoại biên nặng thì xuất hiện tình trạng chóng mặt nặng kéo dài, không thể thay đổi tư thế từ nằm sang ngồi hoặc không đứng dậy được kèm theo triệu chứng nôn ói nhiều giảm thính lực, ù tai, hoặc cảm giác nặng đầu, choáng váng, khó tập trung, hồi hộp, sợ ánh sáng…người bị rối loạn tiền đình thường do tổn thương tai trong hoặc dây thần kinh tiền đình do các nguyên nhân sau: do rượu, thuốc lợi tiểu, thuốc giảm đau, viêm xương tai chũm mãn tính.</p>
<p><a href="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2015/01/utai-1362450941.jpg" rel="lightbox[3068]" title="Triệu chứng của rối loạn tiền đình"><img class="aligncenter size-medium wp-image-3069" src="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2015/01/utai-1362450941-300x203.jpg" alt="utai-1362450941" width="300" height="203" /></a></p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Rối loạn tiền đình trung ương : đây là bệnh lý thường gặp trên những người bị rối loạn tiền đình, do tổn thương trong não gây ra. Bệnh nhân vận động đi lại, thay đổi tư thế khó khăn, choáng váng, chóng mặt, mất tập trung, mau quên có thể kèm theo tình trạng nôn ói. Rối loạn tiền đình trung ương là do tổn thương đường liên hệ của các nhân dây tiền đình ở thân não, tiểu não, tổn thương nhân tiền đình</p>
<p>Với những bệnh nhân mới mắc chứng rối loạn tiền đình thì triệu chứng của rối loạn tiền đình thường nhẹ như mất ngủ, mệt mỏi, và bệnh nhân không hề biết mình đang mắc chứng rối loạn tiền đình. Khi bệnh tăng thì người mắc chứng rối loạn tiền đình sẽ có cảm giác lao đao, khó khăn khi ngồi dậy, nhất là lúc đêm và sáng. Mất thăng bằng, dễ ngã, có trường hợp không thể ngồi dậy, buồn nôn hoặc nôn dữ rội, mọi vật quay cuồng đảo lộn, đầu không đau nhức nhưng cảm giác nặng trĩu, như bị nén, ép lại, sợ tiếng động, sợ ánh sáng, mạch nhanh, huyết áp tụt, người mệt lả vã mồ hôi. Bệnh nhân bị rối loạn tiền đình nếu không chữa trị tích cực sẽ rất dễ bị tái lại và sẽ để lại những di chứng mắt mờ nhòe, chân tay tê bì, mất thăng bằng, lao đao, run rẩy, suy yếu, mệt mỏi làm ảnh hưởng nhiều đến cuộc sống sinh hoạt hằng ngày.</p>
<p>Có rất nhiều căn bệnh khác cũng có những triệu chứng giống như rối loạn tiền đình, nhưng cho dù là nguyên nhân từ đâu thì khi bị những triệu chứng trên bạn nên đi khám để tìm đúng nguyên nhân.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Thongtinbenh</p>
<p>&nbsp;</p>
<!-- Now! for AdSense V4.60 -->
<!-- Post[leadout] -->
<div class="adsense adsense-leadout" style="text-align:center;margin: 12px;"><center>
<a href="http://www.thegioicaythuoc.com/shop" title="Trang Sức Phong Thủy" target="_blank" rel="nofollow"><img src="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2014/10/thegioicaythuoc.png" alt="The Gioi Cay Thuoc" /></a>
</center></div>
<!-- Now! for AdSense V4.60 -->
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.thegioicaythuoc.com/trieu-chung-cua-roi-loan-tien-dinh.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Chứng đau nhức đầu do xoang</title>
		<link>http://www.thegioicaythuoc.com/chung-dau-nhuc-dau-do-xoang.html</link>
		<comments>http://www.thegioicaythuoc.com/chung-dau-nhuc-dau-do-xoang.html#comments</comments>
		<pubDate>Sat, 17 Jan 2015 15:42:46 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[hanam]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Bệnh Thần Kinh]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh thần kinh]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh viêm xong]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh đau đầu]]></category>
		<category><![CDATA[các bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[các bệnh về thần kinh]]></category>
		<category><![CDATA[cách chữa bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[chữa bệnh bằng cây thuốc]]></category>
		<category><![CDATA[khám bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[kiến thức y khoa]]></category>
		<category><![CDATA[Nhức đầu xoang]]></category>
		<category><![CDATA[sức khỏe]]></category>
		<category><![CDATA[thầy thuốc của bạn]]></category>
		<category><![CDATA[thông tin sức khỏe]]></category>
		<category><![CDATA[y học hiện đại]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.thegioicaythuoc.com/?p=2780</guid>
		<description><![CDATA[Nhức đầu xoang là nhức đầu có thể kèm theo viêm xoang, một tình trạng mà các màng lót xoang trở nên sưng và viêm. Có thể cảm thấy áp lực xung quanh mắt, má và trán. Định nghĩa Nhức đầu xoang là nhức đầu có thể kèm theo viêm xoang, một tình trạng mà]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<h2 class="des">Nhức đầu xoang là nhức đầu có thể kèm theo viêm xoang, một tình trạng mà các màng lót xoang trở nên sưng và viêm. Có thể cảm thấy áp lực xung quanh mắt, má và trán.</h2>
<div>
<p><span lang="EN-US">Định nghĩa</span></p>
<p><span lang="EN-US">Nhức đầu xoang là nhức đầu có thể kèm theo viêm xoang, một tình trạng mà các màng lót xoang trở nên sưng và viêm. Có thể cảm thấy áp lực xung quanh mắt, má và trán. Mặc dù có thể chỉ đau đầu xoang. Nhiều người cho rằng thực sự có đau đầu xoang &#8211; đau nửa đầu hay nhức đầu căng thẳng.</span></p>
<p><span lang="EN-US">Khi đau đầu xoang gây ra do viêm xoang xảy ra, chẩn đoán và điều trị thích hợp là chìa khóa để cứu trợ. </span></p>
<p><span lang="EN-US">Các triệu chứng</span></p>
<p><a href="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2015/01/thuoc-mirgin-co-tac-dung-phu-khong.jpg" rel="lightbox[2780]" title="Chứng đau nhức đầu do xoang "><img class="aligncenter size-medium wp-image-2782" src="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2015/01/thuoc-mirgin-co-tac-dung-phu-khong-300x200.jpg" alt="thuoc-mirgin-co-tac-dung-phu-khong" width="300" height="200" /></a></p>
<p><span lang="EN-US">Dấu hiệu và triệu chứng nhức đầu xoang có thể bao gồm: </span></p>
<p><span lang="EN-US">Đau, áp lực và đầy lông mày, má hoặc trán.</span></p>
<p><span lang="EN-US">Đau có thể tồi tệ hơn khi uốn cong về phía trước hoặc nằm xuống.</span></p>
<p><span lang="EN-US">Màu vàng-xanh lá cây hoặc nhuốm máu &#8211; chảy nước mũi.</span></p>
<p><span lang="EN-US">Đau họng.</span></p>
<p><span lang="EN-US">Sốt.</span></p>
<p><span lang="EN-US">Ho.</span></p>
<p><span lang="EN-US">Mệt mỏi.</span></p>
<p><span lang="EN-US">Cảm giác đau nhức trong răng hàm trên.</span></p>
<p><span lang="EN-US">Đau đầu hoặc đau nửa đầu xoang?</span></p>
<p><span lang="EN-US">Điều quan trọng cần lưu ý rằng nó có thể nhầm lẫn giữa chứng đau nửa đầu và đau đầu xoang. Điều này là do các dấu hiệu và triệu chứng của hai loại nhức đầu chồng lên nhau. Nghiên cứu cho thấy 90 phần trăm những người có &#8220;đau đầu xoang&#8221; thực sự có chứng đau nửa đầu.</span></p>
<p><span lang="EN-US">Cũng như đau đầu xoang, đau nửa đầu thường bị nặng hơn khi uốn cong về phía trước, và chứng đau nửa đầu có thể được kèm theo các dấu hiệu và triệu chứng mũi khác nhau &#8211; bao gồm cả tình trạng tắc nghẽn, áp lực trên khuôn mặt v, rõ ràng chảy nước mũi. </span></p>
<p><span lang="EN-US">Nhức đầu xoang, tuy nhiên, thường không kèm theo buồn nôn hoặc nôn mửa, hoặc trầm trọng hơn bởi tiếng ồn, ánh sáng &#8211; tất cả các tính năng phổ biến của chứng đau nửa đầu. </span></p>
<p><span lang="EN-US">Đến gặp bác sĩ khi</span></p>
<p><span lang="EN-US">Tham khảo ý kiến bác sĩ nếu: </span></p>
<p><span lang="EN-US">Triệu chứng kéo dài hơn 10 ngày.</span></p>
<p><span lang="EN-US">Nhức đầu dữ dội, và toa-thuốc giảm đau không giúp.</span></p>
<p><span lang="EN-US">Bị sốt cao hơn 100,5 F (38 độ C).</span></p>
<p><span lang="EN-US">Nguyên nhân</span></p>
<p><span lang="EN-US">Nhức đầu xoang kèm theo viêm xoang, một tình trạng mà các màng lót xoang trở nên sưng và viêm. Viêm xoang có thể do cảm lạnh, nhiễm trùng do vi khuẩn hoặc nấm, hệ thống suy giảm miễn dịch hoặc các vấn đề cơ cấu trong khoang mũi. Những thay đổi áp lực dẫn đến các xoang có thể gây ra đau đầu.</span></p>
<p><span lang="EN-US">Yếu tố nguy cơ</span></p>
<p><span lang="EN-US">Viêm xoang có thể ảnh hưởng đến bất cứ ai. Có thể có nhiều khả năng để phát triển viêm xoang mãn tính nếu có:</span></p>
<p><span lang="EN-US">Hen suyễn.</span></p>
<p><span lang="EN-US">Mũi tăng trưởng (polyp).</span></p>
<p><span lang="EN-US">Dị ứng với nấm mốc, bụi hoặc phấn hoa.</span></p>
<p><span lang="EN-US">Yếu hệ thống miễn dịch.</span></p>
<p><span lang="EN-US">Một điều kiện ảnh hưởng đến cách di chuyển chất nhầy trong hệ thống hô hấp, chẳng hạn như xơ nang. </span></p>
<p><span lang="EN-US">Tiếp xúc với khói thuốc lá, lần đầu hoặc cũ.</span></p>
<p><span lang="EN-US">Các xét nghiệm và chẩn đoán</span></p>
<p><span lang="EN-US">Nguyên nhân của đau đầu có thể khó khăn để xác định. Các bác sĩ sẽ đặt câu hỏi về đau đầu và làm một bài kiểm tra thể chất. Hãy chắc chắn để đề cập đến nếu đã bị cảm lạnh gần đây, nếu có dị ứng và nếu hút thuốc. Những yếu tố này có thể thúc đẩy hoặc đóng góp cho viêm xoang cấp tính.</span></p>
<p><span lang="EN-US">Bác sĩ có thể thực hiện một trong các xét nghiệm để xác định xem có viêm xoang: </span></p>
<p><b><span lang="EN-US">Nội soi mũi.</span></b><span lang="EN-US"> Bác sĩ có thể sử dụng một ống nhỏ với một ánh sáng (đèn nội soi) để kiểm tra đường mũi.</span></p>
<p><b><span lang="EN-US">Kiểm tra chất nhầy.</span></b><span lang="EN-US"> Bác sĩ cũng có thể thử nghiệm các mẫu chất nhờn từ bên trong mũi cho bằng chứng của nấm hoặc nhiễm vi khuẩn.</span></p>
<p><b><span lang="EN-US">Hình ảnh kiểm tra.</span></b><span lang="EN-US"> Ví dụ như CT hoặc MRI quét. CT sử dụng máy tính để tạo ngang qua hình ảnh của não và đầu (bao gồm các xoang) bằng cách kết hợp hình ảnh từ một đơn vị X-ray xoay quanh cơ thể. Với MRIs, một từ trường và sóng vô tuyến điện được sử dụng để tạo ngang qua hình ảnh của cấu trúc bên trong bộ não.</span></p>
<p><span lang="EN-US">Phương pháp điều trị và thuốc</span></p>
<p><span lang="EN-US">Nếu được chẩn đoán bị viêm xoang, bác sĩ có thể khuyên nên: </span></p>
<p><b><span lang="EN-US">Thuốc kháng sinh.</span></b><span lang="EN-US"> Hãy chắc chắn để kết thúc toàn bộ khóa của thuốc theo quy định &#8211; thậm chí nếu các triệu chứng dấu hiệu biến mất trước khi tất cả các viên thuốc hoặc viên nang đã hết. Đây là cách duy nhất để tiêu diệt các vi trùng gây bệnh.</span></p>
<p><b><span lang="EN-US">Thuốc xịt mũi corticosteroid hoặc thuốc viên.</span></b><span lang="EN-US"> Bác sĩ có thể kê toa thuốc này nếu viêm xoang có liên quan đến viêm nhiễm hoặc dị ứng.</span></p>
<p><b><span lang="EN-US">Các-thuốc truy cập hơn.</span></b><span lang="EN-US"> Khi bị nhiễm trùng xoang, những cơn đau đầu xoang nên biến mất. Trong khi đó, thuốc giảm đau, thuốc thông mũi và xịt mũi nước muối có thể giúp cảm thấy tốt hơn. Sử dụng các sản phẩm này chỉ theo hướng dẫn. Nó có thể giúp đỡ khi uống nhiều nước.</span></p>
<p><b><span lang="EN-US">Phẫu thuật chỉnh sửa.</span></b><span lang="EN-US"> Nếu một vấn đề cơ cấu trong khoang mũi góp phần hoặc viêm xoang đau đầu, phẫu thuật chỉnh có thể được khuyến khích.</span></p>
<p><span lang="EN-US">Phòng chống</span></p>
<p><span lang="EN-US">Để giảm nguy cơ viêm xoang, giữ cho các xoang khỏe mạnh. </span></p>
<p><b><span lang="EN-US">Rửa tay thường xuyên.</span></b><span lang="EN-US"> Xà phòng và nước có thể giúp tránh các bệnh nhiễm trùng hô hấp trên có thể dẫn đến viêm xoang. Có thể muốn hỏi bác sĩ về thuốc chủng ngừa cúm hàng năm.</span></p>
<p><b><span lang="EN-US">Tránh các chất kích thích.</span></b><span lang="EN-US"> Tránh thuốc lá, xì gà và ống khói. Những ô nhiễm không khí khác có thể gây ra các màng xoang sưng lên.</span></p>
<p><b><span lang="EN-US">Sử dụng máy tạo độ ẩm.</span></b><span lang="EN-US"> Bổ sung thêm độ ẩm để làm khô không khí trong nhà có thể giúp ngăn ngừa viêm xoang &#8211; nhưng đừng lạm dụng nó. Độ ẩm cao trong nhà có thể thúc đẩy tăng trưởng nấm mốc và bụi trong nhà. Hãy đảm bảo độ ẩm được giữ sạch sẽ và loại trừ nấm mốc.</span></p>
</div>
<div>
Theo baosuckhoe</div>
<!-- Now! for AdSense V4.60 -->
<!-- Post[leadout] -->
<div class="adsense adsense-leadout" style="text-align:center;margin: 12px;"><center>
<a href="http://www.thegioicaythuoc.com/shop" title="Trang Sức Phong Thủy" target="_blank" rel="nofollow"><img src="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2014/10/thegioicaythuoc.png" alt="The Gioi Cay Thuoc" /></a>
</center></div>
<!-- Now! for AdSense V4.60 -->
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.thegioicaythuoc.com/chung-dau-nhuc-dau-do-xoang.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Can thiệp sớm bệnh đột quỵ có thể giảm tổn thương não</title>
		<link>http://www.thegioicaythuoc.com/can-thiep-som-benh-dot-quy-co-the-giam-ton-thuong-nao.html</link>
		<comments>http://www.thegioicaythuoc.com/can-thiep-som-benh-dot-quy-co-the-giam-ton-thuong-nao.html#comments</comments>
		<pubDate>Sat, 17 Jan 2015 15:34:52 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[hanam]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Bệnh Thần Kinh]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh thần kinh]]></category>
		<category><![CDATA[các bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[các bệnh về thần kinh]]></category>
		<category><![CDATA[cách chữa bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[chữa bệnh bằng cây thuốc]]></category>
		<category><![CDATA[khám bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[kiến thức y khoa]]></category>
		<category><![CDATA[sức khỏe]]></category>
		<category><![CDATA[thầy thuốc của bạn]]></category>
		<category><![CDATA[thông tin sức khỏe]]></category>
		<category><![CDATA[y học hiện đại]]></category>
		<category><![CDATA[đột quỵ]]></category>
		<category><![CDATA[Đột quỵ thiếu máu cục bộ]]></category>
		<category><![CDATA[đột quỵ xuất huyết]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.thegioicaythuoc.com/?p=2778</guid>
		<description><![CDATA[Đột quỵ là một cấp cứu y tế. Nhắc điều trị là rất quan trọng. Sớm hành động có thể giảm thiểu tổn thương não và các biến chứng tiềm năng. Định nghĩa Đột quỵ xảy ra khi cung cấp máu cho một phần của bộ não bị gián đoạn hoặc bị giảm, làm mất]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<h2 class="des">Đột quỵ là một cấp cứu y tế. Nhắc điều trị là rất quan trọng. Sớm hành động có thể giảm thiểu tổn thương não và các biến chứng tiềm năng.</h2>
<div>
<p>Định nghĩa</p>
<p>Đột quỵ xảy ra khi cung cấp máu cho một phần của bộ não bị gián đoạn hoặc bị giảm, làm mất oxy và thực phẩm cho mô não. Trong vòng vài phút, các tế bào não bắt đầu chết.</p>
<p>Đột quỵ là một cấp cứu y tế. Nhắc điều trị là rất quan trọng. Sớm hành động có thể giảm thiểu tổn thương não và các biến chứng tiềm năng.</p>
<p>Các tin tốt là đột quỵ có thể điều trị và ngăn cản, và bây giờ ít hơn nhiều người Mỹ chết vì đột quỵ hơn là trường hợp thậm chí 15 năm trước. Kiểm soát tốt hơn các yếu tố nguy cơ chính đột quỵ &#8211; cao huyết áp, hút thuốc và cholesterol cao &#8211; có khả năng chịu trách nhiệm.</p>
<p>Các triệu chứng</p>
<p><a href="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2015/01/benh-dot-quy.jpg" rel="lightbox[2778]" title="Can thiệp sớm bệnh đột quỵ có thể giảm tổn thương não"><img class="aligncenter size-medium wp-image-2779" src="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2015/01/benh-dot-quy-300x168.jpg" alt="benh-dot-quy" width="300" height="168" /></a></p>
<p>Theo dõi những dấu hiệu và triệu chứng nếu nghĩ rằng bạn hoặc người khác có thể bị đột quỵ. Lưu ý khi các dấu hiệu và triệu chứng bắt đầu, bởi vì độ dài của thời gian có mặt có thể hướng dẫn quyết định điều trị.</p>
<p><strong>Rắc rối với đi bộ.</strong> Có thể vấp ngã hoặc trải nghiệm chóng mặt đột ngột, mất cân bằng hoặc mất phối hợp.</p>
<p><strong>Rắc rối với việc nói và hiểu.</strong> Có thể gặp rắc rối. Có thể nói ngọng hoặc không thể tìm thấy những từ giải thích những gì đang xảy ra với (mất ngôn ngữ). Cố gắng lặp lại một câu đơn giản. Nếu có, có thể bị đột quỵ.</p>
<p><strong>Tê liệt một bên của cơ thể hoặc khuôn mặt.</strong> Có thể phát triển đột ngột tê, yếu hoặc liệt ở một bên của cơ thể. Hãy cố gắng nâng cao cả hai tay trên đầu cùng một lúc. Nếu một cánh tay bắt đầu rơi, có thể bị đột quỵ. Tương tự như vậy, miệng có thể sụp xuống khi cố gắng mỉm cười.</p>
<p><strong>Rắc rối với nhìn một hoặc cả hai mắt.</strong> Đột nhiên có thể có tầm nhìn bị mờ hoặc đen, hoặc có thể nhìn thấy đôi.</p>
<p><strong>Nhức đầu.</strong> Bất ngờ nghiêm trọng nhức đầu, có thể kèm theo nôn mửa, chóng mặt hoặc bị thay đổi ý thức, có thể cho thấy đang bị đột quỵ.</p>
<p>Đi khám bác sỹ nếu</p>
<p>Tìm kiếm sự chăm sóc y tế ngay lập tức nếu nhận thấy bất kỳ dấu hiệu hoặc triệu chứng của đột quỵ, thậm chí nếu dường như biến động hoặc biến mất. Gọi số khẩn cấp địa phương. Mỗi phút có giá trị. Đừng chờ đợi để xem có các triệu chứng biến mất. Không được điều trị đột quỵ, càng có nhiều tiềm năng cho các tổn thương não và khuyết tật. Để tối đa hóa hiệu quả của các đánh giá và điều trị, tốt nhất là tới phòng cấp cứu trong vòng 60 phút từ các triệu chứng đầu tiên.</p>
<p>Nếu với một ai đó nghi ngờ là có một đột quỵ, xem người cẩn thận trong khi chờ đợi để được trợ giúp khẩn cấp. Có thể cần phải:</p>
<p>Bắt đầu miệng &#8211; miệng hồi sức nếu người ngừng thở.</p>
<p>Quay đầu của người này sang một bên nếu bị ói mửa, có thể ngăn chặn ngạt.</p>
<p>Không ăn uống.</p>
<p>Nguyên nhân</p>
<p>Đột quỵ phá vỡ dòng chảy của máu qua não và mô não thiệt hại. Có hai loại chính của đột quỵ. Các loại phổ biến nhất &#8211; đột quỵ thiếu máu cục bộ &#8211; kết quả của sự tắc nghẽn ở động mạch. Các loại khác &#8211; đột quỵ xuất huyết &#8211; xảy ra khi một mạch máu bị rò rỉ hoặc bị vỡ. Một cơn thiếu máu cục bộ thoáng qua (TIA) &#8211; đôi khi được gọi là một ministroke &#8211; phá vỡ tạm thời lưu lượng máu qua não.</p>
<p>Đột quỵ thiếu máu cục bộ</p>
<p>Hầu như 90 phần trăm đột quỵ là đột quỵ thiếu máu cục bộ. Chúng xảy ra khi các động mạch lên não bị hẹp hay tắc, gây giảm lưu lượng máu nghiêm trọng (thiếu máu cục bộ). Thiếu máu gây tổn thất tế bào não bởi oxy và chất dinh dưỡng, và các tế bào có thể bắt đầu chết trong vòng vài phút. Các đột quỵ thiếu máu cục bộ phổ biến nhất là:</p>
