<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>Thế Giới Cây Thuốc - Cây Thuốc Quý - Cây Thuốc Đông Y &#187; các bệnh về răng</title>
	<atom:link href="http://www.thegioicaythuoc.com/tag/cac-benh-ve-rang/feed" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>http://www.thegioicaythuoc.com</link>
	<description>www.thegioicaythuoc.com</description>
	<lastBuildDate>Sat, 22 Jun 2019 03:22:05 +0000</lastBuildDate>
	<language>vi</language>
	<sy:updatePeriod>hourly</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>1</sy:updateFrequency>
	
	<item>
		<title>Nguyên nhân và cách điều trị bệnh nha chu</title>
		<link>http://www.thegioicaythuoc.com/nguyen-nhan-va-cach-dieu-tri-benh-nha-chu.html</link>
		<comments>http://www.thegioicaythuoc.com/nguyen-nhan-va-cach-dieu-tri-benh-nha-chu.html#comments</comments>
		<pubDate>Mon, 26 Jan 2015 04:50:18 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[hanam]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Bệnh Răng Miệng]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh nha chu]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh răng miệng]]></category>
		<category><![CDATA[các bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[các bệnh về răng]]></category>
		<category><![CDATA[các triệu chứng]]></category>
		<category><![CDATA[cách chữa bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[chẩn đoán và điều trị]]></category>
		<category><![CDATA[chữa bệnh bằng cây thuốc]]></category>
		<category><![CDATA[khám bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[kiến thức y khoa]]></category>
		<category><![CDATA[nguyên nhân]]></category>
		<category><![CDATA[sức khỏe]]></category>
		<category><![CDATA[thầy thuốc của bạn]]></category>
		<category><![CDATA[thông tin sức khỏe]]></category>
		<category><![CDATA[triệu chứng]]></category>
		<category><![CDATA[viêm nha chu]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.thegioicaythuoc.com/?p=2975</guid>
		<description><![CDATA[Bệnh nha chu là bệnh phá hủy những cơ cấu thành phần nâng đỡ răng như nướu, dây chằng nha chu, Xê măng gốc răng và xương ổ răng. Tình hình bệnh nha chu &#8211; Bệnh nha chu có liên quan với các bệnh khác ở miệng và toàn thân, cüng như sự liên quan]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p><strong>Bệnh nha chu là bệnh phá hủy những cơ cấu thành phần nâng đỡ răng như nướu, dây chằng nha chu, Xê măng gốc răng và xương ổ răng.</strong></p>
<p><strong>Tình hình bệnh nha chu </strong></p>
<p>&#8211; Bệnh nha chu có liên quan với các bệnh khác ở miệng và toàn thân, cüng như sự liên quan với môi trường sống. Không có bệnh nha chu nào thuần túy, riêng biệt xuất hiện một cách ngẫu nhiên, mà bao giờ cüng là kết qủa của một hay nhiều xáo trộn, mất cân bằng nào đó ở tại chỗ như: răng mọc lệch, sâu răng, răng giả&#8230; hoặc toàn thân như bệnh suy dinh dưỡng, đái đường, yếu tố di truyền&#8230;</p>
<p>&#8211; Ngoài ra, mô nha chu còn có mối liên hệ với răng, với khớp thái dương hàm, bộ máy nhai và hệ thống miễn dịch của cơ thể.</p>
<p>&#8211; Bệnh nha chu là một bệnh lưu hành phổ biến, chiếm một tỷ lệ khá cao trong cộng đồng và gặp ở tất cả các lứa tuổi, các vùng địa lý từ thành phố đến nông thôn, từ đồng bằng đến miền núi.</p>
<p><strong>Cấu tạo giải phẫu và chức năng sinh lý của mô nha chu </strong></p>
<p>Mô nha chu là toàn bộ những cơ cấu nâng đỡ răng và giúp răng đứng vững trên cung hàm. Có 4 loại mô chủ yếu: nướu răng (lợi răng), dây chằng nha chu (màng nha chu), xê măng gốc răng, xương ổ răng.</p>