<p><strong>Huyết khối đột quỵ.</strong> Đây là loại đột quỵ xảy ra khi một cục máu đông (huyết khối) hình thành ở một trong các động mạch cung cấp máu cho não. Một cục máu đông thường hình thành ở các khu vực bị hư hại do xơ vữa động mạch &#8211; một căn bệnh trong đó các động mạch bị tắc nghẽn mảng béo. Quá trình này có thể xảy ra trong một trong các động mạch cảnh hai của các động mạch cổ đưa máu lên não, cũng như trong các động mạch khác của cổ hoặc não.</p>
<p><strong>Tắc mạch đột quỵ.</strong> Một cơn đột quỵ do thuyên tắc xảy ra khi một cục máu đông hoặc các hình thức mảnh vụn khác trong một mạch máu đi tới não bộ &#8211; thường trong tim &#8211; xuôi theo dòng máu đến trong động mạch não hẹp hơn. Đây là loại cục máu đông được gọi là thuyên tắc. Nó thường gây ra bởi đập bất thường trong tim hai ngăn trên (rung nhĩ). Nhịp tim bất thường có thể dẫn đến tổng hợp máu trong tim và hình thành các cục máu đông đi tới nơi khác trong cơ thể.</p>
<p>Đột quỵ xuất huyết</p>
<p><strong>Xuất huyết là thuật ngữ y tế cho chảy máu.</strong> Đột quỵ xuất huyết xảy ra khi một mạch máu trong não bị rò rỉ hoặc bị vỡ. Xuất huyết não có thể do một số điều kiện ảnh hưởng đến mạch máu, bao gồm không kiểm soát được bệnh cao huyết áp và điểm yếu trong thành mạch máu (phình mạch). Một nguyên nhân ít gặp của xuất huyết là sự vỡ ra của một dị dạng động tĩnh mạch (AVM) &#8211; bất thường của mạch máu mỏng, lúc mới sinh. Có hai loại đột quỵ xuất huyết:</p>
<p><strong>Xuất huyết trong não.</strong> Trong loại đột quỵ, một mạch máu trong não bị vỡ và tràn vào các mô xung quanh não, gây hại các tế bào. Các tế bào não vùng rò rỉ bị tước máu và cũng bị hư hỏng. Huyết áp cao là nguyên nhân phổ biến nhất của loại đột quỵ xuất huyết. Theo thời gian, huyết áp cao có thể gây ra các động mạch nhỏ bên trong bộ não trở thành giòn và dễ bị nứt và vỡ.</p>
<p><strong>Xuất huyết dưới màng nhện.</strong> Trong loại đột quỵ, chảy máu trong động mạch bắt đầu hoặc gần bề mặt của bộ não và tràn vào không gian giữa bề mặt của bộ não và hộp sọ. Chảy máu này thường được báo hiệu bằng đột nhiên đau đầu trầm trọng &#8220;tiếng sấm&#8221;. Loại đột quỵ thường được gây ra bởi sự vỡ ra của một phình mạch, có thể phát triển theo độ tuổi hoặc có mặt từ khi sinh ra. Sau khi xuất huyết, các mạch máu trong não có thể mở rộng và hẹp thất thường (vasospasm), gây thiệt hại tế bào não bằng cách tiếp tục hạn chế lưu lượng máu đến các bộ phận của bộ não.</p>
<p>Thiếu máu cục bộ thoáng qua (TIA)<br />
Một cơn thiếu máu cục bộ thoáng qua (TIA) &#8211; đôi khi được gọi là ministroke &#8211; là một tập ngắn của các triệu chứng tương tự như muốn có một cơn đột quỵ. Nguyên nhân của một cuộc tấn công thiếu máu cục bộ thoáng qua là giảm tạm thời cung cấp máu cho một phần của bộ não. Nhiều TIAs ít hơn năm phút.</p>
<p>Giống như một cơn đột quỵ thiếu máu cục bộ, TIA xảy ra khi một cục máu đông hay dòng chảy các mảnh vỡ khối máu cho một phần của bộ não. Nhưng không giống như một cơn đột quỵ, trong đó có việc kéo dài nhiều thiếu nguồn cung cấp máu và gây tổn thương mô vĩnh cửu, TIA không để lại tác động lâu dài vì tắc nghẽn này là tạm thời.</p>
<p>Tìm kiếm sự chăm sóc khẩn cấp ngay cả khi các triệu chứng dường như rõ ràng lên. Nếu đã có TIA, nó có nghĩa là có khả năng một phần bị cấm hoặc thu hẹp động mạch dẫn đến não, đưa vào nguy cơ đột quỵ toàn diện có thể gây tổn thương vĩnh viễn sau này. Và nó không thể biết đang bị đột quỵ hoặc TIA chỉ dựa trên triệu chứng. Lên đến một nửa những người có triệu chứng xuất hiện ra đi thực sự bị đột quỵ gây tổn thương não.</p>
<p>Yếu tố nguy cơ</p>
<p>Nhiều yếu tố có thể làm tăng nguy cơ đột quỵ. Một số các yếu tố này cũng có thể làm tăng nguy cơ bị đau tim. Yếu tố nguy cơ đột quỵ bao gồm:</p>
<p>Cá nhân hay tiền sử gia đình bị đột quỵ, đau tim hoặc TIA.</p>
<p>Tuổi 55 trở lên.</p>
<p>Huyết áp cao &#8211; nguy cơ đột quỵ bắt đầu tăng với huyết áp cao hơn 115/75 milimet thủy ngân (mm Hg). Bác sĩ sẽ giúp quyết định huyết áp mục tiêu dựa trên độ tuổi, dù có bệnh tiểu đường và các yếu tố khác.</p>
<p>Cholesterol cao &#8211; mức độ cholesterol toàn phần trên 200 mg / dL (mg / dL), hoặc 5,2 millimoles / lít (mmol / L).</p>
<p>Hút thuốc lá hoặc tiếp xúc với khói thuốc.</p>
<p>Bệnh tiểu đường.</p>
<p>Thừa cân (chỉ số khối cơ thể từ 25 đến 29) hoặc béo phì (chỉ số cơ thể là 30 hoặc cao hơn).</p>
<p>Không hoạt động vật lý.</p>
<p>Bệnh tim mạch, bao gồm cả suy tim, khuyết tật tim, nhiễm trùng tim, hoặc nhịp tim bất thường.</p>
<p>Sử dụng thuốc tránh thai hoặc liệu pháp hormone bao gồm estrogen.</p>
<p>Uống quá nhiều.</p>
<p>Sử dụng các loại thuốc bất hợp pháp như cocaine và methamphetamines.</p>
<p>Bởi vì các nguy cơ đột quỵ tăng theo tuổi tác, và phụ nữ có xu hướng sống lâu hơn đàn ông. Người da đen có nhiều khả năng có đột quỵ hơn những người thuộc các chủng tộc khác.</p>
<p>Các biến chứng</p>
<p>Một cơn đột quỵ đôi khi có thể gây ra khuyết tật tạm thời hoặc vĩnh viễn, tùy thuộc vào thời gian não bị thiếu máu và có một phần bị ảnh hưởng. Các biến chứng có thể bao gồm:</p>
<p><strong>Tê liệt, mất vận động cơ bắp.</strong> Đôi khi thiếu lưu thông máu lên não có thể gây ra một người để trở thành tê liệt ở một bên của cơ thể, hoặc mất kiểm soát của cơ nhất định, chẳng hạn như những người ở một bên của khuôn mặt. Với liệu pháp vật lý, có thể thấy sự cải thiện trong sự chuyển động cơ bắp hoặc tê liệt.</p>
<p><strong>Khó nói chuyện hoặc nuốt.</strong> Một cơn đột quỵ có thể gây ra một người có quyền kiểm soát ít hơn cách các cơ bắp trong di chuyển miệng và cổ họng, làm cho nó khó có thể nói, nuốt hoặc ăn. Một người có thể có một thời gian khó nói vì một cơn đột quỵ đã gây ra chứng mất ngôn ngữ, một tình trạng mà một người khó diễn đạt ý nghĩ qua ngôn ngữ. Điều trị với một bệnh lý học và ngôn ngữ có thể cải thiện tình trạng khuyết tật này.</p>
<p><strong>Bộ nhớ bị mất hoặc gặp rắc rối với sự hiểu biết.</strong> Nó phổ biến mà những người đã có trải nghiệm đột quỵ mất trí nhớ một số. Những người khác có thể phát triển khó khăn làm cho quyết định, lý luận và khái niệm sự hiểu biết. Các biến chứng này có thể cải thiện với các liệu pháp phục hồi chức năng.</p>
<p><strong>Đau.</strong> Một số người có đột quỵ có thể bị đau, tê hoặc cảm giác kỳ lạ khác trong bộ phận của cơ thể của họ bị ảnh hưởng bởi cơn đột quỵ. Ví dụ, nếu một cơn đột quỵ gây ra mất cảm giác ở cánh tay trái, có thể phát triển cảm giác ngứa ran khó chịu trong cánh tay đó. Cũng có thể nhạy cảm với thay đổi nhiệt độ, đặc biệt là cực kỳ lạnh. Điều này được gọi là đột quỵ trung tâm hoặc hội chứng đau trung ương (CPS). Biến chứng này thường phát triển trong vài tuần sau khi đột quỵ, và nó có thể cải thiện thời gian trôi qua là nhiều hơn nữa. Nhưng vì cơn đau gây ra bởi một vấn đề trong não thay vì một chấn thương thể chất, có vài loại thuốc để điều trị CPS.</p>
<p><strong>Thay đổi trong hành vi và chăm sóc bản thân.</strong> Những người bị đột quỵ có thể trở nên bị thu hồi và ít xã hội hay bốc đồng hơn. Họ có thể mất khả năng chăm sóc cho bản thân và có thể cần một người chăm sóc để giúp họ với nhu cầu chải chuốt và công việc hàng ngày.</p>
<p>Như với bất kỳ tổn thương não, sự thành công của điều trị các biến chứng sẽ khác nhau từ người sang người.</p>
<p>Các xét nghiệm và chẩn đoán</p>
<p>Để xác định điều trị tốt nhất đối với đột quỵ, đội cấp cứu phải tìm ra loại đột quỵ những gì đang có và những gì các phần của bộ não đó là ảnh hưởng đến. Các nguyên nhân khác có thể có các triệu chứng, chẳng hạn như một khối u não hoặc phản ứng với thuốc, cũng cần phải được loại trừ. Bác sĩ cũng có thể sử dụng một số các xét nghiệm để xác định nguy cơ đột quỵ.</p>
<p><strong>Kiểm tra lâm sàng.</strong> Bác sĩ sẽ yêu cầu bạn hoặc một thành viên gia đình &#8211; những triệu chứng đã có, khi họ bắt đầu, và những gì đã làm khi họ bắt đầu, và sau đó sẽ đánh giá liệu các triệu chứng này vẫn còn hiện diện. Các bác sĩ sẽ muốn biết thuốc đã dùng, và dù đã có trải nghiệm bất kỳ chấn thương đầu. Các bác sĩ cũng sẽ hỏi về lịch sử cá nhân và gia đình mắc bệnh tim, TIA hay đột quỵ. Bác sĩ sẽ kiểm tra huyết áp và sử dụng một ống nghe để lắng nghe trái tim và để lắng nghe một âm thanh whooshing trong động mạch cảnh (cổ), có thể chỉ ra xơ vữa động mạch. Bác sĩ cũng có thể sử dụng một kính soi đáy mắt để kiểm tra các dấu hiệu của các tinh thể nhỏ hoặc cục cholesterol trong mạch máu ở phía sau mắt.</p>
<p><strong>Xét nghiệm máu.</strong> Xét nghiệm máu khác nhau cung cấp cho nhóm chăm sóc thông tin quan trọng như tốc độ đông máu và có lượng đường trong máu là bất thường cao hay thấp, dù các hóa chất trong máu quan trọng trong sự cân bằng, hoặc liệu có thể đã bị nhiễm trùng. Thời gian đông máu và mức độ của đường và hóa chất quan trọng phải được quản lý như là một phần của việc chăm sóc đột quỵ. Nhiễm trùng cũng phải được xử lý.</p>
<p><strong>Máy vi tính cắt lớp (CT).</strong> Máy chụp ảnh não đóng một vai trò quan trọng trong việc xác định nếu đang có một cơn đột quỵ và loại gì. Chụp cắt lớp vi tính (CTA) là một CT chuyên ngành, trong đó thuốc nhuộm được tiêm vào tĩnh mạch và các chùm tia X tạo ra một hình ảnh 3-D của các mạch máu ở cổ và não. Các bác sĩ sử dụng để tìm phình mạch hoặc dị dạng động tĩnh mạch và động mạch để đánh giá thu hẹp. CT scan, được thực hiện mà không cần thuốc nhuộm, có thể cung cấp hình ảnh và xuất huyết não, nhưng cung cấp ít thông tin chi tiết về các mạch máu.</p>
<p><strong>Chụp cộng hưởng từ (MRI).</strong> Trong loại hình ảnh, một từ trường mạnh và sóng vô tuyến tạo ra một cái nhìn 3-D của bộ não. MRI có thể phát hiện mô não bị hư hại do một cơn đột quỵ thiếu máu cục bộ. Chụp cộng hưởng từ (MRA) sử dụng một từ trường, sóng radio và thuốc nhuộm được tiêm vào tĩnh mạch một để đánh giá các động mạch ở cổ và não.</p>
<p><strong>Siêu âm động mạch cảnh.</strong> Thủ tục này có thể cho thu hẹp hoặc đông máu ở động mạch cảnh. Một thiết bị giống như cây đũa (bộ chuyển đổi) không đau đớn gửi sóng âm thanh tần số cao vào cổ. Các sóng âm thanh đi qua mô và sau đó trở lại, tạo ra hình ảnh trên màn hình.</p>
<p><strong>Động mạch.</strong> Thủ tục này cung cấp một cái nhìn của các động mạch trong não không thường thấy trong X-quang. Bác sĩ chèn mỏng, ống thông qua một đường rạch nhỏ, thường là ở vùng háng. Ống thông này được chế tác qua các động mạch chính và vào động mạch cảnh hay đốt sống. Sau đó bác sĩ tiêm một loại thuốc nhuộm thông qua ống thông để cung cấp hình ảnh X-quang động mạch.</p>
<p><strong>Siêu âm tim.</strong> Công nghệ này tạo ra hình ảnh siêu âm của tim, cho phép bác sĩ xem nếu một cục máu đông (embolus) từ tim có đi du lịch đến bộ não và gây ra đột quỵ. Bác sĩ có thể cần phải sử dụng siêu âm tim transesophageal (TEE) để xem tim rõ ràng. Trong phần này, một thăm dò linh hoạt với một đầu dò được xây dựng vào nó. Từ đó, việc thăm dò đi đến thực quản &#8211; các ống kết nối phía sau của miệng đến dạ dày. Bởi vì thực quản đang trực tiếp phía sau trái tim, rất rõ ràng, chi tiết hình ảnh siêu âm có thể được tạo ra, cho phép một cái nhìn tốt hơn về các cục máu đông có thể không được nhìn thấy rõ ràng trong một bài kiểm tra siêu âm tim truyền thống.</p>
<p>Phương pháp điều trị và thuốc</p>
<p>Cấp cứu điều trị đột quỵ phụ thuộc vào việc đang có một cơn đột quỵ thiếu máu cục bộ chặn một động mạch &#8211; loại phổ biến nhất &#8211; hoặc đột quỵ xuất huyết liên quan đến xuất huyết não.</p>
<p>Đột quỵ thiếu máu cục bộ</p>
<p>Để điều trị một cơn đột quỵ thiếu máu cục bộ, các bác sĩ phải nhanh chóng khôi phục lưu lượng máu đến não.</p>
<p><strong>Cấp cứu điều trị bằng thuốc.</strong> Điều trị bằng thuốc kháng đông phải bắt đầu trong vòng 4,5 giờ &#8211; và càng sớm càng tốt. Nhanh chóng điều trị không chỉ cải thiện cơ hội sống sót, nhưng cũng có thể làm giảm các biến chứng của đột quỵ. có thể được đưa ra:</p>
<p><strong>Aspirin.</strong> Aspirin là tốt nhất, đã được chứng minh ngay lập tức điều trị sau khi một cơn đột quỵ thiếu máu cục bộ để làm giảm khả năng có đột quỵ. Trong phòng cấp cứu, rất có thể sẽ được cấp một liều aspirin. Liều có thể khác nhau, nhưng nếu đã có aspirin hàng ngày để làm loãng máu có hiệu lực, có thể muốn thực hiện một lưu ý rằng trên một thẻ y tế khẩn cấp để các bác sĩ biết nếu đã có một số aspirin.</p>
<p><strong>Các thuốc làm loãng máu:</strong> Như warfarin (Coumadin), heparin và clopidogrel (Plavix) cũng có thể được đưa ra, nhưng chúng không được sử dụng thông thường như aspirin để điều trị.</p>
<p><strong>Tiêm tĩnh mạch hoạt hóa plasminogen mô (TPA).</strong> Một số người đang có một cơn đột quỵ thiếu máu cục bộ có thể có lợi từ một tiêm kích hoạt plasminogen mô (TPA), thường được thông qua một tĩnh mạch ở cánh tay. TPA là một loại thuốc mạnh phá vỡ cục máu đông, giúp một số người đã bị đột quỵ phục hồi đầy đủ hơn. Tuy nhiên, tiêm tĩnh mạch TPA có thể được đưa ra chỉ trong một cửa sổ 4,5 giờ của các cơn đột quỵ xảy ra. TPA liên quan đến một số rủi ro mà các bác sĩ sẽ xem xét trong việc đánh giá cho dù đó là việc điều trị phù hợp. TPA không thể được trao cho những người bị đột quỵ xuất huyết.</p>
<p><strong>Thủ tục khẩn cấp.</strong> Các bác sĩ điều trị đột quỵ thiếu máu cục bộ đôi khi thủ tục phải được thực hiện càng sớm càng tốt.</p>
<p><strong>TPA gửi trực tiếp đến não.</strong> Bác sĩ có thể đề một ống thông qua một động mạch ở háng lên đến bộ não, và sau đó phát hành TPA trực tiếp vào khu vực nơi bị đột quỵ đang được tiến hành. Các cửa sổ thời gian để điều trị này là hơi dài hơn so với tiêm tĩnh mạch TPA nhưng vẫn còn hạn chế.</p>
<p><strong>Bỏ cục máu đông.</strong> Các bác sĩ cũng có thể sử dụng một ống thông cơ động, một thiết bị cực nhỏ vào trong bộ não để lấy và loại bỏ các cục máu đông.</p>
<p><strong>Các thủ tục.</strong> Để giảm nguy cơ của việc có một đột quỵ hoặc TIA, bác sĩ có thể đề nghị một thủ tục để mở một động mạch bị thu hẹp bởi mảng vừa phải.</p>
<p>Các bác sĩ cũng khuyên nên đôi khi các thủ tục để ngăn ngừa đột quỵ. Tùy chọn có thể bao gồm:</p>
<p><strong>Endarterectomy động mạch cảnh.</strong> Trong phần này, bác sĩ phẫu thuật loại bỏ các mảng bám chặn động mạch cảnh chạy lên cả hai mặt của cổ đến bộ não. Các động mạch bị chặn được mở ra, những mảng được loại bỏ và phẫu thuật đóng mạch. Các thủ tục có thể làm giảm nguy cơ đột quỵ thiếu máu cục bộ. Tuy nhiên, ngoài những rủi ro thông thường kết hợp với phẫu thuật nào, một endarterectomy cảnh cũng có thể gây ra một cơn đột quỵ hoặc đau tim bằng cách thả một cục máu đông hoặc các mảnh vụn béo. Bác sĩ phẫu thuật cố gắng để giảm bớt nguy cơ này bằng cách đặt các bộ lọc (thiết bị bảo vệ xa) tại một số điểm trong máu để &#8220;bắt&#8221; các vật liệu có thể trong thủ tục.</p>
<p><strong>Nong mạch và ống đỡ động mạch.</strong> Nong mạch là một kỹ thuật có thể mở rộng bên trong của mảng bám động mạch dẫn đến bộ não, thường là động mạch cảnh. Trong tiến trình này, một quả bóng &#8211; ống thông thao diễn vào khu vực tắc nghẽn động mạch. Bóng được bơm căng, ép mảng xơ vữa động mạch chống lại bức thành. Một ống lưới kim loại (stent) thường còn lại trong động mạch để ngăn ngừa tái phát hẹp. Chèn stent động mạch trong não (nội sọ stenting) tương tự như stenting động mạch cảnh. Sử dụng một đường rạch nhỏ ở háng, bác sĩ đề một ống thông qua động mạch và vào trong não. Đôi khi sử dụng nong mạch để mở rộng diện tích bị ảnh hưởng đầu tiên, trong trường hợp khác, nong mạch không được sử dụng trước khi đặt ống đỡ động mạch.</p>
<p>Đột quỵ xuất huyết</p>
<p>Cấp cứu điều trị đột quỵ xuất huyết tập trung vào kiểm soát chảy máu và giảm áp suất trong não. Phẫu thuật cũng có thể được sử dụng để giúp kiểm soát rủi ro trong tương lai.</p>
<p><strong>Các biện pháp khẩn cấp.</strong> Nếu uống warfarin (Coumadin), thuốc chống tiểu cầu như clopidogrel (Plavix) để ngăn ngừa cục máu đông, có thể dùng loại thuốc nhất định hoặc truyền các sản phẩm máu để chống lại tác động của chúng. Cũng có thể được cho thuốc để hạ huyết áp, ngăn chặn cơn động kinh, giảm phản ứng não các chảy máu (vasospasm). Số người bị đột quỵ xuất huyết có thể không được dùng kháng đông như aspirin và TPA bởi vì các thuốc này có thể làm trầm trọng thêm chảy máu.</p>
<p>Sau khi ngừng chảy máu trong não, điều trị thường liên quan đến nghỉ ngơi và chăm sóc y tế hỗ trợ. Chữa bệnh cũng tương tự như những gì xảy ra khi một vết bầm tím xấu đi. Nếu diện tích chảy máu lớn, phẫu thuật có thể được sử dụng trong trường hợp nhất định để loại bỏ máu và làm giảm áp lực lên não.</p>
<p><strong>Phẫu thuật sửa chữa mạch máu.</strong> Phẫu thuật có thể được sử dụng để sửa chữa một số mạch máu bất thường liên quan với đột quỵ xuất huyết. Bác sĩ có thể khuyên nên một trong các thủ tục này sau khi đột quỵ hoặc nếu có nguy cơ cao về chứng phình động mạch tự phát hoặc dị dạng động tĩnh mạch (AVM) vỡ:</p>
<p><strong>Kẹp phình mạch.</strong> Một cái kẹp nhỏ được đặt tại căn cứ của chứng phình động mạch này, cô lập nó từ việc lưu thông động mạch mà nó đính kèm. Điều này có thể giữ các chứng phình động mạch không vỡ, hoặc nó có thể ngăn ngừa tái xuất huyết của một phình mạch mà gần đây chảy máu. Các clip sẽ ở lại tại chỗ vĩnh viễn.</p>
<p><strong>Cuộn mạch (phình mạch thuyên tắc).</strong> Thủ tục này cung cấp một thay thế cho kẹp phình mạch nhất định. Bác sĩ phẫu thuật sử dụng một ống thông cơ động, một cuộn dây nhỏ vào chứng phình động mạch này. Cuộn dây này cung cấp một giàn giáo nơi mà một cục máu đông có thể hình thành và niêm phong các phình mạch từ kết nối động mạch.</p>
<p><strong>Phẫu thuật loại bỏ AVM.</strong> Không phải luôn luôn có thể để loại bỏ một AVM nếu nó quá lớn hoặc nếu nó nằm sâu trong não. Phẫu thuật cắt bỏ AVM nhỏ hơn từ một phần dễ tiếp cận hơn của não, mặc dù, có thể loại bỏ nguy cơ vỡ, làm giảm nguy cơ tổng thể của đột quỵ xuất huyết.</p>
<p>Đột quỵ phục hồi và phục hồi chức năng</p>
<p>Sau điều trị khẩn cấp, đột quỵ chăm sóc tập trung vào việc giúp lấy lại sức mạnh, phục hồi chức năng là nhiều nhất có thể và trở về sống độc lập. Tác động của đột quỵ phụ thuộc vào vùng não liên quan và số lượng tế bào bị hư hỏng. Hại cho phía bên phải của não bộ có thể ảnh hưởng đến sự chuyển động và cảm giác ở phía bên trái của cơ thể. Thiệt hại đến mô não ở phía bên trái có thể ảnh hưởng đến phong trào ở phía bên phải, điều này cũng có thể gây thiệt hại và ngôn ngữ rối loạn. Ngoài ra, nếu đã bị đột quỵ, có thể có vấn đề với hơi thở, nuốt, cân bằng và điều trần. Cũng có thể bị mất thị giác và mất chức năng bàng quang hay ruột.</p>
<p>Hầu hết các nạn nhân đột quỵ được điều trị trong một chương trình phục hồi chức năng. Bác sĩ sẽ khuyên nên chương trình nghiêm ngặt nhất mà có thể xử lý dựa trên tuổi tác, sức khỏe tổng thể và mức độ khuyết tật đột quỵ. Các đề nghị cũng sẽ đưa vào tài khoản phong cách sống, lợi ích và ưu tiên, và tính sẵn sàng của các thành viên gia đình hoặc người chăm sóc khác.</p>
<p><strong>Chương trình phục hồi chức năng có thể bắt đầu trước khi rời bệnh viện</strong>. Nó có thể tiếp tục trong một đơn vị phục hồi chức năng của cùng một bệnh viện, đơn vị khác hoặc cơ sở điều dưỡng phục hồi chức năng tay nghề, đơn vị bệnh nhân ngoại trú, hoặc nhà.</p>
<p><strong>Đột quỵ phục hồi của mỗi người là khác nhau.</strong> Tùy thuộc vào các biến chứng, nhóm của những người giúp đỡ trong việc phục hồi có thể bao gồm các chuyên gia:</p>
<p>Thần kinh học.</p>
<p>Bác sỹ phục hồi chức năng (physiatrist).</p>
<p>Y tá.</p>
<p>Chuyên viên dinh dưỡng.</p>
<p>Vật lý trị liệu.</p>
<p>Lao động trị liệu.</p>
<p>Giải trí trị liệu.</p>
<p>Bài phát biểu trị liệu.</p>
<p>Người làm việc xã hội.</p>
<p>Trường hợp quản lý.</p>
<p>Nhà tâm lý học hoặc bác sĩ tâm thần.</p>
<p>Đối phó và hỗ trợ</p>
<p>Đột quỵ là một sự kiện thay đổi cuộc sống có thể ảnh hưởng đến cảm xúc, nhiều chức năng thể chất. Cảm giác bất lực, chán nản, thất vọng và sự thờ ơ không phải là bất thường. Giảm tình dục và tâm trạng thay đổi cũng là phổ biến.</p>
<p>Duy trì lòng tự trọng, các kết nối cho người khác và quan tâm trên thế giới là một phần thiết yếu của sự phục hồi. Những chiến lược này có thể giúp cả và người chăm sóc:</p>
<p><strong>Không khó khăn về chính mình.</strong> Chấp nhận sự phục hồi thể chất và tình cảm sẽ liên quan đến công việc khó khăn và mất thời gian. Mục tiêu cho &#8220;mới bình thường,&#8221; và chào mừng tất cả các tiến bộ. Dành thời gian để nghỉ ngơi.</p>
<p><strong>Hãy ra khỏi nhà ngay cả khi thật khó.</strong> Cố gắng không được nản lòng hoặc có tự ý thức nếu di chuyển chậm và cần có một cây gậy, khung tập đi hoặc xe lăn để đi lại.</p>
<p><strong>Tham gia một nhóm hỗ trợ.</strong> Gặp gỡ với những người khác đang đối phó với một cơn đột quỵ cho phép nhận ra và chia sẻ kinh nghiệm, trao đổi thông tin.</p>
<p><strong>Hãy để bạn bè và gia đình biết những gì cần.</strong> Mọi người có thể muốn giúp đỡ nhưng không thể chắc chắn như thế nào. Hãy cho họ biết rằng muốn mang lại trong một bữa ăn và ở lại để ăn với và nói chuyện, hoặc để giúp nhận ra ăn trưa hoặc tham dự các sự kiện xã hội hay các hoạt động của nhà thờ.</p>
<p><strong>Biết rằng không đơn độc.</strong> Gần 800.000 người Mỹ bị đột quỵ hàng năm. Khoảng 6,5 triệu người sống với ngày hôm nay đột quỵ.</p>
<p>Thông tin thách thức</p>
<p>Một trong những hiệu ứng khó chịu nhất của đột quỵ là nó có thể ảnh hưởng đến lời nói và ngôn ngữ. Đây là một số mẹo để giúp cả hai người sống sót bị đột quỵ và người chăm sóc đối phó với những thách thức giao tiếp:</p>
<p><strong>Thực hành sẽ giúp đỡ.</strong> Hãy thử để có một cuộc trò chuyện ít nhất một lần một ngày. Nó sẽ giúp tìm hiểu những gì làm việc tốt nhất, giúp cảm thấy kết nối và xây dựng lại sự tự tin.</p>
<p><strong>Thư giãn và mất thời gian.</strong> Nói có thể được dễ dàng và thú vị nhất trong một tình huống thư giãn khi có nhiều thời gian. Một số người sống sót sau cơn đột quỵ thấy rằng sau khi ăn tối là thời điểm tốt.</p>
<p><strong>Nói theo cách.</strong> Khi đang hồi phục sau một cơn đột quỵ, có thể cần phải sử dụng những từ ít hơn, hoặc phải dựa vào cử chỉ hay giai điệu của giọng nói để có được một ý tưởng.</p>
<p><strong>Sử dụng đạo cụ và hỗ trợ truyền thông.</strong> Có thể tìm thấy nó hữu ích để sử dụng tín hiệu hiển thị những từ thường được sử dụng, hình ảnh của người thân và các thành viên gia đình, và các hoạt động hàng ngày như một chương trình truyền hình yêu thích hoặc phòng tắm.</p>
<p>Phòng chống</p>
<p>Biết được yếu tố nguy cơ đột quỵ, theo khuyến cáo của bác sĩ và việc áp dụng một lối sống lành mạnh là những bước tốt nhất mà có thể làm để ngăn ngừa đột quỵ. Nếu đã có đột quỵ hoặc TIA, các biện pháp này cũng có thể giúp tránh có một số khác. Nhiều chiến lược phòng chống đột quỵ cũng tương tự như để ngăn ngừa bệnh tim. Nói chung, một lối sống lành mạnh có nghĩa là:</p>
<p><strong>Kiểm soát cao huyết áp.</strong> Một trong những điều quan trọng nhất có thể làm để giảm nguy cơ đột quỵ là giữ cho huyết áp kiểm soát. Nếu đã bị đột quỵ, hạ huyết áp có thể giúp ngăn ngừa một cuộc tấn công tiếp theo thoáng thiếu máu cục bộ hoặc đột quỵ. Tập thể dục, quản lý căng thẳng, duy trì một trọng lượng khỏe mạnh, và hạn chế lượng muối và rượu ăn và thức uống là những cách để giữ cho huyết áp cao trong kiểm tra. Thêm kali nhiều hơn chế độ ăn uống cũng có thể giúp đỡ. Ngoài việc đề nghị thay đổi lối sống, bác sĩ có thể kê toa cho thuốc để điều trị huyết áp cao, chẳng hạn như thuốc lợi tiểu, thuốc chẹn kênh canxi, men chuyển angiotensin (ACE) Các chất ức chế thụ thể angiotensin và thuốc chẹn.</p>
<p><strong>Hạ thấp lượng cholesterol và chất béo bão hòa trong chế độ ăn.</strong> Ăn ít cholesterol và chất béo, đặc biệt là chất béo bão hòa và chất béo trans, có thể làm giảm các mảng bám trong động mạch. Nếu không thể kiểm soát cholesterol thông qua thay đổi chế độ ăn uống một mình, bác sĩ có thể kê một statin như simvastatin (Zocor) hoặc atorvastatin (Lipitor), hoặc loại khác của thuốc làm giảm cholesterol.</p>
<p><strong>Không hút thuốc.</strong> Hút thuốc làm tăng nguy cơ đột quỵ cho người hút thuốc và cả người không hút thuốc tiếp xúc với khói thuốc. Bỏ hút thuốc làm giảm nguy cơ &#8211; nhiều năm sau khi bỏ thuốc, một người từng hút thuốc nguy cơ đột quỵ là giống như người không.</p>
<p><strong>Kiểm soát bệnh tiểu đường.</strong> Có thể quản lý bệnh tiểu đường với chế độ ăn uống, tập thể dục, kiểm soát trọng lượng và thuốc men.</p>
<p><strong>Duy trì một trọng lượng khỏe mạnh.</strong> Thừa cân góp phần vào các yếu tố nguy cơ khác đối với đột quỵ, chẳng hạn như huyết áp cao, bệnh tim mạch và tiểu đường. Trọng lượng mất ít nhất là £ 10 có thể giảm huyết áp và cải thiện mức cholesterol.</p>
<p><strong>Ăn một chế độ ăn nhiều trái cây và rau quả.</strong> Một chế độ ăn uống có chứa năm hoặc nhiều hơn phần ăn hàng ngày các loại trái cây hoặc rau có thể giảm nguy cơ đột quỵ.</p>
<p><strong>Tập thể dục thường xuyên.</strong> Aerobic tập thể dục làm giảm nguy cơ đột quỵ bằng nhiều cách. Tập thể dục có thể làm giảm huyết áp, tăng mức độ của lipoprotein tỉ trọng cao (HDL, hay &#8220;tốt&#8221;), cholesterol và cải thiện sức khỏe tổng thể của các mạch máu và trái tim. Nó cũng giúp giảm cân, bệnh tiểu đường kiểm soát và giảm bớt căng thẳng. Dần dần công việc lên đến 30 phút hoạt động &#8211; chẳng hạn như đi bộ, chạy bộ, bơi lội hoặc đi xe đạp &#8211; trên hầu hết, nếu không phải tất cả, các ngày trong tuần.</p>
<p><strong>Uống rượu vừa phải.</strong> Rượu có thể được cả hai yếu tố nguy cơ và biện pháp phòng ngừa đột quỵ. Uống quá nhiều và tiêu thụ rượu nặng tăng nguy cơ huyết áp cao và đột quỵ thiếu máu cục bộ của và xuất huyết. Tuy nhiên, uống nhỏ lượng rượu vừa phải có thể làm tăng HDL cholesterol và giảm xu hướng đông máu. Cả hai yếu tố có thể góp phần giảm nguy cơ đột quỵ thiếu máu cục bộ.</p>
<p><strong>Không sử dụng thuốc bất hợp pháp.</strong> Một số loại thuốc trên đường phố, chẳng hạn như cocaine và methamphetamines, thành lập yếu tố nguy cơ cho TIA hay đột quỵ.</p>
<p>Thuốc dự phòng</p>
<p>Nếu đã có đột quỵ thiếu máu cục bộ hoặc TIA, bác sĩ có thể khuyên nên dùng thuốc để giúp giảm nguy cơ của việc có khác. Chúng bao gồm:</p>
<p><strong>Thuốc chống kết dính tiểu cầu.</strong> Tiểu cầu là những tế bào trong máu mà bắt đầu đông. Loại thuốc chống tiểu huyết cầu làm cho các tế bào này không dính và ít có khả năng cục máu đông. Chống tiểu cầu thường xuyên sử dụng thuốc là aspirin. Bác sĩ có thể giúp xác định liều lượng aspirin.</p>
<p>Bác sĩ cũng có thể xem xét quy định Aggrenox, một sự kết hợp của aspirin liều thấp và thuốc chống tiểu cầu dipyridamole, để giảm đông máu. Nếu aspirin không ngăn cản TIA hay đột quỵ hoặc nếu không thể dùng thuốc aspirin, bác sĩ thay vì có thể kê toa một loại thuốc chống tiểu cầu như clopidogrel (Plavix) hoặc ticlopidine (Ticlid).</p>
<p><strong>Thuốc chống đông máu.</strong> Các thuốc này bao gồm heparin và warfarin (Coumadin). Chúng ảnh hưởng đến cơ chế đông máu một cách khác nhau so với các thuốc chống tiểu cầu. Heparin là nhanh chóng hành động và được sử dụng trong thời gian ngắn trong bệnh viện. Warfarin chậm hơn được sử dụng trong một thời gian dài.</p>
<p>Warfarin là thuốc làm loãng máu mạnh mẽ, vì vậy sẽ cần phải thực hiện nó chính xác như hướng dẫn và theo dõi các tác dụng phụ. Bác sĩ có thể kê toa các loại thuốc này nếu có một số rối loạn đông máu, bất thường về động mạch nào đó; một nhịp tim bất thường, chẳng hạn như rung tâm nhĩ: hoặc các vấn đề tim mạch khác.</p>
</div>
<div>Theo đieutri</div>
<!-- Now! for AdSense V4.60 -->
<!-- Post[leadout] -->
<div class="adsense adsense-leadout" style="text-align:center;margin: 12px;"><center>
<a href="http://www.thegioicaythuoc.com/shop" title="Trang Sức Phong Thủy" target="_blank" rel="nofollow"><img src="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2014/10/thegioicaythuoc.png" alt="The Gioi Cay Thuoc" /></a>
</center></div>
<!-- Now! for AdSense V4.60 -->
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.thegioicaythuoc.com/can-thiep-som-benh-dot-quy-co-the-giam-ton-thuong-nao.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Đau đầu do quan hệ tình dục</title>
		<link>http://www.thegioicaythuoc.com/dau-dau-do-quan-he-tinh-duc.html</link>
		<comments>http://www.thegioicaythuoc.com/dau-dau-do-quan-he-tinh-duc.html#comments</comments>
		<pubDate>Sat, 17 Jan 2015 15:28:48 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[hanam]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Bệnh Thần Kinh]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh thần kinh]]></category>
		<category><![CDATA[các bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[các bệnh về thần kinh]]></category>
		<category><![CDATA[cách chữa bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[chữa bệnh bằng cây thuốc]]></category>
		<category><![CDATA[khám bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[kiến thức y khoa]]></category>
		<category><![CDATA[sex đau đầu]]></category>
		<category><![CDATA[sức khỏe]]></category>
		<category><![CDATA[thầy thuốc của bạn]]></category>
		<category><![CDATA[thông tin sức khỏe]]></category>
		<category><![CDATA[y học hiện đại]]></category>
		<category><![CDATA[Đau đầu do quan hệ tình dục]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.thegioicaythuoc.com/?p=2774</guid>
		<description><![CDATA[Đau đầu do quan hệ tình dục không có gì phải lo lắng. Nhưng một số có thể là một dấu hiệu của một cái gì đó nghiêm trọng, chẳng hạn như vấn đề với các mạch máu nuôi não. Định nghĩa Sex nhức đầu là nhức đầu do việc hoạt động tình dục &#8211;]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<h2 class="des">Đau đầu do quan hệ tình dục không có gì phải lo lắng. Nhưng một số có thể là một dấu hiệu của một cái gì đó nghiêm trọng, chẳng hạn như vấn đề với các mạch máu nuôi não.</h2>
<div>
<p>Định nghĩa</p>
<p>Sex nhức đầu là nhức đầu do việc hoạt động tình dục &#8211; đặc biệt là cực khoái. Có thể nhận thấy một đau âm ỉ ở đầu và cổ mà tăng lên khi tăng hưng phấn tình dục. Hoặc thường có thể gặp nhức đầu, bất ngờ nghiêm trọng ngay trước hoặc trong quá trình cực khoái.</p>
<p>Đau đầu do quan hệ tình dục không có gì phải lo lắng. Nhưng một số có thể là một dấu hiệu của một cái gì đó nghiêm trọng, chẳng hạn như vấn đề với các mạch máu nuôi não.</p>
<p><a href="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2015/01/dau-dau-do-quan-he-tinh-duc.jpg" rel="lightbox[2774]" title="Đau đầu do quan hệ tình dục"><img class="aligncenter size-medium wp-image-2776" src="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2015/01/dau-dau-do-quan-he-tinh-duc-300x225.jpg" alt="dau-dau-do-quan-he-tinh-duc" width="300" height="225" /></a></p>
<p>Các triệu chứng</p>
<p>Có hai loại nhức đầu quan hệ tình dục. Sự đa dạng phổ biến nhất:</p>
<p><strong>Không đưa ra cảnh báo và xảy ra trong vòng vài giây của cực khoái:</strong></p>
<p>Thường được mô tả như là nhói hoặc đâm.</p>
<p><strong>Sự đa dạng khác của đau đầu quan hệ tình dục: </strong></p>
<p>Thường bắt đầu đau âm ỉ ở hai bên đầu.</p>
<p>Có thể gây thắt chặt của các cơ ở cổ và hàm.</p>
<p>Xây dựng dần dần trong một vài phút trước khi cực khoái.</p>
<p>Tăng cường khi tăng hưng phấn tình dục.</p>
<p>Hầu hết quan hệ tình dục đau đầu kéo dài khoảng 30 phút. Những người khác có thể kéo dài trong một vài giờ. Nhiều người đã đau đầu quan hệ tình dục sẽ trải nghiệm chúng trong các cụm kéo dài một vài tháng, và sau đó một năm trở lên mà không có bất kỳ nhức đầu quan hệ tình dục.</p>
<p>Đi khám bác sỹ khi</p>
<p>Sex đau đầu thường không phải là một nguyên nhân quan tâm. Tuy nhiên, tham khảo ý kiến bác sĩ ngay lập tức nếu trải nghiệm đau đầu trong hoạt động tình dục &#8211; đặc biệt là nếu nó bắt đầu đột ngột hoặc đau đầu đầu tiên thuộc loại này.</p>
<p>Nguyên nhân</p>
<p>Bất kỳ loại hoạt động tình dục dẫn đến cực khoái &#8211; bao gồm cả quan hệ tình dục thủ dâm bằng miệng, và giao hợp &#8211; có thể gây ra đau đầu quan hệ tình dục.</p>
<p>Xây dựng chậm đau đầu quan hệ tình dục</p>
<p>Thắt chặt của các cơ đầu và cổ trong hoạt động tình dục có thể gây ra các loại nhức đầu quan hệ tình dục xây dựng lên trong vài phút trước khi đạt cực khoái.</p>
<p>Quan hệ tình dục đột ngột đau đầu</p>
<p>Sự đa dạng của tình dục đau đầu xảy ra đột ngột lúc đạt cực khoái có thể là do:</p>
<p>Một phản ứng để tăng huyết áp và nhịp tim trong khi cực khoái.</p>
<p>Chảy máu vào hoặc xung quanh não (xuất huyết dưới màng nhện).</p>
<p>Các nguyên nhân khác đã được liên kết với đau đầu quan hệ tình dục bao gồm:</p>
<p>Chảy máu vào thành của một động mạch dẫn đến não.</p>
<p>Stroke.</p>
<p>Sử dụng một số thuốc như thuốc tránh thai.</p>
<p>Nhiễm trùng xoang.</p>
<p>Bệnh động mạch vành.</p>
<p>Pheochromocytoma.</p>
<p>Bệnh tăng nhãn áp.</p>
<p>Yếu tố nguy cơ</p>
<p>Tình dục có thể ảnh hưởng đến đau đầu bất cứ ai. Nhưng yếu tố nguy cơ đau đầu này bao gồm:</p>
<p>Một người đàn ông.</p>
<p>Dễ bị đau nửa đầu.</p>
<p>Các xét nghiệm và chẩn đoán</p>
<p>Máy chụp ảnh não</p>
<p>Bác sĩ có thể sẽ khuyên nên chụp ảnh não.</p>
<p><strong>Chụp cộng hưởng từ (MRI ).</strong> MRI não bộ có thể giúp phát hiện bất kỳ nguyên nhân tiềm ẩn cho nhức đầu. Trong kỳ thi MRI, một từ trường và sóng vô tuyến điện được sử dụng để tạo ngang qua hình ảnh của cấu trúc bên trong bộ não.</p>
<p><strong>Máy vi tính cắt lớp (CT).</strong> Trong một số trường hợp, đặc biệt là nếu xảy ra nhức đầu ít hơn 48 giờ trước, CT scan não có thể được thực hiện. CT-ray sử dụng một đơn vị X xoay quanh cơ thể và một máy tính để tạo ngang qua hình ảnh của não và đầu.</p>
<p>Angiograms</p>
<p>Bác sĩ cũng có thể yêu cầu chụp động mạch não, một bài kiểm tra có thể hình dung các động mạch cổ và não. Nó liên quan đến luồn một ống mỏng, linh hoạt thông qua một mạch máu, thường bắt đầu vào háng, vào một động mạch ở cổ. Chất phản được tiêm vào ống để cho phép một máy X-quang hình dung các động mạch ở cổ và não.</p>
<p>Một phiên bản ít xâm lấn của thử nghiệm này sử dụng MRI hay CT, thay vì luồng một ống thông qua các mạch máu.</p>
<p>Chọc dò cột sống</p>
<p>Đôi khi chọc dò tủy sống là cần thiết và &#8211; đặc biệt là nếu đau đầu bắt đầu đột ngột và rất gần đây và chụp ảnh não là bình thường. Với thủ thuật này, bác sĩ loại bỏ một lượng nhỏ chất dịch bao quanh não và tủy sống. Các mẫu chất lỏng có thể được kiểm tra bằng chứng của chảy máu hoặc nhiễm trùng.</p>
<p>Phương pháp điều trị và thuốc</p>
<p>Trong một số trường hợp, đầu tiên nhức đầu quan hệ tình dục cũng có thể là một cuối cùng. Và đau đầu quan hệ tình dục nhiều nhất trong khoảng thời gian ngắn như vậy thời gian, cơn đau đã biến mất trước khi bất kỳ loại thuốc có thể làm việc. Bởi vì các báo cáo rằng tham gia vào quan hệ tình dục sớm sau khi trải qua một cơn đau đầu quan hệ tình dục có thể gây đau thậm chí tệ hơn, có thể được tư vấn để kiềm chế hoạt động tình dục cho đến cuối đau đầu đã hoàn toàn giải quyết.</p>
<p>Thuốc dự phòng</p>
<p>Nếu có một lịch sử đau đầu quan hệ tình dục và không có nguyên nhân, bác sĩ có thể khuyên nên uống thuốc dự phòng một cách thường xuyên. Đây có thể bao gồm:</p>
<p><strong>Thuốc hàng ngày.</strong> Chẹn beta, được sử dụng để điều trị huyết áp cao, bệnh tăng nhãn áp và chứng đau nửa đầu, có thể được thực hiện hàng ngày để phòng ngừa đau đầu quan hệ tình dục. Chúng tôi chỉ khuyến khích nếu có hoặc kéo dài các cuộc tấn công thường xuyên.</p>
<p><strong>Thuốc không thường xuyên.</strong> Indomethacin, chống viêm, hoặc tripxans, có thể được thực hiện một giờ hoặc hơn trước khi quan hệ tình dục để tránh khỏi đau đầu.</p>
<p>Phòng chống</p>
<p>Đôi khi đau đầu quan hệ tình dục có thể được ngăn ngừa bằng cách dừng hoạt động tình dục trước khi đạt cực khoái. Tham gia một vai trò bị động trong quan hệ tình dục cũng có thể giúp đỡ.</p>
</div>
<div>
Dieutri</div>
<!-- Now! for AdSense V4.60 -->
<!-- Post[leadout] -->
<div class="adsense adsense-leadout" style="text-align:center;margin: 12px;"><center>
<a href="http://www.thegioicaythuoc.com/shop" title="Trang Sức Phong Thủy" target="_blank" rel="nofollow"><img src="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2014/10/thegioicaythuoc.png" alt="The Gioi Cay Thuoc" /></a>
</center></div>
<!-- Now! for AdSense V4.60 -->
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.thegioicaythuoc.com/dau-dau-do-quan-he-tinh-duc.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Bệnh viêm tủy ngang &#8211; Chẩn đoán và điều trị</title>
		<link>http://www.thegioicaythuoc.com/benh-viem-tuy-ngang-chan-doan-va-dieu-tri.html</link>
		<comments>http://www.thegioicaythuoc.com/benh-viem-tuy-ngang-chan-doan-va-dieu-tri.html#comments</comments>
		<pubDate>Sat, 17 Jan 2015 15:21:37 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[hanam]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Bệnh Thần Kinh]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh thần kinh]]></category>