<p><a href="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2015/01/Trieu-chung-va-dieu-tri-benh-nha-chu-1.gif" rel="lightbox[2975]" title="Nguyên nhân và cách điều trị bệnh nha chu "><img class="aligncenter size-medium wp-image-2976" src="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2015/01/Trieu-chung-va-dieu-tri-benh-nha-chu-1-300x197.gif" alt="Trieu-chung-va-dieu-tri-benh-nha-chu-1" width="300" height="197" /></a></p>
<p><strong><em>Nướu răng </em></strong></p>
<p>Là phần của niêm mạc miệng, còn gọi là niêm mạc nhai, nướu bao bọc quanh xương ổ răng và răng, ôm sát cổ răng và trải dài từ cổ răng đến lằn tiếp hợp niêm mạc di động (đáy hành lang miệng).</p>
<p>Bình thường nướu có màu hồng nhạt, rắn chắc, bề mặt nướu có lấm tấm màu da cam.</p>
<p>Có thể chia nướu ra làm hai phần:</p>
<p><em>Nướu rời (nướu tự do)</em></p>
<p>&#8211; Là phần nướu viền bao quanh cổ răng như một chiếc nhẫn, không dính vào răng, được giới hạn với nướu dính bởi một rãnh nhỏ gọi là rãnh nướu rời.</p>
<p>Nướu rời rộng chừng 1mm và làm thành vách mềm của khe nướu (sở dĩ gọi là nướu rời hay nướu tự do vì người ta có thể dùng cây thăm dò tách nướu rời ra khỏi mặt răng).</p>
<p>&#8211; Gai nướu (nướu kẽ răng) là phần nướu giữa 2 răng có hình tháp. Gai nướu quá to hoặc không có gai nướu làm mất thẩm mỹ đồng thời gây ứ đọng thức ăn, tạo những hố hốc ở kẽ răng làm bệnh nha chu phát triển.</p>
<p><em>Nướu dính</em></p>
<p>Là phần nướu kế tiếp phần nướu rời trải dài đến lằn tiếp hợp nướu &#8211; niêm mạc di động. Bề rộng của nướu dính thay đổi từ 0,5 &#8211; 6mm. Ở vùng khẩu cái không có ranh giới giữa nướu dính và niêm mạc. Nướu dính không di động, không thay đổi dưới sức nhai, áp sát vào răng, bám chặt vào xê măng và xương ổ răng.</p>
<p><strong><em>Dây chằng nha chu</em></strong></p>
<p>&#8211; Là một cấu trúc mô liên kết sợi bao bọc quanh gốc răng và nối gốc răng vào xương ổ răng. Dây chằng nha chu là sự kéo dài mô liên kết của nướu, liên lạc với tuỷ xương thông qua những ống nhỏ của phiến cứng. Chức năng là neo giữ răng trong xương ổ và duy trì mối quan hệ sinh lý giữa răng và xương ổ.</p>
<p>&#8211; Dây thần kinh, mạch máu và mạch bạch huyết.</p>
<p><strong><em>Xê măng gốc răng </em></strong></p>
<p>&#8211; Là một lớp xương do mô liên kết tạo ra bao bọc mặt ngoài gốc răng, có nguồn gốc trung bì.</p>
<p>&#8211; Sự bồi đắp Xê măng gốc răng xảy ra liên tục sau khi răng đã mọc chạm răng đối kháng, góp phần cho quá trình mọc răng liên tục để bù đắp phần men răng bị mòn vì lực nhai. Trong quá trình mọc răng, phần chân răng nằm trong giảm dần, do đó làm suy yếu sự giữ vững của chân răng. Để bù đắp hiện tượng này Xê măng gốc răng có sự bồi đắp liên tục ở bề mặt gốc. Sự bồi đắp chủ yếu xảy ra ở chóp răng hoặc vùng chia của răng nhiều chân.</p>
<p>Người ta cho rằng sự hư hại hoặc rối loạn cho sự thành lập Xê măng gốc răng là một trong những nguyên nhân gây ra túi nha chu và nó không còn giới hạn được sự di chuyển của biểu mô bám dính về mô chóp răng.</p>
<p><strong><em>Xương ổ răng (XOR)</em></strong></p>
<p>&#8211; Là phần của xương hàm, gồm một vách xương mỏng xốp bao cứng chung quanh gốc răng là nơi để các dây chằng nha chu bám vào.</p>
<p><strong>Nguyên nhân</strong></p>
<p>&#8211; Bệnh nha chu gồm 2 nguyên nhân: tại chỗ và toàn thân</p>
<p><strong><em>Nguyên nhân tại chỗ</em></strong></p>