		<category><![CDATA[các bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[các bệnh về thần kinh]]></category>
		<category><![CDATA[cách chữa bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[chữa bệnh bằng cây thuốc]]></category>
		<category><![CDATA[dấu hiệu và triệu chứng]]></category>
		<category><![CDATA[khám bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[kiến thức y khoa]]></category>
		<category><![CDATA[sức khỏe]]></category>
		<category><![CDATA[thầy thuốc của bạn]]></category>
		<category><![CDATA[thông tin sức khỏe]]></category>
		<category><![CDATA[Viêm tủy ngang]]></category>
		<category><![CDATA[y học hiện đại]]></category>
		<category><![CDATA[Điều trị bệnh viêm tủy ngang]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.thegioicaythuoc.com/?p=2772</guid>
		<description><![CDATA[Chẩn đoán bệnh viêm tủy ngang dựa trên câu trả lời cho các câu hỏi về các dấu hiệu và triệu chứng, lịch sử y tế, đánh giá lâm sàng của chức năng thần kinh, và các kết quả xét nghiệm. Định nghĩa Viêm tủy ngang là tình trạng viêm của tủy sống, mục tiêu]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<h2 class="des">Chẩn đoán bệnh viêm tủy ngang dựa trên câu trả lời cho các câu hỏi về các dấu hiệu và triệu chứng, lịch sử y tế, đánh giá lâm sàng của chức năng thần kinh, và các kết quả xét nghiệm.</h2>
<div>
<p>Định nghĩa</p>
<p><span lang="EN-US">Viêm tủy ngang là tình trạng viêm của tủy sống, mục tiêu viêm thường là thành phần bao phủ tế bào sợi thần kinh (myelin). Viêm tủy ngang có thể gây thương tích trên cột sống, gây giảm sút hoặc vắng mặt cảm giác sau chấn thương.</span></p>
<p><span lang="EN-US">Việc truyền tín hiệu thần kinh bị gián đoạn của bệnh viêm tủy ngang có thể gây đau hoặc các vấn đề cảm giác khác, yếu hoặc liệt cơ, hay rối loạn chức năng đường ruột và bàng quang. </span></p>
<p><span lang="EN-US">Một số yếu tố có thể gây ra bệnh viêm tủy ngang, bao gồm nhiễm trùng không trực tiếp ảnh hưởng đến cột sống và các rối loạn hệ miễn dịch tấn công các mô của cơ thể. Nó cũng có thể xảy ra như rối loạn myelin, chẳng hạn như đa xơ cứng.</span></p>
<p><span lang="EN-US">Điều trị bệnh viêm tủy ngang bao gồm thuốc kháng viêm, thuốc để quản lý các triệu chứng và điều trị phục hồi chức năng. Hầu hết mọi người có trải nghiệm bệnh viêm tủy ngang ở ít nhất phục hồi một phần.</span></p>
<p><a href="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2015/01/dau_hieu_nhan_biet_viem_tuy_cat_ngang.jpg" rel="lightbox[2772]" title="Bệnh viêm tủy ngang - Chẩn đoán và điều trị"><img class="aligncenter size-medium wp-image-2773" src="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2015/01/dau_hieu_nhan_biet_viem_tuy_cat_ngang-300x180.jpg" alt="dau_hieu_nhan_biet_viem_tuy_cat_ngang" width="300" height="180" /></a></p>
<p><span lang="EN-US">Các triệu chứng</span></p>
<p><span lang="EN-US">Các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh viêm tủy ngang thường phát triển nhanh chóng trong một vài giờ và xấu đi trong quá trình của một vài ngày. Ít gặp hơn là các dấu hiệu và triệu chứng tiến triển dần dần trong vòng vài ngày đến vài tuần. Thông thường, nhưng không phải luôn luôn, cả hai bên của cơ thể bị ảnh hưởng.</span></p>
<p><span lang="EN-US">Dấu hiệu và triệu chứng điển hình bao gồm: </span></p>
<p><b><span lang="EN-US">Đau.</span></b><span lang="EN-US"> Đau có liên quan với bệnh viêm tủy ngang thường bắt đầu đột ngột ở cổ hoặc lưng, tùy thuộc vào phần của cột sống bị ảnh hưởng. Nhói và cảm giác tức cũng có thể lan xuống chân hoặc cánh tay hoặc xung quanh bụng.</span></p>
<p><b><span lang="EN-US">Cảm giác bất thường.</span></b><span lang="EN-US"> Một số người bị bệnh viêm tủy ngang có cảm giác của tê, lạnh, ngứa ran hoặc nóng. Một số đặc biệt nhạy cảm với các cảm ứng ánh sáng của quần áo hoặc quá nóng hoặc lạnh. Có thể cảm thấy da ngực, bụng hoặc chân bị quấn chặt bởi một cái gì đó.</span></p>
<p><b><span lang="EN-US">Yếu cánh tay hoặc chân.</span></b><span lang="EN-US"> Một số người bị suy yếu nhẹ nói rằng họ đi bị vấp, kéo lê một chân hoặc chân của họ cảm thấy nặng nề khi chúng di chuyển. Những người khác có thể phát triển tê nghiêm trọng.</span></p>
<p><b><span lang="EN-US">Vấn đề bàng quang và ruột.</span></b><span lang="EN-US"> Những vấn đề này có thể bao gồm gia tăng lần đi tiêu, tiểu không tự chủ, đi tiểu khó khăn và táo bón.</span></p>
<p><span lang="EN-US">Gọi bác sĩ hoặc được chăm sóc y tế khẩn cấp nếu đang gặp các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh viêm tủy ngang. Một số rối loạn thần kinh có thể gây ra các vấn đề cảm giác, suy nhược, hoặc rối loạn chức năng đường ruột và bàng quang. Điều quan trọng là có được một chẩn đoán kịp thời và điều trị thích hợp.</span></p>
<p><span lang="EN-US">Nguyên nhân</span></p>
<p><span lang="EN-US">Viêm là một phản ứng bình thường của hệ miễn dịch với bệnh hoặc chấn thương. Nhưng đôi khi hệ thống miễn dịch tấn công các mô của cơ thể &#8211; một sự kiện được biết đến như một hiện tượng tự miễn. Lý do chính xác cho rối loạn chức năng hệ thống miễn dịch trong bệnh viêm tủy ngang không được biết. Tuy nhiên, có một số điều kiện xuất hiện để kích hoạt hoặc góp phần rối loạn. Các điều kiện này bao gồm:</span></p>
<p><span lang="EN-US">Nhiễm virus đường hô hấp hoặc tiêu hóa liên quan đến bệnh viêm tủy ngang. Trong hầu hết trường hợp, các rối loạn viêm nhiễm xuất hiện sau khi một người đã hồi phục từ nhiễm virus.</span></p>
<p><span lang="EN-US">Viêm phổi Mycoplasma, một hình thức tương đối nhẹ của bệnh viêm phổi do vi khuẩn, có thể hoạt động như một kích hoạt cho cơ chế hệ thống miễn dịch gây ra bệnh viêm tủy ngang.</span></p>
<p><span lang="EN-US">Đa xơ cứng là một rối loạn tự miễn trong đó hệ thống miễn dịch phá hủy myelin quanh các dây thần kinh trong não và dây cột sống. Viêm tủy ngang có thể là dấu hiệu đầu tiên của bệnh đa xơ cứng hoặc đại diện cho tái phát các triệu chứng. Viêm tủy ngang xảy ra như là một dấu hiệu của bệnh đa xơ cứng thường biểu hiện chỉ ở một bên của cơ thể.</span></p>
<p><span lang="EN-US">Neuromyelitis Opxica (bệnh Devic) là nguyên nhân gây viêm và mất myelin quanh các dây thần kinh cột sống và dây thần kinh thị giác, các dây thần kinh trong mắt truyền thông tin tới não. Các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh viêm tủy ngang liên kết với Opxica neuromyelitis thường ảnh hưởng đến cả hai bên của cơ thể. Thiệt hại cho myelin của dây thần kinh thị giác và các triệu chứng tiếp theo, bao gồm đau ở mắt và mất thị lực tạm thời, có thể xảy ra tại cùng một thời điểm là các triệu chứng bệnh viêm tủy ngang. Tuy nhiên, một số người mắc Opxica neuromyelitis có thể không trải nghiệm liên quan đến vấn đề về mắt và chỉ có thể có cơn tái phát của bệnh viêm tủy ngang.</span></p>
<p><span lang="EN-US">Rối loạn tự miễn ảnh hưởng đến hệ thống cơ quan khác có khả năng đóng góp các yếu tố ở một số người mắc bệnh viêm tủy ngang. Những rối loạn này bao gồm lupus, có thể ảnh hưởng đến nhiều hệ thống cơ thể, và của hội chứng Sjogren, gây khô nặng miệng và mắt, cũng như các triệu chứng khác. Viêm tủy ngang liên kết với một rối loạn tự miễn dịch có thể chỉ ra cùng tồn tại Opxica neuromyelitis, xảy ra thường xuyên hơn ở những người bị bệnh tự miễn dịch khác hơn là ở những người khác, những người không có bệnh tự miễn.</span></p>
<p><span lang="EN-US">Tiêm chủng cho các bệnh truyền nhiễm &#8211; bao gồm cả viêm gan B, sởi-quai bị-rubella, bạch hầu, uốn ván và các vắc xin hiếm khi được xác định là một khả năng kích hoạt.</span></p>
<p><span lang="EN-US">Các biến chứng</span></p>
<p><span lang="EN-US">Những người bị bệnh viêm tủy ngang thường trải nghiệm chỉ có một cơn bệnh cấp tính. Tuy nhiên, biến chứng thường kéo dài, bao gồm:</span></p>
<p><b><span lang="EN-US">Đau.</span></b><span lang="EN-US"> Đau là một trong các biến chứng lâu dài của sự rối loạn phổ biến nhất gây suy nhược.</span></p>
<p><b><span lang="EN-US">Co cứng cơ.</span></b><span lang="EN-US"> Độ cứng hoặc đau co thắt ở cơ, đặc biệt là ở chân và mông, ảnh hưởng đến hầu hết những người còn sót lại ảnh hưởng của bệnh viêm tủy ngang.</span></p>
<p><b><span lang="EN-US">Tê cánh tay.</span></b><span lang="EN-US"> Tê cánh tay một phần hoặc toàn, chân hoặc cả hai có thể kéo dài sau khi khởi phát các triệu chứng ban đầu.</span></p>
<p><b><span lang="EN-US">Rối loạn chức năng tình dục.</span></b><span lang="EN-US"> Là một biến chứng thông thường phát sinh từ bệnh viêm tủy ngang. Đàn ông có thể gặp khó khăn trong việc đạt được sự cương cứng hoặc đạt cực khoái. Phụ nữ có thể khó đạt cực khoái.</span></p>
<p><b><span lang="EN-US">Loãng xương.</span></b><span lang="EN-US"> Giới hạn hoạt động thể chất trong thời gian dài vì bệnh viêm tủy ngang có thể dẫn đến loãng xương, xốp hoặc suy yếu xương. Những người bị loãng xương có nguy cơ gãy xương.</span></p>
<p><b><span lang="EN-US">Trầm cảm.</span></b><span lang="EN-US"> Trầm cảm hoặc lo âu thường gặp ở những người có biến chứng lâu dài vì những thay đổi đáng kể trong lối sống, căng thẳng của đau mãn tính hoặc khuyết tật, và tác động của rối loạn chức năng tình dục trên các mối quan hệ.</span></p>
<p><span lang="EN-US">Các xét nghiệm và chẩn đoán</span></p>
<p><span lang="EN-US">Chẩn đoán bệnh viêm tủy ngang dựa trên câu trả lời cho các câu hỏi về các dấu hiệu và triệu chứng, lịch sử y tế, đánh giá lâm sàng của chức năng thần kinh, và các kết quả xét nghiệm. Các xét nghiệm này có thể cho biết tình trạng viêm của tủy sống và loại trừ các rối loạn khác, bao gồm:</span></p>
<p><b><span lang="EN-US">Cộng hưởng từ (MRI)</span></b><span lang="EN-US">. MRI sử dụng một từ trường và sóng vô tuyến để tạo ra hình ảnh ngang hoặc 3D qua các mô mềm. MRI có thể hiển thị tình trạng viêm của tủy sống, và nó có thể xác định nguyên nhân tiềm năng khác gây các triệu chứng, bao gồm cả gây ra nén cột sống bất thường và dị dạng mạch máu.</span></p>
<p><b><span lang="EN-US">Chọc dò tủy sống.</span></b><span lang="EN-US"> Là việc sử dụng kim để rút ra một ít dịch não tủy (CSF) từ cột sống, các chất lỏng bảo vệ bao quanh tủy sống và não. Ở một số người mắc bệnh viêm tủy ngang, CSF có thể có bất thường số lượng lớn của các tế bào máu trắng (bạch cầu) hoặc protein miễn dịch cho thấy viêm. Chất lỏng cột sống (dịch não tủy) cũng có thể được xét nghiệm nhiễm virus hoặc ung thư.</span></p>
<p><b><span lang="EN-US">Xét nghiệm máu.</span></b><span lang="EN-US"> Có thể bao gồm thử nghiệm để kiểm tra kháng thể liên kết với Opxica neuromyelitis, một điều kiện trong đó viêm xảy ra cả ở dây cột sống và trong các dây thần kinh trong mắt. Những người có xét nghiệm kháng thể dương tính có nguy cơ gia tăng nhiều đợt bệnh viêm tủy ngang và cần điều trị để ngăn chặn mắc phải trong tương lai. Xét nghiệm máu khác có thể xác định nhiễm trùng có thể là một yếu tố góp phần trong bệnh viêm tủy ngang hoặc loại trừ các nguyên nhân khác có triệu chứng.</span></p>
<p><span lang="EN-US">Phương pháp điều trị và thuốc</span></p>
<p><span lang="EN-US">Một số phương pháp điều trị mục tiêu các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh viêm tủy ngang cấp tính: </span></p>
<p><b><span lang="EN-US">Tiêm tĩnh mạch corticoid.</span></b><span lang="EN-US"> Sau khi chẩn đoán, sẽ sử dụng steroid qua tĩnh mạch ở cánh tay trong suốt nhiều ngày. Steroid giúp giảm viêm trong cột sống.</span></p>
<p><b><span lang="EN-US">Plasma.</span></b><span lang="EN-US"> Những người không đáp ứng với corticoid tiêm tĩnh mạch có thể trải qua điều trị trao đổi huyết tương. Liệu pháp này bao gồm việc loại bỏ các chất lỏng có màu vàng rơm, trong đó các tế bào máu plasma và thay thế huyết tương bằng chất lỏng đặc biệt. Không phải là một cách trị liệu giúp những người bị bệnh viêm tủy ngang, nhưng nó có thể là loại bỏ các kháng thể qua trao đổi huyết tương có liên quan đến viêm.</span></p>
<p><b><span lang="EN-US">Thuốc giảm đau.</span></b><span lang="EN-US"> Đau mãn tính là một biến chứng thường gặp của bệnh viêm tủy ngang. Thuốc có thể làm giảm cơn đau liên quan với tổn thương tủy sống bao gồm thuốc giảm đau thông thường, bao gồm cả acetaminophen (Tylenol, những loại khác), ibuprofen (Advil, Motrin, những loại khác) và naproxen (Aleve, Naprosyn, những loại khác); thuốc chống trầm cảm chẳng hạn như sertraline (Zoloft) ; và chống co giật chẳng hạn như gabapentin (Neurontin) hoặc pregabalin (Lyrica).</span></p>
<p><b><span lang="EN-US">Các loại thuốc để điều trị các biến chứng khác.</span></b><span lang="EN-US"> Bác sĩ có thể kê toa thuốc khác khi cần thiết để điều trị các vấn đề như co cứng cơ, hoặc rối loạn chức năng đường ruột &#8211; tiết niệu, trầm cảm hoặc các biến chứng khác liên quan đến bệnh viêm tủy ngang.</span></p>
<p><span lang="EN-US">Điều trị không dùng thuốc</span></p>
<p><span lang="EN-US">Phương pháp điều trị khác tập trung vào phục hồi dài hạn và chăm sóc: </span></p>
<p><b><span lang="EN-US">Vật lý trị liệu.</span></b><span lang="EN-US"> Vật lý trị liệu giúp tăng sức mạnh và tăng cường điều phối. Vật lý trị liệu có thể sẽ dạy sử dụng các thiết bị trợ giúp, như xe lăn, gậy hoặc niềng răng, nếu cần thiết.</span></p>
<p><b><span lang="EN-US">Liệu pháp nghề nghiệp.</span></b><span lang="EN-US"> Đây là loại điều trị giúp những người bị bệnh viêm tủy ngang tìm hiểu những cách thức mới thực hiện hoạt động hàng ngày, chẳng hạn như tắm rửa, chuẩn bị một bữa ăn.</span></p>
<p><b><span lang="EN-US">Tâm lý trị liệu.</span></b><span lang="EN-US"> Tâm lý có thể sử dụng liệu pháp nói chuyện để điều trị lo âu, trầm cảm, rối loạn chức năng tình dục, và các vấn đề về cảm xúc hoặc hành vi khác mà có thể liên quan để đối phó với bệnh viêm tủy ngang.</span></p>
<p><span lang="EN-US">Tiên lượng</span></p>
<p><span lang="EN-US">Mặc dù hầu hết những người bị bệnh viêm tủy ngang ít nhất phục hồi một phần, quá trình có thể mất một năm hoặc nhiều hơn. Phục hồi mạnh mẽ phụ thuộc vào nguyên nhân gây ra bệnh viêm tủy ngang. Những người có Opxica neuromyelitis có tiên lượng nặng hơn, mặc dù ngay cả trong tình huống này, hồi phục nhất với điều trị. Khoảng một phần ba những người có bệnh viêm tủy ngang rơi vào mỗi ba loại sau khi mắc bệnh viêm tủy ngang:</span></p>
<p><b><span lang="EN-US">Không có hoặc khuyết tật nhẹ.</span></b><span lang="EN-US"> Những người này chỉ còn sót lại các triệu chứng tối thiểu.</span></p>
<p><b><span lang="EN-US">Khuyết tật trung bình.</span></b><span lang="EN-US"> Những người di động được, nhưng có thể phải đi lại khó khăn, tê hoặc ngứa ran, các vấn đề về bàng quang và ruột.</span></p>
<p><b><span lang="EN-US">Khuyết tật nặng.</span></b><span lang="EN-US"> Một số người có thể có cần thường xuyên xe lăn và yêu cầu hỗ trợ và chăm sóc hoạt động hàng ngày.</span></p>
<p><span lang="EN-US">Thật khó để dự đoán bệnh viêm tủy ngang. Nói chung, những người trải nghiệm khởi đầu nhanh chóng của các dấu hiệu và triệu chứng có tiên lượng xấu hơn so với những người có khởi đầu tương đối chậm.</span></p>
<p><span lang="EN-US">Phong cách sống và biện pháp khắc phục</span></p>
<p><span lang="EN-US">Một số chiến lược lối sống có thể giúp quản lý các biến chứng của bệnh viêm tủy ngang bao gồm: </span></p>
<p><b><span lang="EN-US">Ngăn ngừa các vấn đề ruột.</span></b><span lang="EN-US"> Nếu có vấn đề đường ruột gây ra bởi bệnh viêm tủy ngang, ăn một chế độ ăn uống giàu chất xơ và uống nhiều nước để giúp ngăn ngừa táo bón.</span></p>
<p><b><span lang="EN-US">Duy trì xương chắc khoẻ.</span></b><span lang="EN-US"> Những người có bệnh viêm tủy ngang có nguy cơ cao về bệnh loãng xương vì hoạt động hạn chế. Nói chuyện với bác sĩ về canxi và vitamin D bổ sung để cải thiện sức khỏe của xương. Bài tập mang trọng lượng nếu có thể, cũng sẽ tăng cường xương.</span></p>
<p><b><span lang="EN-US">Giữ thói quen tập thể dục.</span></b><span lang="EN-US"> Co cứng hoặc bó cơ là một biến chứng thường gặp của bệnh viêm tủy ngang và có thể hạn chế khả năng di chuyển dễ dàng. Tăng tính linh hoạt bằng cách làm theo một thói quen kéo dài được đề xuất bởi vật lý trị liệu. Thiết kế chương trình trị liệu tăng cường có thể nhắm mục tiêu yếu cơ để giúp cải thiện tính di động.</span></p>
</div>
<div></div>
<!-- Now! for AdSense V4.60 -->
<!-- Post[leadout] -->
<div class="adsense adsense-leadout" style="text-align:center;margin: 12px;"><center>
<a href="http://www.thegioicaythuoc.com/shop" title="Trang Sức Phong Thủy" target="_blank" rel="nofollow"><img src="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2014/10/thegioicaythuoc.png" alt="The Gioi Cay Thuoc" /></a>
</center></div>
<!-- Now! for AdSense V4.60 -->
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.thegioicaythuoc.com/benh-viem-tuy-ngang-chan-doan-va-dieu-tri.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Bệnh u nguyên bào thần kinh</title>
		<link>http://www.thegioicaythuoc.com/benh-u-nguyen-bao-than-kinh.html</link>
		<comments>http://www.thegioicaythuoc.com/benh-u-nguyen-bao-than-kinh.html#comments</comments>
		<pubDate>Sat, 17 Jan 2015 15:15:44 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[hanam]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Bệnh Thần Kinh]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh thần kinh]]></category>
		<category><![CDATA[các bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[các bệnh về thần kinh]]></category>
		<category><![CDATA[cách chữa bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[chữa bệnh bằng cây thuốc]]></category>
		<category><![CDATA[khám bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[kiến thức y khoa]]></category>
		<category><![CDATA[sức khỏe]]></category>
		<category><![CDATA[thầy thuốc của bạn]]></category>
		<category><![CDATA[thông tin sức khỏe]]></category>
		<category><![CDATA[triệu chứng]]></category>
		<category><![CDATA[U nguyên bào thần kinh]]></category>
		<category><![CDATA[y học hiện đại]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.thegioicaythuoc.com/?p=2768</guid>
		<description><![CDATA[Nói chung, ung thư bắt đầu với một đột biến di truyền cho phép các tế bào khỏe mạnh bình thường, tiếp tục phát triển mà không đáp ứng các tín hiệu dừng lại như các tế bào bình thường. Định nghĩa U nguyên bào thần kinh là một bệnh ung thư phát triển từ]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<h2>Nói chung, ung thư bắt đầu với một đột biến di truyền cho phép các tế bào khỏe mạnh bình thường, tiếp tục phát triển mà không đáp ứng các tín hiệu dừng lại như các tế bào bình thường.</h2>
<p>Định nghĩa</p>
<p>U nguyên bào thần kinh là một bệnh ung thư phát triển từ các tế bào thần kinh được tìm thấy trong một số khu vực của cơ thể. U nguyên bào thần kinh phổ biến nhất là phát sinh trong và xung quanh các tuyến thượng thận, có nguồn gốc tương tự như tế bào thần kinh và ngồi trên đỉnh thận. Tuy nhiên, u nguyên bào thần kinh cũng có thể phát triển trong các lĩnh vực khác của bụng, cổ, ngực và xương chậu.</p>
<p>U nguyên bào thần kinh phổ biến nhất ảnh hưởng đến trẻ em 5 tuổi hoặc trẻ hơn, mặc dù hiếm khi có thể xảy ra ở trẻ lớn.</p>
<p>Một số hình thức của u nguyên bào thần kinh tự cải thiện, trong khi những người khác có thể đòi hỏi nhiều phương pháp điều trị. Lựa chọn điều trị u nguyên bào thần kinh phụ thuộc vào nhiều yếu tố</p>
<p><a href="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2015/01/Thuoc-chua-benh-dang-tri-1.jpg" rel="lightbox[2768]" title="Bệnh u nguyên bào thần kinh"><img class="aligncenter size-medium wp-image-2770" src="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2015/01/Thuoc-chua-benh-dang-tri-1-300x216.jpg" alt="Thuoc-chua-benh-dang-tri-1" width="300" height="216" /></a></p>
<p>Các triệu chứng</p>
<p>Các dấu hiệu và triệu chứng của u nguyên bào thần kinh khác nhau tùy thuộc vào phần của cơ thể bị ảnh hưởng.</p>
<p>U nguyên bào thần kinh ở vùng bụng</p>
<p>Hình thức phổ biến nhất, có thể gây ra các dấu hiệu và triệu chứng như:</p>
<p>Đau bụng.</p>
<p>Khối dưới da không mềm khi chạm vào.</p>
<p>Thay đổi thói quen đi tiêu, chẳng hạn như tiêu chảy.</p>
<p>Sưng phù ở chân.</p>
<p>U nguyên bào thần kinh trong lồng ngực</p>
<p>Có thể gây ra các dấu hiệu và triệu chứng như:</p>
<p>Thở khò khè.</p>
<p>Đau ngực.</p>
<p>Thay đổi mắt, bao gồm cả mí mắt sụp và kích thước con ngươi không đồng đều.</p>
<p>Những dấu hiệu và triệu chứng có thể chỉ ra u nguyên bào thần kinh bao gồm:</p>
<p>Cục u mô dưới da.</p>
<p>Nhãn cầu dường như nhô ra từ ổ cắm (propxosis).</p>
<p>Vòng tròn tối, tương tự như vết bầm tím quanh mắt.</p>
<p>Đau lưng.</p>
<p>Sốt.</p>
<p>Giảm cân không giải thích được.</p>
<p>Đau xương.</p>
<p>Liên lạc với bác sĩ nếu có bất kỳ dấu hiệu hoặc triệu chứng lo lắng. Đề cập đến bất kỳ thay đổi trong hành vi hay thói quen.</p>
<p>Nguyên nhân</p>
<p>Nói chung, ung thư bắt đầu với một đột biến di truyền cho phép các tế bào khỏe mạnh bình thường, tiếp tục phát triển mà không đáp ứng các tín hiệu dừng lại như các tế bào bình thường. Các tế bào ung thư phát triển và nhân ra khỏi kiểm soát. Các tế bào bất thường tích lũy tạo thành một khối (khối u). Các tế bào ung thư có thể xâm lấn mô lân cận và có thể vỡ ra từ một khối u ban đầu để lây lan đến nơi khác trong cơ thể (di căn).</p>
<p>U nguyên bào thần kinh bắt đầu từ nguyên bào thần kinh (neuroblasts) &#8211; tế bào thần kinh chưa trưởng thành khi bào thai. Khi thai nhi trưởng thành, neuroblasts cuối cùng biến thành tế bào thần kinh, các sợi và các tế bào tạo nên tuyến thượng thận. Phần lớn neuroblasts trưởng thành khi sinh, mặc dù nghiên cứu đã tìm thấy một số nhỏ neuroblasts chưa trưởng thành ở trẻ sơ sinh. Trong hầu hết trường hợp, các neuroblasts này sẽ trưởng thành hoặc biến mất. Những người khác, tuy nhiên, tạo thành một khối u &#8211; u nguyên bào thần kinh.</p>
<p>Không rõ những gì gây ra đột biến di truyền ban đầu dẫn đến u nguyên bào thần kinh. Tuy nhiên, do u nguyên bào thần kinh thường ảnh hưởng đến trẻ rất nhỏ, các nhà nghiên cứu tin rằng đột biến xảy ra trong quá trình mang thai hoặc ngay sau khi sinh.</p>
<p>Các yếu tố nguy cơ</p>
<p>Yếu tố duy nhất được biết đến tăng nguy cơ u nguyên bào thần kinh là lịch sử gia đình ung thư. Tuy nhiên, u nguyên bào thần kinh gia đình được cho là số rất nhỏ các trường hợp u nguyên bào thần kinh. Trong hầu hết các trường hợp u nguyên bào thần kinh, nguyên nhân chưa xác định được.</p>
<p>Các biến chứng</p>
<p>Các biến chứng của u nguyên bào thần kinh có thể bao gồm:</p>
<p><strong>Di căn.</strong> U nguyên bào thần kinh có thể lan tràn (di căn) đến các bộ phận khác của cơ thể, chẳng hạn như các hạch bạch huyết, tủy xương, gan, da và xương.</p>
<p><strong>Chèn ép</strong><strong> cột sống.</strong> Khối u có thể phát triển và nhấn vào tủy sống, gây nén cột sống. Nén cột sống có thể gây ra đau và tê liệt.</p>
<p><strong>Các dấu hiệu và triệu chứng gây ra bởi khối u tiết ra.</strong> Neuroblastomas có thể tiết ra một hóa chất kích thích các mô bình thường, gây ra các dấu hiệu và triệu chứng được gọi là hội chứng paraneoplastic. Paraneoplastic hiếm khi xảy ra ở những người có u nguyên bào thần kinh, gây ra mắt chuyển động nhanh chóng và khó phối hợp. Hội chứng hiếm gặp gây ra là sưng phù bụng và tiêu chảy.</p>
<p>Các xét nghiệm và chẩn đoán</p>
<p>Các xét nghiệm và thủ tục được sử dụng để chẩn đoán u nguyên bào thần kinh bao gồm:</p>
<p><strong>Khám lâm sàng.</strong> Bác sĩ tiến hành kiểm tra bất kỳ dấu hiệu và triệu chứng. Các bác sĩ sẽ hỏi những câu hỏi về thói quen và hành vi của con quý vị.</p>
<p><strong>Kiểm tra nước tiểu và máu.</strong> Có thể chỉ ra nguyên nhân của bất kỳ dấu hiệu và triệu chứng đang trải qua. Xét nghiệm nước tiểu có thể được sử dụng để kiểm tra một số hóa chất từ các tế bào u nguyên bào thần kinh sản xuất dư thừa.</p>
<p><strong>Kiểm tra hình ảnh.</strong> Kiểm tra hình ảnh có thể tiết lộ khối có thể chỉ ra một khối u. Kiểm tra hình ảnh có thể bao gồm X quang, siêu âm, chụp cắt lớp vi tính (CT scan) và hình ảnh cộng hưởng từ (MRI).</p>
<p><strong>Loại bỏ mô để thử nghiệm.</strong> Nếu khối được tìm thấy, bác sĩ có thể loại bỏ một mẫu mô thử nghiệm (sinh thiết). Kiểm tra chuyên ngành về mẫu mô có thể tiết lộ những loại tế bào tham gia vào khối u và cụ thể đặc điểm di truyền của các tế bào ung thư. Thông tin này giúp bác sĩ đưa ra một kế hoạch điều trị.</p>
<p><strong>Loại bỏ một mẫu tủy xương để thử nghiệm.</strong> Cũng có thể trải qua sinh thiết tủy xương để xem u nguyên bào thần kinh đã lan đến tủy xương. Để loại bỏ tủy xương thử nghiệm, bác sĩ phẫu thuật chèn một cái kim vào xương chậu và rút ra tủy.</p>
<p>Giai đoạn</p>
<p>Khi u nguyên bào thần kinh được chẩn đoán, bác sĩ có thể yêu cầu thử nghiệm thêm để xác định mức độ của bệnh ung thư đã lan rộng đến các cơ quan xa. Hình ảnh kiểm tra được sử dụng xác định giai đoạn bao gồm X quang, chụp cắt lớp CT hay MRI.</p>
<p>Sử dụng thông tin từ các thủ tục, bác sĩ định giai đoạn u nguyên bào thần kinh. Các giai đoạn của u nguyên bào thần kinh bao gồm:</p>
<p><strong>Giai đoạn I.</strong> U nguyên bào thần kinh ở giai đoạn này là tại chỗ, có nghĩa là nó giới hạn trong một khu vực, và có thể hoàn toàn loại bỏ bằng phẫu thuật. Các hạch bạch huyết kết nối với khối u có thể có dấu hiệu của bệnh ung thư, nhưng các hạch bạch huyết khác không có ung thư.</p>
<p><strong>Giai đoạn IIA.</strong> U nguyên bào thần kinh ở giai đoạn này khu trú, nhưng có thể không dễ dàng loại bỏ bằng phẫu thuật.</p>
<p><strong>Giai đoạn IIB.</strong> U nguyên bào thần kinh ở giai đoạn này khu trú và có thể có hoặc không dễ dàng loại bỏ bằng phẫu thuật. Cả hai hạch bạch huyết kết nối vào khối u và các hạch bạch huyết ở gần đó có chứa các tế bào ung thư.</p>
<p><strong>Giai đoạn III.</strong> U nguyên bào thần kinh ở giai đoạn này được coi là tiến triển, và không thể loại bỏ hoàn toàn các khối u thông qua phẫu thuật. Các khối u có thể kích thước lớn hơn ở giai đoạn này. Các hạch bạch huyết có thể có hoặc không chứa các tế bào ung thư.</p>
<p><strong>Giai đoạn IV.</strong> U nguyên bào thần kinh ở giai đoạn này được coi là tiến triển và đã lan tràn (di căn) đến các bộ phận khác của cơ thể.</p>
<p><strong>Giai đoạn IVS.</strong> Giai đoạn này là một thể đặc biệt của u nguyên bào thần kinh không hoạt động giống như các hình thức khác của u nguyên bào thần kinh, mặc dù nó không rõ lý do tại sao. U nguyên bào thần kinh giai đoạn IVS chỉ áp dụng cho trẻ em hơn 1 tuổi. IVS chỉ ra u nguyên bào thần kinh đã lây lan sang một phần khác của cơ thể &#8211; thường nhất tủy xương, da, gan. Mặc dù mức độ của u nguyên bào thần kinh, trẻ sơ sinh với giai đoạn này có một cơ hội tốt phục hồi. U nguyên bào thần kinh ở giai đoạn này đôi khi tự cải thiện và thường không yêu cầu điều trị.</p>
<p>Phương pháp điều trị và thuốc</p>
<p>Bác sĩ chọn một kế hoạch điều trị dựa trên một số yếu tố ảnh hưởng đến tiên lượng. Các yếu tố bao gồm tuổi của trẻ, giai đoạn của ung thư, loại tế bào liên quan đến ung thư, và có bất kỳ bất thường trong nhiễm sắc thể và gen. Sử dụng thông tin này, bác sĩ phân loại ung thư là nguy cơ thấp, nguy cơ trung gian hoặc có nguy cơ cao. Điều trị hoặc kết hợp các phương pháp điều trị cho u nguyên bào thần kinh phụ thuộc vào các loại rủi ro.</p>
<p>Phẫu thuật</p>
<p>Bác sĩ phẫu thuật sử dụng dao mổ và các công cụ phẫu thuật khác để loại bỏ các tế bào ung thư. Ở trẻ em với u nguyên bào thần kinh có nguy cơ thấp, phẫu thuật để loại bỏ các khối u có thể là điều trị duy nhất cần thiết. Cho dù khối u có thể được loại bỏ hoàn toàn phụ thuộc vào vị trí của nó và kích thước của nó. Các khối u được gắn vào cơ quan quan trọng gần đó &#8211; chẳng hạn như phổi hoặc dây cột sống &#8211; có thể quá nguy hiểm để loại bỏ. U nguyên bào thần kinh trung gian có nguy cơ và nguy cơ cao, bác sĩ phẫu thuật có thể cố gắng loại bỏ càng nhiều khối u càng tốt. Phương pháp điều trị khác, chẳng hạn như hóa trị và xạ trị, sau đó có thể được sử dụng để tiêu diệt các tế bào ung thư còn lại.</p>
<p>Hóa trị</p>
<p>Hóa trị sử dụng hóa chất để tiêu diệt các tế bào ung thư. Hóa trị mục tiêu nhanh chóng các tế bào trong cơ thể, bao gồm các tế bào ung thư. Thật không may, hóa trị cũng làm tổn hại tế bào khỏe mạnh nhanh chóng, chẳng hạn như các tế bào trong nang lông và trong hệ thống tiêu hóa, có thể gây ra tác dụng phụ.</p>
<p>Trẻ em bị u nguyên bào thần kinh có nguy cơ thấp mà không thể được phẫu thuật có thể trải qua hóa trị liệu. Đôi khi hóa trị liệu được quản lý trước khi phẫu thuật (neoadjuvant hóa trị liệu) để thu nhỏ khối u. Trong trường hợp khác, hóa trị có thể là điều trị duy nhất.</p>
<p>Trẻ em với u nguyên bào thần kinh có nguy cơ trung gian thường nhận được một sự kết hợp của các loại thuốc hóa trị trước khi phẫu thuật để cải thiện cơ hội toàn bộ khối u có thể được gỡ bỏ.</p>
<p>Trẻ em bị u nguyên bào thần kinh có nguy cơ cao thường nhận được các loại thuốc hóa trị liều cao để thu nhỏ khối u và tiêu diệt bất kỳ tế bào ung thư đã lan rộng ở những nơi khác trong cơ thể. Hóa trị thường được sử dụng trước khi phẫu thuật và trước khi cấy ghép tế bào gốc tủy xương.</p>
<p>Xạ trị</p>
<p>Xạ trị sử dụng liều cao các hạt năng lượng để tiêu diệt các tế bào ung thư. Xạ trị chủ yếu ảnh hưởng đến khu vực nơi mà nó nhằm mục đích. Điều trị bức xạ cố gắng bảo vệ các tế bào khỏe mạnh gần ung thư, nhưng một số tế bào khỏe mạnh có thể bị hư hỏng bởi bức xạ. Tác dụng phụ phụ thuộc vào nơi mà bức xạ được hướng tới và bao nhiêu bức xạ.</p>
<p>Trẻ em bị u nguyên bào thần kinh có nguy cơ thấp hoặc trung gian có thể được điều trị bức xạ nếu phẫu thuật và hóa trị liệu đã không hữu ích. Trẻ em bị u nguyên bào thần kinh có nguy cơ cao có thể nhận được xạ trị sau khi hóa trị và phẫu thuật, để ngăn chặn ung thư tái diễn.</p>
<p>Ghép tế bào gốc</p>
<p>Trẻ em bị u nguyên bào thần kinh có nguy cơ cao có thể được cấy ghép bằng cách sử dụng các tế bào gốc máu (ghép tế bào gốc tự thân) của họ. Tủy xương sản xuất tế bào gốc trưởng thành và phát triển thành các tế bào màu đỏ và trắng và tiểu cầu. Trải qua một thủ tục mà lọc và thu thập tế bào gốc từ máu. Sau đó, hóa trị liệu liều cao được sử dụng để tiêu diệt các tế bào ung thư còn lại trong cơ thể con. Tế bào gốc sau đó được tiêm vào cơ thể, nơi có thể thành lập các tế bào máu khỏe mạnh mới.</p>
<p>Tác dụng phụ lâu dài và cuối điều trị ung thư</p>
<p>Những đứa trẻ nhiều hơn nữa có thể sống sót ung thư và sống đến tuổi trưởng thành, các bác sĩ đang ngày càng nhận thức được các tác dụng phụ lâu dài của điều trị ung thư. Các bác sĩ khuyên những người sống sót ung thư thời thơ ấu được tái khám thường xuyên, hiểu các tác dụng phụ lâu dài và có thể ảnh hưởng đến sau khi điều trị ung thư.</p>
<p>Các tác dụng phụ khác nhau tùy thuộc vào điều trị, nhưng có thể bao gồm suy giảm tăng trưởng, các vấn đề về tuyến giáp, hai bệnh ung thư và vô sinh, có thể được gây ra bởi các loại thuốc hóa trị. Khó suy nghĩ và xử lý rắc rối có thể là tác dụng phụ lâu dài của bức xạ, đặc biệt là bức xạ não hoặc chiếu xạ cơ thể.</p>
<p>Đối phó và hỗ trợ</p>
<p>Khi được chẩn đoán với bệnh ung thư, thường cảm thấy một loạt những cảm xúc từ cú sốc và sự hoài nghi đến tội lỗi và tức giận. Trong bối cảnh cảm xúc này, dự kiến ​​sẽ đưa ra quyết định về việc điều trị. Và trong khi cố gắng sắp xếp tất cả, bạn bè và gia đình có thể được kêu gọi để cập nhật và tìm hiểu xem họ có thể giúp. Nếu đang cảm thấy bị mất mát, có thể thử:</p>
<p><strong>Thu thập tất cả các thông tin mà có thể.</strong> Tìm hiểu tất cả các có thể về u nguyên bào thần kinh. Nói chuyện với đội ngũ chăm sóc sức khỏe. Giữ một danh sách các câu hỏi để hỏi tại các cuộc hẹn tiếp theo</p>
<p><strong>Tổ chức một mạng lưới hỗ trợ.</strong> Trong những tuần và tháng tới, ẽ trải qua các xét nghiệm và thủ tục sẽ tốn nhiều thời gian và có thể yêu cầu đi đến một trung tâm y tế chuyên khoa. Những người thân yêu có thể đi cùng đến khám bác sĩ hoặc ngồi cạnh trong bệnh viện.</p>
<p><strong>Hãy tận dụng các nguồn lực cho trẻ em bị ung thư.</strong> Tìm ra nguồn tài nguyên đặc biệt cho các gia đình trẻ em bị ung thư. Nhân viên xã hội và các thành viên khác của nhóm chăm sóc sức khỏe có thể cho biết các chương trình có sẵn. Các nhóm hỗ trợ cho các bậc cha mẹ và anh chị em liên lạc với những người hiểu những gì đang cảm thấy.</p>
<p><strong>Duy trì bình thường càng nhiều càng tốt.</strong> Trẻ nhỏ không thể hiểu những gì đang xảy ra khi trải qua điều trị ung thư. Để giúp con đối phó, cố gắng duy trì một thói quen bình thường càng nhiều càng tốt. Cố gắng sắp xếp cuộc hẹn để có thể có một thời gian ngủ trưa mỗi ngày. Có bữa ăn thường xuyên. Cho phép thời gian để chơi khi cảm thấy. Hãy hỏi nhóm chăm sóc sức khỏe về những cách khác để an ủi.<br />
Read more: http://www.dieutri.vn/thankinh/2-9-2012/S2357/U-nguyen-bao-than-kinh.htm#ixzz3P5l8kmpp</p>
<!-- Now! for AdSense V4.60 -->
<!-- Post[leadout] -->
<div class="adsense adsense-leadout" style="text-align:center;margin: 12px;"><center>
<a href="http://www.thegioicaythuoc.com/shop" title="Trang Sức Phong Thủy" target="_blank" rel="nofollow"><img src="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2014/10/thegioicaythuoc.png" alt="The Gioi Cay Thuoc" /></a>
</center></div>
<!-- Now! for AdSense V4.60 -->
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.thegioicaythuoc.com/benh-u-nguyen-bao-than-kinh.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Bệnh lý thần kinh tự trị là gì ?</title>
		<link>http://www.thegioicaythuoc.com/benh-ly-than-kinh-tu-tri-la-gi.html</link>
		<comments>http://www.thegioicaythuoc.com/benh-ly-than-kinh-tu-tri-la-gi.html#comments</comments>
		<pubDate>Sat, 17 Jan 2015 15:12:13 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[hanam]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Bệnh Thần Kinh]]></category>
		<category><![CDATA[Bệnh lý thần kinh tự trị]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh thần kinh]]></category>
		<category><![CDATA[các bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[các bệnh về thần kinh]]></category>
		<category><![CDATA[cách chữa bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[chữa bệnh bằng cây thuốc]]></category>
		<category><![CDATA[khám bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[kiến thức y khoa]]></category>
		<category><![CDATA[nhiễm trùng đường tiết niệu]]></category>
		<category><![CDATA[sức khỏe]]></category>
		<category><![CDATA[thầy thuốc của bạn]]></category>
		<category><![CDATA[thông tin sức khỏe]]></category>
		<category><![CDATA[y học hiện đại]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.thegioicaythuoc.com/?p=2766</guid>
		<description><![CDATA[Vấn đề tiết niệu, bao gồm khó bắt đầu đi tiểu, không kiểm soát đái són và không có khả năng để bàng quang trống hoàn toàn, có thể dẫn đến nhiễm trùng đường tiết niệu. Định nghĩa Bệnh lý thần kinh tự trị là rối loạn thần kinh ảnh hưởng đến chức năng cơ]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<h2>Vấn đề tiết niệu, bao gồm khó bắt đầu đi tiểu, không kiểm soát đái són và không có khả năng để bàng quang trống hoàn toàn, có thể dẫn đến nhiễm trùng đường tiết niệu.</h2>
<p>Định nghĩa</p>
<p>Bệnh lý thần kinh tự trị là rối loạn thần kinh ảnh hưởng đến chức năng cơ thể không tự nguyện, bao gồm nhịp tim, huyết áp, đổ mồ hôi và tiêu hóa.</p>
<p>Nó không phải là một căn bệnh cụ thể, thay vì bệnh lý thần kinh tự trị đề cập đến thiệt hại cho các dây thần kinh tự trị. Thiệt hại gây gián đoạn tín hiệu giữa não và các phần của hệ thống thần kinh tự chủ, chẳng hạn như tim, mạch máu và tuyến mồ hôi, dẫn đến hiệu suất giảm hoặc bất thường của một hoặc nhiều chức năng cơ thể không tự nguyện.</p>
<p>Bệnh lý thần kinh tự trị có thể là một biến chứng của một số bệnh tật và điều kiện. Và một số thuốc có thể gây ra bệnh lý thần kinh tự trị như là một tác dụng phụ. Các dấu hiệu, triệu chứng và điều trị bệnh lý thần kinh tự trị khác nhau tùy thuộc vào nguyên nhân, mà trên đó các dây thần kinh bị ảnh hưởng.</p>
<p><a href="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2015/01/xoa-huyet-dao-1.jpg" rel="lightbox[2766]" title="Bệnh lý thần kinh tự trị là gì ?"><img class="aligncenter size-medium wp-image-2767" src="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2015/01/xoa-huyet-dao-1-300x300.jpg" alt="xoa-huyet-dao-1" width="300" height="300" /></a></p>
<p>Các triệu chứng</p>
<p>Các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh lý thần kinh tự trị khác nhau, tùy thuộc vào các bộ phận của hệ thống thần kinh tự trị bị ảnh hưởng. Có thể bao gồm:</p>
<p>Chóng mặt và ngất xỉu khi đứng (hạ huyết áp tư thế đứng), gây ra bởi giảm huyết áp</p>
<p>Vấn đề tiết niệu, bao gồm khó bắt đầu đi tiểu, không kiểm soát đái són và không có khả năng để bàng quang trống hoàn toàn, có thể dẫn đến nhiễm trùng đường tiết niệu.</p>