<p><em>Nguyên nhân do vi khuẩn</em></p>
<p>&#8211; Vi khuẩn nằm trong mảng bám răng do vậy mọi sự tích tụ mảng bám vi khuẩn ở chung quanh răng và nhất là ở khe nướu chính là yếu tố khởi phát và kéo dài phản ứng viêm như:</p>
<p>Cao răng: Được thành lập do sự vôi hóa mảng bám răng và nó cüng là chỗ dính lý tưởng cho các lớp mảng bám kế tiếp bám vào. Cao răng có thể là trên nướu họăc dưới nướu hoặc cả trên và dưới nướu.</p>
<p>Nhồi nhét thức ăn: Do hở khoảng tiếp cận giữa hai răng (xoang trám lọai II sai hay phục hình sai hoặc do răng mọc lệch, nhổ răng không làm răng giả). Tạo sự lưu giữ các mảng bám vi khuẩn.</p>
<p>Có sự liên quan và ảnh hưởng bất thường của răng kế cận và răng đối diện (răng thiếu chức năng hoặc có những điểm vướng cộm ở mặt nhai hay cạnh cắn)</p>
<p>Thường xuyên sử dụng đường và các sản phẩm chế biến từ đường mà không giữ vệ sinh răng miệng đúng mức.</p>
<p><em>Sang chấn do khớp cắn</em></p>
<p>&#8211; Sang chấn sinh ra do khớp cắn bị lệch lạc, bị xáo trộn như: răng mọc lệch, trám răng và phục hình răng sai, nhổ răng không làm răng giả&#8230;Sang chấn khớp cắn dẫn đến tiêu xương ổ răng.</p>
<p>&#8211; Ngoài hai nguyên nhân kể trên còn có một số nguyên nhân tại chỗ khác khác như: thở miệng, kích thích từ hàm răng giả tháo lắp, lưỡi lớn, thắng môi và má bám thấp,&#8230; Nhưng nói chung nguyên nhân trực tiếp chủ yếu vẫn là do tình trạng vệ sinh răng miệng kém gây tích tụ mảng bám vi khuẩn.</p>
<p><strong><em>Nguyên nhân toàn thân</em></strong></p>
<p>&#8211; Rối loạn nội tiết: Bệnh tiểu đường, bệnh thiểu năng tuyến thượng thận, phụ nữ mang thai, tuổi dậy thì, rối loạn cân bằng chuyển hóa.</p>
<p>&#8211; Bệnh ác tính toàn thân như ung thư máu.</p>
<p>&#8211; Những bệnh nhiễm khuẩn: Viêm miệng và nướu do liên cầu, zona, giang mai giai đoạn hai, viêm miệng herpes.</p>
<p>&#8211; Suy dinh dưỡng, tình trạng thiếu vitamin C trầm trọng.</p>
<p>&#8211; Yếu tố miễn dịch: Khi nghiên cứu về vấn đề dịch tễ học của bệnh nha chu, người ta không thể bỏ qua yếu tố nguy cơ của bệnh như: tuổi, giới tính, chủng tộc, nghề nghiệp, tình trạng kinh tế, xã hội, địa dư, chế độ ăn uống, dinh dưỡng được xem là có liên quan đến mức độ trầm trọng của bệnh.</p>
<p>Tuổi: Tăng về tỷ lệ và mức độ trầm trọng theo tuổi. Sự gia tăng này có thể là hậu quả của nhiều lần viêm hoặc là sự tăng dần về mức độ phá huỷ do vệ sinh răng miệng kém hay do sự thay đổi trong đáp ứng của cơ thể.</p>
<p>&#8211; Như vậy, bệnh nha chu tăng theo tuổi là rõ rệt ở Việt nam cüng như nhiều nước trên thế giới.</p>
<p>&#8211; Giới tính: Không có sự thay đổi về tần số và mức độ trầm trọng của bệnh viêm nha chu ở nam và nữ. Chỉ có sự khác biệt về tỷ lệ chảy máu nướu ở lứa tuổi 15 &#8211; 19 nữ cao hơn nam.</p>
<p>&#8211; Yếu tố xã hội: Người da đen có bệnh nặng hơn người da trắng. Tỷ lệ bệnh ở châu Á và châu Phi nhiều hơn ở châu Âu, châu Úc và Hoa kỳ. Điều này có thể giải thích do sự phát triển kinh tế của những nước này kém hơn.</p>
<p><em>Chế độ ăn uống và dinh dưỡng</em></p>
<p>&#8211; Chế độ dinh dưỡng kém dẫn đến tốc độ phát triển và mức độ trầm trọng của bệnh viêm nha chu.</p>
<p><strong>Sinh bệnh học của bệnh nha chu</strong></p>
<p>&#8211; Bệnh nha chu là một bệnh nhiễm khuẩn ở mô nha chu, bệnh xảy ra khi có sự mất cân bằng giữa một bên là vi khuẩn tập trung với số lượng lớn và một bên là những cơ chế bảo vệ có ở mô nha chu.</p>