<p>Tình dục khó khăn, bao gồm cả vấn đề rối loạn chức năng cương dương hay xuất tinh ở nam giới và khô âm đạo và khó khăn với kích thích và cực khoái ở phụ nữ.</p>
<p>Khó khăn trong việc tiêu hóa thức ăn, do chức năng tiêu hóa bình thường và chậm làm rỗng của dạ dày (gastroparesis), có thể gây ra cảm giác đầy bụng sau khi ăn ít, ăn không ngon, tiêu chảy, táo bón, đầy hơi, buồn nôn, nôn mửa và ợ nóng.</p>
<p>Đổ mồ hôi bất thường, chẳng hạn như mồ hôi quá nhiều hoặc giảm, ảnh hưởng đến khả năng điều tiết nhiệt độ cơ thể.</p>
<p>Phản ứng chậm chạp, khó khăn để điều chỉnh từ sáng đến tối và gây ra vấn đề với lái xe vào ban đêm.</p>
<p>Tập thể dục không dung nạp, có thể xảy ra nếu nhịp tim vẫn không thay đổi thay vì cách tăng và giảm đáp ứng với mức độ hoạt động thích hợp.</p>
<p>Tìm kiếm sự chăm sóc y tế kịp thời, nếu bắt đầu trải qua bất kỳ các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh lý thần kinh tự trị. Nếu bị tiểu đường, hệ thống miễn dịch bị tổn hại hoặc tình trạng bệnh mãn tính, bác sĩ thường xuyên kiểm tra thiệt hại thần kinh.</p>
<p>Hiệp hội bệnh tiểu đường Mỹ (ADA) khuyến cáo rằng những người với bệnh tiểu đường loại 2 được kiểm tra hàng năm đối với bệnh lý thần kinh tự trị bắt đầu ngay khi họ nhận được chẩn đoán bệnh tiểu đường. Đối với những người mắc bệnh tiểu đường loại 1, ADA khuyên tầm soát hàng năm bắt đầu từ năm năm sau khi được chẩn đoán với bệnh tiểu đường.</p>
<p>Nguyên nhân</p>
<p>Bệnh lý thần kinh tự trị có thể được gây ra bởi một số lượng lớn bệnh và điều kiện hoặc là tác dụng phụ của điều trị cho các bệnh không liên quan đến hệ thống thần kinh. Một số nguyên nhân phổ biến của bệnh lý thần kinh tự trị bao gồm:</p>
<p>Nghiện rượu, bệnh mãn tính tiến triển có thể dẫn đến tổn thương thần kinh.</p>
<p>Sự tích tụ protein bất thường trong các cơ quan (amyloidosis), ảnh hưởng đến các cơ quan và hệ thống thần kinh.</p>
<p>Bệnh tự miễn, trong đó các cuộc tấn công miễn dịch và hệ thống thường thiệt hại các bộ phận của cơ thể, bao gồm cả dây thần kinh. Ví dụ như hội chứng Sjogren, lupus ban đỏ hệ thống và viêm khớp dạng thấp. Bệnh lý thần kinh tự trị cũng có thể được gây ra bởi một cuộc tấn công bất thường của hệ thống miễn dịch xảy ra như là kết quả của một số bệnh ung thư (hội chứng paraneoplastic).</p>
<p>Bệnh tiểu đường, nguyên nhân phổ biến nhất của bệnh lý thần kinh tự trị, dần dần có thể gây ra tổn thương thần kinh khắp cơ thể.</p>
<p>Nhiều hệ thống teo, một rối loạn thoái hóa dẫn đến mất và sự cố một số phần của hệ thống thần kinh trung ương.</p>
<p>Tổn thương dây thần kinh gây ra do phẫu thuật hoặc chấn thương.</p>
<p>Điều trị với các thuốc nhất định, bao gồm cả một số loại thuốc được sử dụng trong điều trị ung thư và các loại thuốc kháng cholinergic, đôi khi được sử dụng để điều trị hội chứng ruột kích thích và bàng quang hoạt động quá mức.</p>
<p>Bệnh mãn tính khác, chẳng hạn như bệnh Parkinson và HIV / AIDS.</p>
<p>Các yếu tố nguy cơ</p>
<p>Các yếu tố có thể làm tăng nguy cơ bệnh lý thần kinh tự trị bao gồm:</p>
<p><strong>Bệnh tiểu đường.</strong> Bệnh tiểu đường, đặc biệt là khó kiểm soát bệnh tiểu đường, tăng nguy cơ phát triển tổn thương thần kinh, bao gồm cả bệnh lý thần kinh tự trị. Nguy cơ lớn nhất đối với những người đã có bệnh hơn 25 năm và có khó trong việc kiểm soát lượng đường trong máu. Ngoài ra, những người có bệnh tiểu đường, những người thừa cân hay có bệnh cao huyết áp hoặc cholesterol cao có nguy cơ cao bệnh lý thần kinh tự trị.</p>
<p><strong>Nghiện rượu.</strong> Những người lạm dụng rượu có nguy cơ cao của tổn thương thần kinh.</p>
<p><strong>Các bệnh khác.</strong> Một số bệnh khác cũng làm tăng nguy cơ bệnh lý thần kinh tự trị, bao gồm cả amyloidosis, ung thư, lupus ban đỏ hệ thống và các bệnh tự miễn khác, HIV / AIDS, bệnh Parkinson, bệnh ngộ độc.</p>
<p>Kiểm tra và chẩn đoán</p>
<p>Đau thần kinh tự trị là một biến chứng có thể có của một số bệnh, và kiểm tra cần phải thường xuyên phụ thuộc vào có hay không yếu tố nguy cơ bệnh lý thần kinh tự trị đã biết.</p>
<p>Khi đã biết yếu tố nguy cơ bệnh lý thần kinh tự trị</p>
<p>Nếu có điều kiện làm tăng nguy cơ bệnh lý thần kinh tự trị, chẳng hạn như bệnh tiểu đường, bác sĩ thường xuyên có thể làm chẩn đoán dựa trên dấu hiệu và triệu chứng. Tương tự như vậy, nếu bị ung thư và đang được điều trị bằng một loại thuốc được biết là gây ra tổn thương thần kinh, bác sĩ sẽ kiểm tra dấu hiệu của bệnh lý thần kinh.</p>
<p>Khi không có yếu tố nguy cơ cho bệnh lý thần kinh tự trị</p>
<p>Nếu các triệu chứng chỉ ra bệnh lý thần kinh tự trị và không biết nguyên nhân cơ bản, chẩn đoán khó khăn hơn. Bác sĩ có thể xem lại lịch sử y tế, yêu cầu mô tả kỹ lưỡng các triệu chứng và khám lâm sàng. Kiểm tra có thể giúp chẩn đoán, đánh giá phản ứng của một số chức năng cơ thể được điều khiển bởi hệ thống thần kinh tự trị. Đây có thể bao gồm:</p>
<p><strong>Kiểm tra hơi thở.</strong> Những biện pháp kiểm tra nhịp tim và huyết áp đáp ứng với các bài tập thở như Valsalva.</p>
<p><strong>Thử nghiệm bảng.</strong> Kiểm tra này theo dõi huyết áp và nhịp tim đáp ứng với những thay đổi trong tư thế và vị trí, mô phỏng những gì xảy ra khi đứng lên sau khi nằm xuống. Nằm phẳng trên bảng, sau đó nghiêng để nâng cao phần trên của cơ thể. Thông thường, cơ thể bù cho sự sụt giảm huyết áp xảy ra khi đứng lên bằng cách thu hẹp mạch máu và tăng nhịp tim. Phản ứng này có thể được làm chậm lại hoặc bất thường nếu có bệnh lý thần kinh tự trị.</p>
<p><strong>Kiểm tra đường tiêu hóa.</strong> Kiểm tra làm rỗng dạ dày là kiểm tra phổ biến nhất để kiểm tra các chuyển động chậm lại của thực phẩm qua hệ thống dạ dày và các bất thường khác. Các thử nghiệm có thể có các hình thức khác nhau. Thử nghiệm có thể đo lường tỷ lệ mà tại đó thực phẩm rời khỏi dạ dày, trong khi kiểm tra cơ dạ dày thư giãn sau khi ăn. Các xét nghiệm này thường được thực hiện bởi một bác sĩ chuyên về chứng rối loạn tiêu hóa.</p>
<p><strong>Định lượng sudomotor, kiểm tra phản xạ sợi trục (QSART).</strong> Thử nghiệm này đánh giá các dây thần kinh điều chỉnh các tuyến mồ hôi đáp ứng với kích thích. Một dòng điện nhỏ đi qua bốn viên được đặt trên bàn chân, cẳng tay và chân, trong khi một máy tính phân tích dây thần kinh và tuyến mồ hôi phản ứng. Có thể cảm thấy ấm, cảm giác ngứa ran trong khi thử nghiệm.</p>
<p><strong>T</strong><strong>hử nghiệm Thermoregulatory mồ hôi.</strong> Trong thử nghiệm này, phủ một lớp bột thay đổi màu sắc khi đổ mồ hôi. Sau đó nhập vào một căn phòng với nhiệt độ từ từ gia tăng, cuối cùng sẽ làm cho đổ mồ hôi. Ảnh kỹ thuật số cho các kết quả. Mẫu mồ hôi có thể giúp xác định chẩn đoán bệnh lý thần kinh tự trị hoặc các nguyên nhân khác giảm hoặc tăng đổ mồ hôi.</p>
<p><strong>Xét nghiệm nước tiểu và chức năng bàng quang (urodynamic).</strong> Nếu có rối loạn bàng quang hoặc các triệu chứng tiết niệu, một loạt các xét nghiệm nước tiểu có thể đánh giá chức năng bàng quang.</p>
<p><strong>Siêu âm.</strong> Nếu có triệu chứng bàng quang, bác sĩ có thể làm siêu âm, sóng âm thanh tần số cao tạo ra một hình ảnh của bàng quang và các bộ phận khác của đường tiết niệu.</p>
<p>Phương pháp điều trị và thuốc</p>
<p>Điều trị bệnh lý thần kinh tự trị bao gồm:</p>
<p><strong>Điều trị các bệnh tiềm ẩn.</strong> Mục tiêu đầu tiên của điều trị bệnh lý thần kinh tự trị là quản lý bệnh hoặc điều kiện làm tổn hại dây thần kinh. Ví dụ, nếu nguyên nhân cơ bản là bệnh tiểu đường, cần phải kiểm soát lượng đường trong máu để giữ nó càng gần bình thường càng tốt. Trong một số trường hợp, điều trị bệnh cơ bản giúp đau thần kinh tự trị ngừng tiến triển, và các dây thần kinh bị hư hỏng thậm chí có thể tự sửa chữa hoặc tái sinh.</p>
<p><strong>Quản lý các triệu chứng cụ thể.</strong> Ngoài việc quản lý các bệnh tiềm ẩn, phương pháp điều trị khác có thể làm giảm các triệu chứng của bệnh lý thần kinh tự trị. Điều trị trên cơ sở hệ thống cơ quan bị ảnh hưởng nhiều nhất do tổn thương thần kinh.</p>
<p>Triệu chứng tiêu hóa</p>
<p>Đổi chế độ ăn uống có thể bao gồm gia tăng lượng chất xơ ăn và các chất lỏng uống. Bổ sung chất xơ, chẳng hạn như Metamucil hoặc Citrucel, cũng có thể giúp đỡ. Hãy chắc chắn tăng chất xơ trong chế độ ăn uống từ từ để tránh khí và đầy hơi.</p>
<p><strong>Metoclopramide (REGLAN).</strong> Thuốc theo toa giúp dạ dày tiêu hóa nhanh hơn bằng cách tăng các cơn co thắt đường tiêu hóa. Thuốc này có thể gây ra buồn ngủ, và hiệu quả của nó biến mất theo thời gian.</p>
<p><strong>Các loại thuốc để giảm bớt táo bón.</strong> Thuốc nhuận tràng có thể giúp giảm bớt táo bón. Ngoài ra, tăng lượng chất xơ trong chế độ ăn uống có thể giúp giảm táo bón.</p>
<p><strong>Thuốc chống trầm cảm.</strong> Thuốc chống trầm cảm ba vòng, chẳng hạn như imipramine (Tofranil), nortripxyline (Pamelor), có thể giúp điều trị tiêu chảy và đau bụng. Khô miệng và giữ nước tiểu là những tác dụng phụ của các thuốc này.</p>
<p>Triệu chứng tiết niệu</p>
<p><strong>Đào tạo chức năng bàng quang.</strong> Sau một lịch trình khi uống nước và khi đi tiểu, có thể giúp tăng khả năng của bàng quang và đào tạo lại chức năng bàng quang để rỗng hoàn toàn vào thời gian thích hợp.</p>
<p><strong>Bethanechol (Urecholine).</strong> Thuốc này giúp tạo điều kiện thuận lợi làm rỗng bàng quang. Tác dụng phụ bao gồm đau đầu, đau quặn bụng, đầy hơi, buồn nôn và đỏ bừng.</p>
<p><strong>Đặt ống thông tiểu liên tục.</strong> Trong thủ tục này, một ống được luồn qua niệu đạo vào bàng quang.</p>
<p><strong>Thuốc làm giảm bàng quang hoạt động quá mức.</strong> Bao gồm (Detrol) hoặc oxybutynin (Ditropan). Tác dụng phụ có thể bao gồm khô miệng, nhức đầu, mệt mỏi, táo bón và đau bụng.</p>
<p>Rối loạn chức năng tình dục</p>
<p>Đối với nam giới với rối loạn chức năng cương dương, bác sĩ có thể đề nghị:</p>
<p><strong>Thuốc giúp cương cứng.</strong> Thuốc như sildenafil (Viagra), vardenafil (Levitra) và tadalafil (Cialis) có thể giúp đạt được và duy trì sự cương cứng. Tác dụng phụ có thể bao gồm đau đầu nhẹ, đỏ bừng mặt, đau bụng và nhìn màu sắc thay đổi. Đàn ông có tiền sử bệnh tim, đột quỵ hay cao huyết áp cần sử dụng các loại thuốc này một cách thận trọng và giám sát y tế. Tìm kiếm sự trợ giúp y tế ngay lập tức nếu có sự cương cứng kéo dài hơn bốn giờ.</p>
<p><strong>Bơm chân không bên ngoài.</strong> Thiết bị này giúp kéo máu vào dương vật bằng cách sử dụng một máy bơm tay. Một vòng căng sẽ giúp giữ cho máu tại chỗ, duy trì sự cương cứng cho đến 30 phút.</p>
<p>Đối với phụ nữ với các triệu chứng tình dục, bác sĩ có thể đề nghị:</p>
<p><strong>Chất bôi trơn âm đạo.</strong> Nếu khô âm đạo là một vấn đề, ​​chất bôi trơn âm đạo có thể làm cho quan hệ tình dục thoải mái hơn và thú vị hơn.</p>
<p>Nhịp tim và các triệu chứng huyết áp</p>
<p>Bệnh lý thần kinh tự trị có thể gây ra một số vấn đề về nhịp tim và huyết áp. Bác sĩ có thể kê toa:</p>
<p><strong>Fludrocortisone acetate (Florinef).</strong> Nếu bị chóng mặt hoặc cảm thấy mệt khi đứng lên, thuốc này giúp cơ thể giữ lại muối.</p>
<p><strong>Midodrine (ProAmatine) hoặc pyridostigmine (Mestinon).</strong> Thuốc này có thể làm tăng huyết áp nếu bị chóng mặt hoặc cảm thấy nhẹ khi đứng lên. Huyết áp cao khi nằm xuống là một tác dụng phụ có thể có của midodrine.</p>
<p><strong>Beta blockers.</strong> Thuốc này giúp điều hòa nhịp tim nếu nhịp tim không đáp ứng bình thường với những thay đổi trong mức độ hoạt động.</p>
<p><strong>Một chế độ ăn nhiều muối, chất lỏng.</strong> Nếu huyết áp xuống khi đứng lên, một chế độ ăn nhiều muối, chất lỏng có thể giúp duy trì huyết áp.</p>
<p>Đổ mồ hôi</p>
<p>Nếu gặp mồ hôi quá nhiều, bác sĩ có thể kê toa:</p>
<p><strong>Thuốc làm giảm mồ hôi.</strong> Glycopyrrolate (Robinul, Robinul Forte) có thể làm giảm đổ mồ hôi. Các tác dụng phụ có thể bao gồm khô miệng, bí tiểu, nhìn mờ, thay đổi nhịp tim, mất hương vị và buồn ngủ.</p>
<p>Không có thuốc để tăng đổ mồ hôi nếu có bị mất khả năng đổ mồ hôi.</p>
<p>Lối sống và các biện pháp khắc phục</p>
<p><strong>Thay đổi tư thế.</strong> Để giảm chóng mặt khi đứng, hãy thử đứng từ từ trong các giai đoạn. Cũng có thể uốn cong bàn chân và bám chặt vào bàn tay một vài giây trước khi đứng lên, để tăng lưu lượng máu. Sau khi đứng lên, cố gắng căng cơ bắp chân trong khi bước vài lần để làm tăng huyết áp.</p>
<p><strong>Nâng cao đầu giường.</strong> Nâng cao về chân (30 cm) và ngồi với hai chân lủng lẳng bên cạnh giường trong vài phút trước khi ra khỏi giường.</p>
<p><strong>Tiêu hóa.</strong> Nếu có triệu chứng tiêu hóa, hãy thử ăn các bữa ăn nhỏ, thường xuyên. Tăng lượng nước uống, và chọn thức ăn ít chất béo và chất xơ, cải thiện tiêu hóa.</p>
<p><strong>Quản lý bệnh tiểu đường.</strong> Cố gắng giữ cho lượng đường trong máu càng gần bình thường càng tốt nếu có bệnh tiểu đường. Kiểm soát chặt chẽ lượng đường trong máu sẽ làm giảm triệu chứng, cũng có thể ngăn ngừa hoặc trì hoãn các vấn đề mới phát triển.</p>
<p>Thuốc thay thế</p>
<p>Một số phương pháp điều trị thay thế thuốc có thể giúp đỡ những người có bệnh lý thần kinh tự trị. Tuy nhiên, vì bệnh lý thần kinh tự trị là một tình trạng nghiêm trọng, thảo luận về bất kỳ phương pháp điều trị mới với bác sĩ để đảm bảo rằng không can thiệp với các phương pháp điều trị đã nhận được hoặc gây ra bất kỳ tác hại.</p>
<p>Alpha-lipoic acid</p>
<p>Nghiên cứu sơ bộ cho thấy chất chống oxy hóa này có thể hữu ích trong việc làm chậm hoặc thậm chí đảo ngược bệnh lý thần kinh gây ra vấn đề huyết áp hay nhịp tim. Tuy nhiên, nghiên cứu nhiều hơn là cần thiết.</p>
<p>Châm cứu</p>
<p>Trị liệu, sử dụng nhiều kim mỏng đặt vào các điểm cụ thể trong cơ thể, đã thấy giúp điều trị chậm làm rỗng dạ dày. Ngày càng có nhiều nghiên cứu cần thiết để xác nhận những phát hiện này.</p>
<p>Đối phó và hỗ trợ</p>
<p>Sống với tình trạng mãn tính sẽ có những thách thức hàng ngày. Một số các đề xuất này có thể làm cho dễ dàng hơn để đối phó:</p>
<p><strong>Thiết lập ưu tiên.</strong> Quyết định những công việc cần làm vào một ngày nhất định, chẳng hạn như thanh toán hóa đơn hoặc mua sắm, và có thể chờ đợi cho đến khi thời gian khác. Sống năng động, nhưng đừng lạm dụng.</p>
<p><strong>Tìm kiếm và chấp nhận sự giúp đỡ từ bạn bè và gia đình.</strong> Có một hệ thống hỗ trợ và một thái độ tích cực có thể giúp đối phó với những thách thức phải đối mặt. Yêu cầu hoặc chấp nhận sự giúp đỡ khi cần nó. Không xa lánh gia đình và bạn bè.</p>
<p><strong>Nói chuyện với một cố vấn hoặc điều trị.</strong> Trầm cảm và bất lực là những biến chứng có thể có bệnh lý thần kinh tự trị. Nếu gặp một trong hai, có thể tìm thấy hữu ích khi nói chuyện với một cố vấn hoặc điều trị thêm với bác sĩ chăm sóc chính. Có phương pháp điều trị có thể giúp đỡ.</p>
<p><strong>Hãy xem xét tham gia một nhóm hỗ trợ.</strong> Hãy hỏi bác sĩ về các nhóm hỗ trợ trong khu vực. Một số người tìm thấy hữu ích khi nói chuyện với người khác, người thật sự hiểu những gì họ đang trải qua. Ngoài việc cung cấp thân thiết, thành viên trong nhóm hỗ trợ cũng có thể có thủ thuật để làm cho cuộc sống với bệnh lý thần kinh tự trị dễ dàng hơn.</p>
<p>Phòng chống</p>
<p>Trong khi một số bệnh di truyền đặt vào nguy cơ phát triển bệnh lý thần kinh tự trị không thể được ngăn chặn, có thể làm chậm sự khởi đầu hoặc tiến triển của triệu chứng bằng cách chăm sóc tốt sức khỏe nói chung và quản lý các điều kiện y tế. Thực hiện theo lời khuyên của bác sĩ vào cuộc sống khỏe mạnh để kiểm soát dịch bệnh và điều kiện, có thể bao gồm các đề xuất này:</p>
<p>Kiểm soát lượng đường trong máu nếu có bệnh tiểu đường.</p>
<p>Tìm kiếm sự điều trị chứng nghiện rượu.</p>
<p>Điều trị thích hợp cho bất kỳ bệnh tự miễn dịch.</p>
<p>Thực hiện các bước để ngăn ngừa hoặc kiểm soát huyết áp cao.</p>
<p>Đạt được và duy trì một trọng lượng khỏe mạnh.</p>
<p>Ngưng hút thuốc lá.</p>
<p>Tập thể dục thường xuyên.</p>
<p>Theo dieutri</p>
<!-- Now! for AdSense V4.60 -->
<!-- Post[leadout] -->
<div class="adsense adsense-leadout" style="text-align:center;margin: 12px;"><center>
<a href="http://www.thegioicaythuoc.com/shop" title="Trang Sức Phong Thủy" target="_blank" rel="nofollow"><img src="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2014/10/thegioicaythuoc.png" alt="The Gioi Cay Thuoc" /></a>
</center></div>
<!-- Now! for AdSense V4.60 -->
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.thegioicaythuoc.com/benh-ly-than-kinh-tu-tri-la-gi.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Nguyên nhân gây đau nhức đầu đột ngột dữ dội</title>
		<link>http://www.thegioicaythuoc.com/nguyen-nhan-gay-dau-nhuc-dau-dot-ngot-du-doi.html</link>
		<comments>http://www.thegioicaythuoc.com/nguyen-nhan-gay-dau-nhuc-dau-dot-ngot-du-doi.html#comments</comments>
		<pubDate>Sat, 17 Jan 2015 15:05:43 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[hanam]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Bệnh Thần Kinh]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh thần kinh]]></category>
		<category><![CDATA[các bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[các bệnh về thần kinh]]></category>
		<category><![CDATA[cách chữa bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[chữa bệnh bằng cây thuốc]]></category>
		<category><![CDATA[khám bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[kiến thức y khoa]]></category>
		<category><![CDATA[sức khỏe]]></category>
		<category><![CDATA[thầy thuốc của bạn]]></category>
		<category><![CDATA[thông tin sức khỏe]]></category>
		<category><![CDATA[y học hiện đại]]></category>
		<category><![CDATA[đau nhức đầu đột ngột]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.thegioicaythuoc.com/?p=2762</guid>
		<description><![CDATA[Không có điều trị duy nhất cho đau nhức đầu đột ngột dữ dội vì rất nhiều nguyên nhân tiềm năng tồn tại. Điều trị là nhằm vào các vấn đề cơ bản gây ra đau đầu &#8211; nếu được tìm thấy. Định nghĩa Đau nhức đầu đột ngột dữ dội lấy sự chú ý]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<h2>Không có điều trị duy nhất cho đau nhức đầu đột ngột dữ dội vì rất nhiều nguyên nhân tiềm năng tồn tại. Điều trị là nhằm vào các vấn đề cơ bản gây ra đau đầu &#8211; nếu được tìm thấy.</h2>
<p>Định nghĩa</p>
<p>Đau nhức đầu đột ngột dữ dội lấy sự chú ý như một sự bùng nổ của sấm sét. Những đau đớn trong số này, đột ngột đau đầu dữ dội đỉnh trong vòng 60 giây và có thể bắt đầu mờ dần sau một giờ. Một số trong những đau đầu, tuy nhiên, có thể kéo dài hơn một tuần.</p>
<p>Đau nhức đầu đột ngột dữ dội là phổ biến, nhưng có thể là một dấu hiệu cảnh báo các điều kiện có khả năng đe dọa tính mạng &#8211; thường với chảy máu trong và xung quanh não. Đó là lý do tại sao nó rất quan trọng để tìm kiếm sự chú ý khẩn cấp y tế nếu có trải nghiệm đau nhức đầu đột ngột dữ dội.</p>
<p><a href="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2015/01/dau-dau.jpg" rel="lightbox[2762]" title="Nguyên nhân gây đau nhức đầu đột ngột dữ dội "><img class="aligncenter size-medium wp-image-2764" src="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2015/01/dau-dau-300x300.jpg" alt="dau-dau" width="300" height="300" /></a></p>
<p>Các triệu chứng</p>
<p>Đau nhức đầu đột ngột dữ dội là rất lớn. Các triệu chứng bao gồm đau đó:</p>
<p>Bất ngờ và nghiêm trọng &#8211; đôi khi được mô tả như là đau đầu tồi tệ nhất từng trải nghiệm.</p>
<p>Đỉnh đau nhất trong vòng 60 giây.</p>
<p>Kéo dài trong khoảng một giờ để 10 ngày.</p>
<p>Có thể xảy ra bất cứ nơi nào ở đầu hoặc cổ.</p>
<p>Có thể kèm theo buồn nôn hoặc ói mửa.</p>
<p>Tìm kiếm sự chăm sóc y tế ngay lập tức cho bất kỳ đau đầu mà đột ngột và nghiêm trọng.</p>
<p>Nguyên nhân</p>
<p>Đau nhức đầu đột ngột dữ dội xuất hiện không có lý do vật lý rõ ràng. Trong trường hợp khác, điều kiện có khả năng đe dọa tính mạng có thể chịu trách nhiệm, bao gồm:</p>
<p>Chảy máu giữa não và màng bao phủ não.</p>
<p>Vỡ một mạch máu trong não.</p>
<p>Một tổn thương vào niêm mạc của động mạch (ví dụ: động mạch cảnh hay đốt sống,) cung cấp máu cho não.</p>
<p>Bị rò rỉ dịch não tủy thường là do vết rách bao phủ xung quanh gốc thần kinh cột sống.</p>
<p>Một khối u trong não thất ba của bộ não chặn dòng chảy của dịch não tủy.</p>
<p>Chết của mô hoặc chảy máu trong tuyến yên.</p>
<p>Một cục máu đông trong não.</p>
<p>Tăng huyết áp nặng.</p>
<p>Bị nhiễm trùng như viêm màng não hoặc viêm não.</p>
<p>Các xét nghiệm và chẩn đoán</p>
<p>Các xét nghiệm sau đây thường được sử dụng để xác định nếu có điều kiện cơ bản là gây đau nhức đầu đột ngột dữ dội.</p>
<p>CT scan</p>
<p>Chẩn đoán thường bắt đầu với CT scan đầu để tìm kiếm một nguyên nhân cơ bản của nhức đầu. CT scan có x quang để tạo ra hình ảnh mặt cắt ngang (như lát) của não và đầu. Những hình ảnh này được kết hợp với nhau bởi một máy tính để tạo ra một bức tranh đầy đủ của bộ não. Đôi khi một chất nhuộm được sử dụng để làm tăng thêm hình ảnh.</p>
<p>Chọc dò tủy sống</p>
<p>Chọc dò tủy sống có thể cần thiết. Với thủ thuật này, bác sĩ loại bỏ một lượng nhỏ chất dịch bao quanh não và tủy sống. Các mẫu dịch não tủy có thể được kiểm tra các dấu hiệu chảy máu hoặc nhiễm trùng.</p>
<p>MRI</p>
<p>Trong một số trường hợp, hình ảnh cộng hưởng từ (MRI) có thể được thực hiện để đánh giá thêm. Với nghiên cứu hình ảnh này, một từ trường và sóng vô tuyến điện được sử dụng để tạo ra hình ảnh mặt cắt ngang của cấu trúc bên trong bộ não.</p>
<p>Chụp cộng hưởng từ máy MRI cũng có thể được sử dụng để bản đồ lưu lượng máu trong não trong kiểm tra được gọi là chụp cộng hưởng từ (MRA).</p>
<p>Phương pháp điều trị và thuốc</p>
<p>Không có điều trị duy nhất cho đau nhức đầu đột ngột dữ dội vì rất nhiều nguyên nhân tiềm năng tồn tại. Điều trị là nhằm vào các vấn đề cơ bản gây ra đau đầu &#8211; nếu được tìm thấy.</p>
<p>Không có phương pháp điều trị tồn tại nếu một nguyên nhân cơ bản là không tìm thấy.</p>
<p>Đối phó và hỗ trợ</p>
<p>Có thể tìm thấy hữu ích để nói chuyện với người khác, những người trải nghiệm đau nhức đầu đột ngột dữ dội. Hãy thử tìm kiếm một nhóm hỗ trợ trong khu vực để tìm hiểu cách người khác đối phó với cơn đau nhức đầu và khó chịu của họ.<br />
Theo dieutri</p>
<!-- Now! for AdSense V4.60 -->
<!-- Post[leadout] -->
<div class="adsense adsense-leadout" style="text-align:center;margin: 12px;"><center>
<a href="http://www.thegioicaythuoc.com/shop" title="Trang Sức Phong Thủy" target="_blank" rel="nofollow"><img src="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2014/10/thegioicaythuoc.png" alt="The Gioi Cay Thuoc" /></a>
</center></div>
<!-- Now! for AdSense V4.60 -->
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.thegioicaythuoc.com/nguyen-nhan-gay-dau-nhuc-dau-dot-ngot-du-doi.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Tổng quan về bệnh tai biến mạch máu não</title>
		<link>http://www.thegioicaythuoc.com/tong-quan-ve-benh-tai-bien-mach-mau-nao.html</link>
		<comments>http://www.thegioicaythuoc.com/tong-quan-ve-benh-tai-bien-mach-mau-nao.html#comments</comments>
		<pubDate>Sat, 17 Jan 2015 15:03:39 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[hanam]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Bệnh Thần Kinh]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh thần kinh]]></category>
		<category><![CDATA[các bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[các bệnh về thần kinh]]></category>
		<category><![CDATA[cách chữa bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[chữa bệnh bằng cây thuốc]]></category>
		<category><![CDATA[khám bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[kiến thức y khoa]]></category>
		<category><![CDATA[sức khỏe]]></category>
		<category><![CDATA[tai biến mạch máu não]]></category>
		<category><![CDATA[thầy thuốc của bạn]]></category>
		<category><![CDATA[thông tin sức khỏe]]></category>
		<category><![CDATA[y học hiện đại]]></category>
		<category><![CDATA[đột quỵ]]></category>
		<category><![CDATA[đột quỵ xuất huyết]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.thegioicaythuoc.com/?p=2760</guid>
		<description><![CDATA[Cơn đột quỵ phá vỡ dòng chảy của máu qua não và thiệt hại mô não. Có hai loại chính của đột quỵ. Các loại phổ biến nhất của đột quỵ thiếu máu cục bộ &#8211; kết quả từ sự tắc nghẽn trong động mạch. Định nghĩa Một cơn đột quỵ xảy ra khi cung]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<h2>Cơn đột quỵ phá vỡ dòng chảy của máu qua não và thiệt hại mô não. Có hai loại chính của đột quỵ. Các loại phổ biến nhất của đột quỵ thiếu máu cục bộ &#8211; kết quả từ sự tắc nghẽn trong động mạch.</h2>
<p>Định nghĩa</p>
<p>Một cơn đột quỵ xảy ra khi cung cấp máu cho một phần của bộ não bị gián đoạn hoặc suy giảm nghiêm trọng, làm mất oxy và dinh dưỡng của mô não. Trong vòng vài phút, các tế bào não bắt đầu chết.</p>
<p>Đột quỵ là một cấp cứu y tế. Điều trị sớm là rất quan trọng. Hành động sớm có thể giảm thiểu tổn thương não và các biến chứng tiềm năng.</p>
<p>Đột quỵ có thể được xử lý và ngăn chặn. Kiểm soát tốt hơn các yếu tố nguy cơ đột quỵ &#8211; cao huyết áp, hút thuốc và cholesterol cao.</p>
<p>Các triệu chứng</p>
<p>Xem xét các dấu hiệu và triệu chứng nếu nghĩ rằng có thể có một cơn đột quỵ. Lưu ý khi các dấu hiệu và triệu chứng bắt đầu, vì thời gian có có thể hướng dẫn các quyết định điều trị.</p>
<p>Rắc rối với đi bộ. Có thể vấp ngã hoặc chóng mặt đột ngột, mất thăng bằng hoặc mất phối hợp.</p>
<p>Rắc rối với nói và hiểu có thể trải nghiệm sự nhầm lẫn. Có thể nói khó hoặc là không thể giải thích những gì đang xảy ra (mất ngôn ngữ). Hãy cố gắng lặp lại một câu đơn giản. Nếu không thể, có thể bị đột quỵ.</p>
<p>Tê liệt hoặc tê ở một bên của cơ thể hoặc khuôn mặt. Có thể phát triển đột ngột tê liệt, yếu hoặc liệt ở một bên của cơ thể. Cố gắng nâng cao cả hai tay trên đầu cùng một lúc. Nếu một cánh tay bắt đầu giảm, có thể có cơn đột quỵ. Tương tự như vậy, một bên miệng có thể trễ xuống khi cố gắng để mỉm cười.</p>
<p>Rắc rối với nhìn một hoặc cả hai mắt. Có thể đột nhiên bị mờ hoặc đen tầm nhìn, hoặc có thể nhìn đôi.</p>
<p>Nhức đầu. Bất ngờ nghiêm trọng với nhức đầu, có thể kèm theo nôn mửa, chóng mặt hoặc thay đổi ý thức, có thể cho biết đang có một cơn đột quỵ.</p>
<p>Tìm kiếm sự chăm sóc y tế ngay lập tức nếu nhận thấy bất kỳ dấu hiệu hoặc triệu chứng của một cơn đột quỵ, thậm chí nếu dường như biến động hoặc biến mất. Mỗi phút. Đừng chờ đợi để xem nếu các triệu chứng biến mất. Một cơn đột quỵ không được điều trị, sẽ có tiềm năng tổn thương não và khuyết tật. Để tối đa hóa hiệu quả của việc đánh giá và điều trị, tốt nhất được đến phòng cấp cứu trong vòng 60 phút khi các triệu chứng đầu tiên.</p>
<p><a href="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2015/01/1410147925_news.jpg" rel="lightbox[2760]" title="Tổng quan về bệnh tai biến mạch máu não"><img class="aligncenter size-medium wp-image-2761" src="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2015/01/1410147925_news-300x207.jpg" alt="1410147925_news" width="300" height="207" /></a></p>
<p>Nếu nghi ngờ là có cơn đột quỵ, cẩn thận trong khi chờ đợi để được trợ giúp khẩn cấp. Có thể cần phải:</p>
<p>Bắt đầu hồi sức miệng-miệng nếu ngưng thở.</p>
<p>Quay đầu của người sang một bên nếu nôn mửa xảy ra, có thể ngăn chặn nghẹt thở.</p>
<p>Không cho người ăn hoặc uống.</p>
<p>Nguyên nhân</p>
<p>Cơn đột quỵ phá vỡ dòng chảy của máu qua não và thiệt hại mô não. Có hai loại chính của đột quỵ. Các loại phổ biến nhất của đột quỵ thiếu máu cục bộ &#8211; kết quả từ sự tắc nghẽn trong động mạch. Các loại khác đột quỵ xuất huyết xảy ra khi một mạch máu rò rỉ hoặc vỡ. Thiếu máu cục bộ thoáng qua (TIA) &#8211; đôi khi được gọi là một ministroke tạm thời làm gián đoạn lưu lượng máu qua não.</p>
<p>Gần 90% các cơn đột quỵ thiếu máu cục bộ tai biến mạch máu não là đột quỵ thiếu máu cục bộ. Chúng xảy ra khi động mạch não thu hẹp hoặc bị chặn, làm lưu lượng máu bị giảm (thiếu máu cục bộ). Thiếu lưu lượng máu tước oxy và chất dinh dưỡng cho các tế bào não, và các tế bào có thể bắt đầu chết trong vòng vài phút. Đột quỵ thiếu máu cục bộ phổ biến nhất là:</p>
<p><strong>Huyết khối đột quỵ</strong><strong>.</strong> Đây là loại đột quỵ xảy ra khi một cục máu đông (huyết khối) hình thành ở một trong các động mạch cung cấp máu cho não. Cục máu đông thường hình thành trong khu vực bị hư hại do xơ vữa động mạch &#8211; căn bệnh trong đó các động mạch bị tắc do mỡ (mảng). Quá trình này có thể xảy ra trong vòng một trong hai động mạch cảnh &#8211; động mạch cổ mang máu đến não, cũng như trong các động mạch khác của cổ hoặc não.</p>
<p><strong>Tắc mạch đột quỵ</strong><strong>.</strong> Cơn đột quỵ do thuyên tắc xảy ra khi một cục máu đông hoặc các hình thức mảnh vỡ khác trong một mạch máu não &#8211; thường trong tim &#8211; khiếu các động mạch não hẹp. Đây là loại cục máu đông được gọi là embolus. Nó thường gây ra do đập bất thường hai ngăn trên của tim (rung nhĩ). Nhịp tim bất thường có thể dẫn đến đông máu trong tim và hình thành các cục máu đông rồi đi đến những nơi khác trong cơ thể.</p>
<p><strong>Xuất huyết đột quỵ</strong><strong>.</strong> Xuất huyết là thuật ngữ y tế cho chảy máu. Đột quỵ xuất huyết xảy ra khi một mạch máu trong não rò rỉ hoặc vỡ. Xuất huyết não có thể là kết quả của một số các điều kiện ảnh hưởng đến mạch máu, bao gồm cả cao huyết áp không kiểm soát được (tăng huyết áp) và điểm yếu trong thành mạch máu (chứng phình động mạch). Một nguyên nhân ít gặp hơn gây ra bệnh sốt xuất huyết là vỡ dị dạng động tĩnh mạch (AVM) &#8211; rối bất thường của mạch máu mỏng, lúc mới sinh. Có hai loại đột quỵ xuất huyết:</p>
<p><strong>Trong não xuất huyết.</strong> Trong loại đột quỵ này, một mạch máu trong não bị vỡ và tràn vào các mô xung quanh não, các tế bào gây hại. Các tế bào não vùng bị rò rỉ bị tước mất máu và cũng bị hư hỏng. Huyết áp cao là nguyên nhân phổ biến nhất của loại hình này của đột quỵ xuất huyết. Theo thời gian, cao huyết áp có thể gây ra các động mạch nhỏ bên trong bộ não trở nên giòn và dễ bị nứt và vỡ.</p>
<p><strong>Xuất huyết dưới màng nhện.</strong> Loại tai biến mạch máu não này, chảy máu bắt đầu trong một động mạch trên hoặc gần bề mặt của não và tràn vào không gian giữa các bề mặt của não và hộp sọ. Chảy máu này thường được báo hiệu bởi đột ngột nhức đầu dữ dội. Đây là loại đột quỵ thường là do vỡ phình mạch, có thể phát triển theo độ tuổi hoặc có mặt từ khi sinh ra. Sau khi xuất huyết, các mạch máu trong não có thể mở rộng và thu hẹp thất thường (co thắt mạch), gây thiệt hại tế bào não bằng cách tiếp tục hạn chế lưu lượng máu đến các bộ phận của bộ não.</p>
<p>Cơn thiếu máu cục bộ thoáng qua (TIA)</p>
<p>Cơn công thiếu máu cục bộ thoáng qua (TIA) &#8211; đôi khi được gọi là ministroke là tập các triệu chứng tương tự như có trong một cơn đột quỵ. Nguyên nhân của thiếu máu cục bộ thoáng qua là giảm tạm thời cung cấp máu cho một phần của bộ não. TIA ít hơn năm phút.</p>
<p>Giống như một cơn đột quỵ thiếu máu cục bộ, TIA xảy ra khi một cục máu đông hay dòng chảy các mảnh chặn cấp máu cho một phần của bộ não. Nhưng không giống như cơn đột quỵ, trong đó bao gồm việc thiếu nguồn cung cấp máu kéo dài và gây thiệt hại mô vĩnh viễn, TIA không để lại tác động lâu dài vì tắc nghẽn tạm thời.</p>
<p>Tìm kiếm sự chăm sóc khẩn cấp ngay cả khi các triệu chứng có vẻ rõ ràng. Nếu đã có TIA, có nghĩa là có khả năng bị chặn một phần hoặc thu hẹp động mạch dẫn đến não, đưa đến nguy cơ của một cơn đột quỵ toàn diện có thể gây ra tổn thương vĩnh viễn sau này. Và nó không thể cho biết nếu đang có một cơn đột quỵ hoặc TIA chỉ dựa vào các triệu chứng. Lên đến một nửa của những người có triệu chứng xuất hiện thực sự có một cơn đột quỵ gây ra tổn thương não.</p>
<p>Các yếu tố nguy cơ</p>
<p>Nhiều yếu tố có thể làm tăng nguy cơ đột quỵ. Một số các yếu tố này cũng có thể làm tăng cơ hội có một cơn đau tim. Các yếu tố nguy cơ đột quỵ bao gồm:</p>
<p>Tiền sử gia đình hoặc cá nhân đột quỵ, đau tim hoặc TIA.</p>
<p>Độ tuổi 55 hoặc lớn hơn.</p>
<p>Huyết áp cao &#8211; nguy cơ đột quỵ bắt đầu tăng khi áp suất máu cao hơn 115/75 mm thủy ngân (mm Hg). Bác sĩ sẽ giúp quyết định huyết áp mục tiêu dựa vào tuổi tác, cho dù có bệnh tiểu đường và các yếu tố khác.</p>
<p>Cholesterol cao &#8211; mức tổng cholesterol trên 200 mg mỗi dL (mg / dL), hoặc 5.2 millimoles mỗi lít (mmol / L).</p>
<p>Hút thuốc lá hoặc tiếp xúc với khói thuốc lá.</p>
<p>Bệnh tiểu đường.</p>
<p>Thừa cân (chỉ số khối cơ thể 25 &#8211; 29) hoặc béo phì (chỉ số khối cơ thể là 30 hoặc cao hơn).</p>
<p>Không hoạt động thể lực.</p>
<p>Bệnh tim mạch, bao gồm cả suy tim, tim khuyết tật, nhiễm trùng tim, hoặc nhịp tim bất thường.</p>
<p>Sử dụng thuốc tránh thai hoặc liệu pháp hormon bao gồm estrogen.</p>
<p>Uống rượu nặng.</p>
<p>Sử dụng ma túy như cocaine và methamphetamine.</p>
<p>Bởi vì nguy cơ đột quỵ tăng lên theo tuổi tác, và phụ nữ có xu hướng sống lâu hơn nam giới, nam giới nhiều hơn phụ nữ có đột quỵ và chết của họ mỗi năm. Người da đen có nhiều khả năng có đột quỵ hơn những người thuộc các chủng tộc khác.</p>
<p>Các biến chứng</p>
<p>Cơn đột quỵ đôi khi có thể gây ra khuyết tật tạm thời hoặc vĩnh viễn, tùy thuộc vào thời gian não bị thiếu lưu thông máu và phần bị ảnh hưởng. Các biến chứng có thể bao gồm:</p>
<p>Tê liệt hoặc mất chuyển động cơ bắp. Đôi khi thiếu lưu lượng máu đến não có thể gây bị tê liệt ở một bên của cơ thể, hoặc mất kiểm soát của các cơ nhất định, chẳng hạn như những người ở một bên của khuôn mặt. Với vật lý trị liệu, có thể thấy cải thiện trong chuyển động cơ bắp hoặc tê liệt.</p>
<p>Khó khăn trong việc nói chuyện hoặc nuốt. Một cơn đột quỵ có thể gây ra quyền kiểm soát ít hơn các cơ di chuyển trong miệng và cổ họng, làm cho khó khăn để nói chuyện, nuốt hoặc ăn. Một người cũng có thể có một thời gian khó nói bởi vì một cơn đột quỵ đã gây ra chứng mất ngôn ngữ, một điều kiện trong đó một người khó khăn thể hiện suy nghĩ thông qua ngôn ngữ. Điều trị và nghiên cứu bệnh học ngôn ngữ có thể cải thiện tình trạng khuyết tật này.</p>
<p>Mất trí nhớ hoặc gặp rắc rối với sự hiểu biết. Phổ biến ở những người đã trải nghiệm đột quỵ. Những người khác có thể phát triển khó khăn, lý luận và hiểu biết về khái niệm. Những biến chứng này có thể cải thiện với các liệu pháp phục hồi chức năng.</p>
<p>Đau. Một số người bị đột quỵ có thể có đau, tê cóng hay những cảm giác khác lạ trong các bộ phận của cơ thể bị ảnh hưởng bởi cơn đột quỵ. Ví dụ, nếu cơn đột quỵ khiến mất cảm giác ở cánh tay trái, có thể phát triển cảm giác ngứa ran khó chịu ở cánh tay đó. Cũng có thể nhạy cảm với nhiệt độ thay đổi, đặc biệt là cực kỳ lạnh. Điều này được gọi là đột quỵ đau trung ương hoặc hội chứng đau trung ương (CPS). Biến chứng này thường phát triển một vài tuần sau khi một cơn đột quỵ, và nó có thể cải thiện theo thời gian trôi qua. Nhưng vì cơn đau gây ra bởi một vấn đề trong não thay vì một chấn thương vật lý, có một vài loại thuốc để điều trị CPS.</p>
<p>Thay đổi trong hành vi và tự chăm sóc. Những người bị đột quỵ có thể bị thu hồi xã hội ít hoặc bốc đồng hơn. Có thể mất khả năng chăm sóc bản thân và có thể cần một người chăm sóc để giúp họ có nhu cầu chăm sóc và việc vặt hàng ngày.</p>
<p>Như với bất kỳ chấn thương não, sự thành công của điều trị những biến chứng này sẽ khác nhau từ người này sang người khác.</p>
<p>Kiểm tra và chẩn đoán</p>
<p>Để xác định điều trị tốt nhất cho đột quỵ, nhóm nghiên cứu trường hợp khẩn cấp phải tìm ra loại đột quỵ đang có và những gì các bộ phận của bộ não bị ảnh hưởng tới. Các nguyên nhân khác có thể có các triệu chứng, chẳng hạn như một khối u não hoặc phản ứng thuốc, cũng cần phải được loại trừ. Bác sĩ cũng có thể sử dụng một số các xét nghiệm để xác định nguy cơ của đột quỵ.</p>
<p>Khám sức khỏe. Bác sĩ sẽ yêu cầu hoặc một thành viên gia đình về những triệu chứng đã có, khi bắt đầu, và những gì khi bắt đầu, và sau đó sẽ đánh giá liệu các triệu chứng này vẫn còn hiện diện. Các bác sĩ muốn biết những loại thuốc có, và đã có trải nghiệm bất kỳ chấn thương đầu. Bác sĩ cũng sẽ hỏi về lịch sử cá nhân và gia đình của bệnh tim, TIA hoặc đột quỵ. Bác sĩ sẽ kiểm tra huyết áp và sử dụng ống nghe để nghe tim và nghe động mạch cảnh (cổ), có thể chỉ ra xơ vữa động mạch. Bác sĩ cũng có thể sử dụng một kính soi đáy mắt để kiểm tra các dấu hiệu của các tinh thể cholesterol nhỏ hoặc các cục máu đông trong mạch máu ở phía sau mắt.</p>
<p>Các xét nghiệm máu khác nhau cung cấp cho nhóm chăm sóc các thông tin quan trọng như cục máu đông và lượng đường trong máu là bất thường cao hay thấp, liệu hóa chất trong máu quan trọng có cân bằng, hoặc có thể bị nhiễm trùng. Thời gian đông máu trong và mức độ của đường và hóa chất chủ chốt phải được quản lý như một phần của chăm sóc đột quỵ. Nhiễm trùng cũng phải được xử lý.</p>
<p>Vi tính chụp cắt lớp (CT). Hình ảnh não đóng một vai trò quan trọng trong việc xác định nếu đang có một loại đột quỵ. Vi tính chụp cắt lớp chụp động mạch (CTA) là một chuyên ngành CT, trong đó thuốc nhuộm được tiêm vào tĩnh mạch và các tia X tạo ra một hình ảnh 3-D của các mạch máu ở cổ và não. Các bác sĩ tìm chứng phình động mạch hoặc dị dạng động tĩnh mạch và đánh giá các động mạch thu hẹp. CT quét, được thực hiện mà không cần thuốc nhuộm, có thể cung cấp hình ảnh của bộ não và xuất huyết, nhưng cung cấp ít thông tin chi tiết về các mạch máu.</p>
<p>Chụp cộng hưởng từ (MRI). Trong loại hình ảnh, từ trường mạnh và sóng vô tuyến tạo ra 3-D của bộ não. MRI có thể phát hiện tế bào não bị hư hỏng bởi một cơn đột quỵ thiếu máu cục bộ. Chụp cộng hưởng từ (MRA) sử dụng từ trường, sóng radio và thuốc nhuộm được tiêm vào tĩnh mạch để đánh giá các động mạch ở cổ và não.</p>
<p>Siêu âm động mạch cảnh. Thủ tục này có thể hiển thị thu hẹp hoặc đông máu trong động mạch cảnh. Một thiết bị giống như cây đũa (đầu dò) không đau đớn gửi các sóng âm thanh tần số cao vào cổ. Các sóng âm thanh đi qua mô và sau đó trở lại, tạo ra hình ảnh trên màn hình.</p>
<p>Chụp động mạch. Thủ tục này cho một cái nhìn động mạch trong não bình thường không nhìn thấy trong X-quang. Bác sĩ đưa một ống mỏng, dẻo (ống thông) thông qua một vết rạch nhỏ, thường là ở vùng háng. Ống thông được thao tác thông qua động mạch chính và vào động mạch cảnh hoặc cột sống. Sau đó bác sĩ tiêm một loại thuốc nhuộm thông qua ống thông để cung cấp hình ảnh X-quang động mạch.</p>
<p>Siêu âm tim. Công nghệ siêu âm tạo ra hình ảnh của tim, cho phép bác sĩ xem nếu một cục máu đông (embolus) từ tim đã đi vào bộ não và gây ra đột quỵ. Bác sĩ có thể cần phải sử dụng siêu âm tim Transesophageal (TEE) để xem trái tim một cách rõ ràng. Trong thủ tục này, phải nuốt một đàu thăm dò linh hoạt với một đầu dò được xây dựng. Từ đó, thăm dò thực quản &#8211; ống kết nối mặt sau của miệng đến dạ dày. Bởi vì thực quản trực tiếp phía sau trái tim, rất rõ ràng, chi tiết hình ảnh siêu âm có thể được tạo ra, cho phép nhìn tốt hơn các cục máu đông có thể không được nhìn thấy rõ ràng trong kiểm tra siêu âm tim truyền thống.</p>
<p>Phương pháp điều trị và thuốc</p>
<p>Điều trị cấp cứu đột quỵ phụ thuộc vào việc đang có một cơn đột quỵ thiếu máu cục bộ chặn một động mạch &#8211; loại phổ biến nhất &#8211; hay đột quỵ xuất huyết liên quan đến chảy máu vào não.</p>
<p>Đột quỵ thiếu máu cục bộ</p>
<p>Để điều trị đột quỵ thiếu máu cục bộ, bác sĩ nhanh chóng phải khôi phục lại lưu lượng máu đến não.</p>
<p>Điều trị cấp cứu với các thuốc trị liệu với thuốc làm tan cục máu đông phải bắt đầu trong vòng 4, 5 giờ và càng sớm càng tốt. Nhanh chóng điều trị không chỉ cải thiện cơ hội sống sót, nhưng cũng có thể làm giảm các biến chứng của đột quỵ. có thể được gây ra:</p>
<p>Aspirin. Aspirin là điều trị tốt nhất đã được chứng minh ngay lập tức sau khi một cơn đột quỵ thiếu máu cục bộ làm giảm khả năng có đột quỵ. Trong phòng cấp cứu, có khả năng sẽ nhận được một liều aspirin. Liều có thể khác nhau, nhưng nếu đã dung aspirin hàng ngày cho hiệu quả làm loãng máu, có thể muốn thực hiện một lưu ý để các bác sĩ biết nếu đã có aspirin.</p>
<p>Các loại thuốc làm loãng máu như warfarin (Coumadin), heparin và clopidogrel (Plavix) cũng có thể được dùng, nhưng không được sử dụng thông thường như aspirin để điều trị khẩn cấp.</p>
<p>Tiêm tĩnh mạch plasminogen activator (TPA). Một số những người đang có cơn đột quỵ thiếu máu cục bộ có thể được hưởng lợi từ tiêm mô plasminogen activator (TPA), thường là thông qua một tĩnh mạch ở cánh tay. TPA là một loại thuốc tiêu cục máu đông-busting mạnh giúp một số người đã có một cơn đột quỵ hồi phục đầy đủ hơn. Tuy nhiên, tiêm tĩnh mạch TPA có thể chỉ trong cửa sổ 4, 5 giờ xảy ra đột quỵ. TPA liên quan đến một số rủi ro rằng các bác sĩ sẽ xem xét trong việc đánh giá cho dù đó là điều trị phù hợp. TPA có thể không được trao cho những người đang có một cơn đột quỵ xuất huyết.</p>
<p>Thủ tục khẩn cấp. Các bác sĩ đôi khi điều trị đột quỵ thiếu máu cục bộ với các thủ tục phải được thực hiện càng sớm càng tốt.</p>
<p>TPA trực tiếp đến não. Bác sĩ có thể đưa một ống thông qua động mạch háng đến bộ não, và sau đó TPA phát hành trực tiếp vào khu vực đột quỵ đang tiến hành. Cửa sổ thời gian điều trị này là hơi dài hơn so với tĩnh mạch TPA, nhưng vẫn còn hạn chế.</p>
<p>Cơ loại bỏ cục máu đông. Các bác sĩ cũng có thể sử dụng một ống thông để đưa một thiết bị cực nhỏ vào trong bộ não để lấy chất và loại bỏ các cục máu đông.</p>
<p>Các thủ tục khác. Để giảm nguy cơ có một đột quỵ hoặc TIA, bác sĩ có thể đề nghị thủ tục để mở động mạch đó bị thu hẹp vừa phải bởi mảng bám. Các bác sĩ đôi khi cũng đề nghị các thủ tục để ngăn chặn một cơn đột quỵ. Chọn lựa có thể bao gồm:</p>
<p>Động mạch cảnh endarterectomy Trong thủ thuật này, bác sĩ phẫu thuật loại bỏ mảng bám ngăn chặn động mạch cảnh cả hai bên cổ đến bộ não. Các động mạch bị chặn được mở ra, các mảng bám được loại bỏ và bác sĩ phẫu thuật đóng các động mạch. Các thủ tục có thể làm giảm nguy cơ đột quỵ thiếu máu cục bộ. Tuy nhiên, ngoài những rủi ro thường liên kết với bất kỳ phẫu thuật, endarterectomy cảnh cũng có thể gây ra một cơn đột quỵ hoặc đau tim bằng cách phát hành một cục máu đông hoặc các mảnh vỡ chất béo. Bác sĩ phẫu thuật cố gắng để giảm nguy cơ này bằng cách đặt bộ lọc (thiết bị bảo vệ xa) tại các điểm chiến lược trong máu để &#8220;bắt&#8221; bất kỳ mảng bám có thể phá vỡ trong suốt quá trình.</p>
<p>Nong mạch vành và ống đỡ động mạch. Nong mạch là một kỹ thuật có thể mở rộng bên trong nơi phủ mảng bám động mạch dẫn đến não, thường là động mạch cảnh. Trong thủ tục này, một ống thông bong bóng-tipped được điều vào khu vực tắc nghẽn động mạch. Bóng được bơm căng, nén các mảng bám chống lại các thành động mạch. Một ống lưới kim loại (stent) thường được để lại trong động mạch để ngăn ngừa tái phát hẹp. Chèn một stent trong động mạch não (Stenting nội sọ) tương tự như đặt ống đỡ động mạch cảnh. Sử dụng một đường rạch nhỏ ở háng, các bác sĩ đưa ống thông qua động mạch và vào trong não. Đôi khi sử dụng nong mạch vành để mở rộng các khu vực bị ảnh hưởng đầu tiên, trong các trường hợp khác, nong mạch không được sử dụng trước khi đặt ống đỡ động mạch.</p>
<p>Điều trị đột quỵ xuất huyết khẩn cấp của đột quỵ xuất huyết tập trung vào việc kiểm soát chảy máu và làm giảm áp lực trong não. Phẫu thuật cũng có thể được sử dụng để giúp kiểm soát rủi ro trong tương lai.</p>
<p>Biện pháp khẩn cấp. Nếu warfarin (Coumadin) hoặc thuốc kháng tiểu cầu như clopidogrel (Plavix) để ngăn ngừa cục máu đông, có thể được cho thuốc hoặc truyền các sản phẩm máu để chống lại tác động của chúng. Cũng có thể cho thuốc để hạ huyết áp, ngăn chặn các cơn động kinh, giảm phản ứng của bộ não chảy máu (co thắt mạch). Những người có một cơn đột quỵ xuất huyết có thể không được cho như aspirin và TPA vì các thuốc này có thể tồi tệ hơn chảy máu.</p>
<p>Sau khi chảy máu trong não dừng lại, điều trị thường liên quan đến nghỉ ngơi tại giường và chăm sóc y tế hỗ trợ trong khi cơ thể hấp thụ máu. Chữa bệnh tương tự như những gì xảy ra trong khi một vết bầm xấu. Nếu diện tích chảy máu lớn, phẫu thuật có thể được sử dụng trong một số trường hợp để loại bỏ máu và làm giảm áp lực lên não.</p>
<p>Phẫu thuật mạch máu, sửa chữa. Phẫu thuật có thể được sử dụng để sửa chữa bất thường mạch máu liên quan với đột quỵ xuất huyết. Bác sĩ có thể đề nghị một trong các thủ tục này sau khi một cơn đột quỵ hoặc nếu đang có nguy cơ cao của chứng phình động mạch tự phát hoặc dị dạng động tĩnh mạch (AVM) vỡ:</p>
<p>Clip phình động mạch. Kẹp nhỏ được đặt tại cơ sở của chứng phình động mạch, cô lập việc lưu thông động mạch mà nó gắn. Điều này có thể giữ chứng phình động mạch vỡ, hoặc có thể ngăn ngừa tái chảy máu của chứng phình động mạch mà gần đây đã hemorrhaged. Clip sẽ ở lại tại chỗ vĩnh viễn.</p>
<p>Cuộn động mạch thuyên tắc. Thủ tục này cung cấp thay thế clip cho một số chứng phình động mạch. Bác sĩ phẫu thuật sử dụng một ống thông để điều một cuộn dây nhỏ vào chứng phình động mạch. Cuộn dây này cung cấp một giàn nơi cục máu đông có thể hình thành và đóng phình động mạch từ động mạch kết nối.</p>
<p>Phẫu thuật loại bỏ AVM. Không phải lúc nào cũng có thể loại bỏ AVM nếu nó quá lớn hoặc nếu nó nằm sâu trong não. Phẫu thuật cắt bỏ AVM nhỏ hơn từ một phần của bộ não dễ tiếp cận hơn, mặc dù, có thể loại bỏ nguy cơ vỡ, làm giảm nguy cơ tổng thể của đột quỵ xuất huyết.</p>
<p>Đột quỵ phục hồi và phục hồi chức năng</p>
<p>Sau điều trị khẩn cấp, chăm sóc đột quỵ tập trung vào việc giúp lấy lại sức mạnh, phục hồi chức năng càng nhiều càng tốt và trở về sống độc lập. Tác động của đột quỵ phụ thuộc vào khu vực của não bộ liên quan và số các mô bị hư hỏng. Gây tổn hại cho phía bên phải của bộ não có thể ảnh hưởng đến chuyển động và cảm giác ở phía bên trái của cơ thể. Thiệt hại cho tế bào não ở phía bên trái có thể ảnh hưởng đến chuyển động về phía bên phải, thiệt hại này cũng có thể gây ra rối loạn lời nói và ngôn ngữ. Ngoài ra, nếu đã có một cơn đột quỵ, có thể có vấn đề với hơi thở, nuốt, cân bằng và nghe. Cũng có thể trải nghiệm mất tầm nhìn và mất chức năng của bàng quang hoặc ruột.</p>
<p>Hầu hết những người sống sót sau đột quỵ được điều trị trong một chương trình phục hồi chức năng. Bác sĩ sẽ đề nghị chương trình nghiêm ngặt nhất có thể xử lý dựa trên tuổi tác, sức khỏe tổng thể và mức độ khuyết tật đột quỵ. Các khuyến nghị cũng sẽ đưa vào lối sống, quyền lợi và ưu tiên, và tính sẵn sàng của các thành viên gia đình hoặc người chăm sóc khác.</p>
<p>Chương trình phục hồi chức năng có thể bắt đầu trước khi rời khỏi bệnh viện. Nó có thể tiếp tục trong một đơn vị phục hồi chức năng của cùng một bệnh viện, đơn vị phục hồi chức năng khác hoặc cơ sở điều dưỡng chuyên môn, đơn vị bệnh nhân ngoại trú, hoặc nhà.</p>
<p>Phục hồi đột quỵ của mỗi người là khác nhau. Tùy thuộc vào các biến chứng, đội ngũ những người giúp đỡ trong việc phục hồi có thể bao gồm các chuyên gia:</p>
<p>Thần kinh học.</p>
<p>Bác sĩ phục hồi chức năng (physiatrist).</p>
<p>Y tá.</p>
<p>Chuyên gia dinh dưỡng.</p>
<p>Vật lý trị liệu.</p>
<p>Lao động trị liệu.</p>
<p>Giải trí trị liệu.</p>
<p>Bài phát biểu trị liệu.</p>
<p>Nhân viên xã hội.</p>
<p>Trường hợp quản lý.</p>
<p>Tâm lý hoặc bác sĩ tâm thần.</p>
<p>Đối phó và hỗ trợ</p>
<p>Đột quỵ là một sự kiện thay đổi cuộc sống có thể ảnh hưởng đến tình cảm càng nhiều càng tốt chức năng vật lý. Cảm giác bất lực, trầm cảm, thất vọng và sự thờ ơ không phải là bất thường. Giảm ham muốn tình dục và thay đổi tâm trạng cũng rất phổ biến.</p>
<p>Duy trì lòng tự trọng, kết nối với người khác và quan tâm đến thế giới là một phần thiết yếu của sự phục hồi. Những chiến lược này có thể giúp cả hai và những người chăm sóc:</p>
<p>Không khó khăn về chính mình. Chấp nhận rằng phục hồi thể chất và tình cảm sẽ liên quan đến công việc khó khăn và mất thời gian. Mục tiêu cho &#8220;bình thường mới&#8221; và kỷ niệm tiến bộ. Cho phép thời gian cho nghỉ ngơi.</p>
<p>Ra khỏi nhà ngay cả khi khó. Hãy thử không chán nản hoặc tự ý thức nếu di chuyển từ từ và cần một cây gậy, khung đi bộ hoặc xe lăn để đi xung quanh.</p>
<p>Tham gia một nhóm hỗ trợ. Gặp gỡ với những người khác đang đối phó với cơn đột quỵ cho phép nhận được và chia sẻ kinh nghiệm, trao đổi thông tin và tình cảm mới.</p>
<p>Hãy để bè bạn và gia đình biết những gì cần. Mọi người có thể muốn giúp nhưng không chắc chắn như thế nào. Hãy cho họ biết rằng muốn mang lại một bữa ăn và ở lại cùng ăn với và nói chuyện, hoặc được ra ngoài ăn trưa hoặc tham dự các sự kiện xã hội hoặc các hoạt động giáo hội.</p>
<p>Biết rằng không cô đơn. Gần 800.000 người Mỹ bị đột quỵ mỗi năm. Khoảng 6,5 triệu người sống với đột quỵ ngày hôm nay.</p>
<p>Thách thức lời nói và ngôn ngữ</p>
<p>Một trong những tác động khó chịu nhất của đột quỵ là nó có thể ảnh hưởng đến lời nói và ngôn ngữ. Dưới đây là một số mẹo để giúp cả hai người &#8211; sống sót sau đột quỵ và những người chăm sóc đối phó với những thách thức:</p>
<p>Thực hành sẽ giúp đỡ. Hãy thử có một cuộc trò chuyện ít nhất một lần một ngày. Nó sẽ giúp tìm hiểu những gì làm việc tốt nhất cho, giúp cảm thấy kết nối và xây dựng lại sự tự tin.</p>
<p>Thư giãn. Nói có thể là dễ nhất và thú vị nhất ở trong tình trạng thư giãn khi có nhiều thời gian. Một số người sống sót sau đột quỵ sau khi ăn tối là thời điểm tốt.</p>
<p>Nói theo cách riêng. Khi đang khôi phục từ một cơn đột quỵ, có thể cần phải sử dụng từ ít hơn, hoặc dựa trên cử chỉ, giọng điệu của giọng nói để có được một ý tưởng trên.</p>
<p>Sử dụng các đạo cụ và hỗ trợ thông tin liên lạc. có thể tìm thấy hữu ích để sử dụng, hình ảnh của người thân và các thành viên trong gia đình, và các hoạt động hàng ngày như một chương trình truyền hình yêu thích hoặc phòng tắm.</p>
<p>Phòng chống</p>
<p>Biết các yếu tố nguy cơ đột quỵ, theo khuyến cáo của bác sĩ và việc áp dụng một lối sống lành mạnh là các bước có thể làm để ngăn chặn một cơn đột quỵ. Nếu đã có một cơn đột quỵ hoặc TIA, những biện pháp này cũng có thể giúp tránh có một số khác. Nhiều chiến lược phòng ngừa đột quỵ tương tự như để ngăn ngừa bệnh tim. Nói chung, một lối sống lành mạnh có nghĩa là:</p>
<p>Kiểm soát huyết áp cao (tăng huyết áp). Một trong những điều quan trọng nhất có thể làm để giảm nguy cơ đột quỵ là để giữ cho huyết áp dưới sự kiểm soát. Nếu đã có một cơn đột quỵ, hạ huyết áp có thể giúp ngăn ngừa một cuộc tấn công thiếu máu cục bộ thoáng qua hoặc đột quỵ tiếp theo. Tập thể dục, quản lý căng thẳng, duy trì một trọng lượng khỏe mạnh, và hạn chế lượng natri và rượu, ăn và uống tất cả các cách để giữ cho huyết áp cao trong kiểm soát. Thêm kali nhiều hơn đến chế độ ăn uống cũng có thể giúp đỡ. Ngoài ra các khuyến nghị cho thay đổi lối sống, bác sĩ có thể kê toa thuốc để điều trị huyết áp cao, chẳng hạn như thuốc lợi tiểu, thuốc chẹn kênh canxi. Các chất ức chế men chuyển angiotensin (ACE) và ức chế thụ thể angiotensin.</p>
<p>Hạ thấp lượng cholesterol và chất béo bão hòa trong chế độ ăn uống. Ăn ít cholesterol và chất béo, đặc biệt là chất béo chất béo bão hòa và trans, có thể làm giảm mảng bám trong động mạch. Nếu không thể kiểm soát cholesterol thông qua thay đổi chế độ ăn uống, bác sĩ có thể kê toa statin như simvastatin (Zocor), atorvastatin (Lipitor) hoặc một loại thuốc hạ cholesterol.</p>
<p>Không hút thuốc. Hút thuốc làm tăng nguy cơ đột quỵ và không tiếp xúc với khói thuốc lá. Bỏ thuốc lá làm giảm nguy cơ &#8211; một vài năm sau khi cai thuốc, nguy cơ đột quỵ của một người hút thuốc trước đây như của người không hút.</p>
<p>Kiểm soát bệnh tiểu đường. Có thể quản lý bệnh tiểu đường với chế độ ăn uống, tập thể dục, kiểm soát cân nặng và thuốc men.</p>
<p>Duy trì một trọng lượng khỏe mạnh. Thừa cân góp phần với các yếu tố nguy cơ khác đối với đột quỵ, chẳng hạn như huyết áp cao, bệnh tim mạch và tiểu đường. Trọng lượng mất ít nhất là 10 pounds có thể làm giảm huyết áp và cải thiện mức độ cholesterol.</p>
<p>Ăn một chế độ ăn uống giàu trái cây và rau quả. Một chế độ ăn uống có chứa trái cây hoặc rau nhiều hơn khẩu phần hàng ngày có thể làm giảm nguy cơ đột quỵ.</p>
<p>Tập thể dục thường xuyên. Aerobic tập thể dục làm giảm nguy cơ đột quỵ bằng nhiều cách. Tập thể dục có thể làm giảm huyết áp, tăng mức độ lipoprotein mật độ cao (HDL, &#8220;tốt&#8221;) cholesterol, và cải thiện sức khỏe tổng thể của các mạch máu và trái tim. Nó cũng giúp giảm bệnh tiểu đường, kiểm soát cân nặng, và giảm bớt căng thẳng. Dần dần làm việc lên đến 30 phút hoạt động &#8211; chẳng hạn như đi bộ, bơi lội, chạy bộ hoặc đi xe đạp trên hầu hết các ngày, nếu không phải tất cả các ngày trong tuần.</p>
<p>Uống rượu vừa phải, nếu uống. Rượu có thể là cả hai yếu tố nguy cơ và biện pháp phòng ngừa đột quỵ. Chè chén say sưa, uống rượu và uống rượu nặng tăng nguy cơ huyết áp cao và đột quỵ, thiếu máu cục bộ và xuất huyết. Tuy nhiên, uống ít đến trung bình một lượng rượu có thể làm tăng cholesterol HDL và giảm xu hướng đông máu. Cả hai yếu tố có thể góp phần làm giảm nguy cơ đột quỵ thiếu máu cục bộ.</p>
<p>Không sử dụng ma túy bất hợp pháp. Một số loại ma túy, chẳng hạn như cocaine và methamphetamine, được cho là các yếu tố nguy cơ cho TIA hay đột quỵ.</p>
<p>Thuốc dự phòng</p>
<p>Nếu đã có một cơn đột quỵ thiếu máu cục bộ hoặc TIA, bác sĩ có thể khuyên nên dùng thuốc để giúp giảm nguy cơ có khác. Chúng bao gồm:</p>
<p>Thuốc chống tiểu cầu. Tiểu cầu là tế bào trong máu khởi tạo cục máu đông. Thuốc chống tiểu cầu làm cho các tế bào này không dính và ít có khả năng thành cục máu đông. Các thuốc chống tiểu cầu thường xuyên sử dụng nhất là aspirin. Bác sĩ có thể giúp xác định đúng liều aspirin.</p>
<p>Bác sĩ cũng có thể xem xét quy định Aggrenox, sự kết hợp của aspirin liều thấp và dipyridamole thuốc chống tiểu cầu, giảm đông máu. Nếu aspirin không ngăn chặn TIA hoặc đột quỵ hoặc nếu không thể dùng thuốc aspirin, bác sĩ thay &#8211; có thể kê toa một loại thuốc chống tiểu cầu như clopidogrel (Plavix) hoặc ticlopidine (Ticlid).</p>
<p>Thuốc chống đông máu. Những thuốc này bao gồm heparin và warfarin (Coumadin). Chúng ảnh hưởng đến cơ chế đông máu trong một cách khác nhau hơn so với thuốc chống tiểu cầu. Heparin nhanh chóng hành động và được sử dụng trong thời gian ngắn trong bệnh viện. Warfarin diễn xuất chậm được sử dụng lâu dài.</p>
<p>Warfarin là thuốc làm loãng máu mạnh, vì vậy sẽ cần đúng theo chỉ dẫn và theo dõi các tác dụng phụ. Bác sĩ có thể kê toa các loại thuốc này nếu có một số rối loạn đông máu, một số động mạch bất thường, nhịp tim bất thường, chẳng hạn như rung nhĩ hoặc các vấn đề tim mạch khác.</p>
<p>Theo dieutri</p>
<!-- Now! for AdSense V4.60 -->
<!-- Post[leadout] -->
<div class="adsense adsense-leadout" style="text-align:center;margin: 12px;"><center>
<a href="http://www.thegioicaythuoc.com/shop" title="Trang Sức Phong Thủy" target="_blank" rel="nofollow"><img src="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2014/10/thegioicaythuoc.png" alt="The Gioi Cay Thuoc" /></a>
</center></div>
<!-- Now! for AdSense V4.60 -->
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.thegioicaythuoc.com/tong-quan-ve-benh-tai-bien-mach-mau-nao.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
	</channel>
</rss>