<p>&#8211; Sang chấn với những lực bất thường tác động trên răng cüng là nguyên nhân tại chỗ quan trọng. Sang chấn không gây ra viêm nhưng gây ra tiêu XOR và biến viêm nướu thành viêm nha chu.</p>
<p>&#8211; Ngoài ra những cơ chế bảo vệ tại chỗ cüng bị chi phối rất nhiều bởi yếu tố tổng quát cụ thể là các bệnh tổng quát như tiểu đường. Nguyên nhân tổng quát sẽ thúc đẩy quá trình phát triển của bệnh từ viêm nướu nhẹ thành viêm nướu nặng hoặc từ viêm nướu thành viêm nha chu phá hủy.</p>
<p>&#8211; Yếu tố tại chỗ: Vi khuẩnMảng bám răng, Cao răngViêm nướu, Yếu tố toàn thân, Viêm nha chu phá huỷ (VNCPH), Sang chấn</p>
<p><strong>Các hình thể lâm sàng bệnh nha chu</strong></p>
<p>&#8211; Trong bài này chúng tôi chỉ đề cập đến những bệnh nha chu phổ biến nhất:</p>
<p>viêm nướu, viêm nha chu phá hủy, viêm nha chu ở lứa tuổi thanh niên (suy nha chu).</p>
<p><strong><em>Viêm nướu (gingivitis)</em></strong></p>
<p><em>Đặc điểm của bệnh</em></p>
<p>Bệnh có tính hoàn nguyên, là một bệnh nha chu có sang thương khu trú ở nướu, các thành phần khác của mô nha chu không bị ảnh hưởng.</p>
<p><em>Triệu chứng lâm sàng</em></p>
<p>&#8211; Chảy máu nướu: khi thăm khám hoặc đánh răng nếu viêm nặng hơn có chảy máu tự phát.</p>
<p>&#8211; Màu sắc: nướu có màu đỏ đậm hoặc xanh xám.</p>
<p>&#8211; Vị trí, hình dạng và độ săn chắc của nướu: viêm nhẹ chỉ nướu viền và gai nướu sưng. Viêm nặng cả phần nướu dính cüng bị ảnh hưởng, viền nướu trở nên tròn bóng, các gai nướu căng phồng, nướu bở không còn săn chắc.</p>
<p>&#8211; Đau: viêm cấp tính đau nhức, nếu viêm mãn chỉ có cảm giác ngứa ở nướu.</p>
<p>&#8211; Độ sâu của khe nướu: có sự gia tăng độ sâu của khe nướu do nướu bị phù nề và sưng tạo thành túi nướu (túi nha chu giả).</p>
<p>&#8211; Tăng tiết dịch nướu và dịch viêm.</p>
<p><em>Chẩn đoán và chẩn đoán phân biệt</em></p>
<p>&#8211; Chẩn đoán xác định dựa vào các triệu chứng lâm sàng.</p>
<p>&#8211; Chẩn đoán phân biệt: với viêm nha chu phá huỷ có túi nha chu, răng lung lay, hình ảnh X-quang có tiêu xương ổ răng theo chiều ngang.</p>
<p><strong><em>Viêm nha chu phá hủy (Periodontitis)</em></strong></p>
<p><em>Đặc điểm của bệnh</em></p>
<p>&#8211; Là bệnh của toàn thể những mô nha chu gồm có nướu, dây chằng nha chu, XOR, Xê măng gốc răng. Đặc trưng của bệnh là sự mất bám dính từ ít đến nhiều và có thể phát hiện một cách dễ dàng trên lâm sàng và phim X-quang.</p>
<p>&#8211; Là một bệnh mãn tính xảy ra ở những người lớn trên 35 tuổi, không phân biệt giới tính.</p>
<p>&#8211; Là bệnh không hoàn nguyên.</p>
<p>&#8211; Bệnh diễn tiến theo chu kỳ (thời kỳ bộc phát xen lẫn thời kỳ yên nghỉ).</p>
<p><em>Triệu chứng lâm sàng</em></p>
<p>&#8211; Viêm nha chu phá huỷ có tất cả các dấu chứng của viêm nướu như: nướu sưng đỏ, chảy máu và rỉ dịch.</p>
<p>&#8211; Ngoài ra răng lung lay và di chuyển cüng là một dấu chứng có sớm hoặc ở vào giai đoạn muộn của bệnh.</p>
<p>&#8211; Dấu chứng đặc hiệu là sự hình thành túi nha chu.</p>
<p><em>X-quang</em></p>
<p>&#8211; Có hình ảnh tiêu xương ổ răng ở đỉnh hay mào xương.</p>
<p><em>Cơ chế tạo thành túi nha chu</em></p>
<p>&#8211; Túi nha chu hình thành do sự di chuyển của biểu mô bám dính về phía chóp gốc răng đồng thời với sự tiêu xương ổ răng. Túi nha chu có hình chữ V trong túi có nhiều vi khuẩn.</p>
<p><em>Biến chứng của viêm nha chu phá hủy</em></p>
<p>&#8211; Áp xe nha chu.</p>
<p>&#8211; Viêm khớp răng, viêm tủy đảo ngược.</p>
<p>&#8211; Viêm mô tế bào, viêm xương hàm, viêm xoang hàm.</p>
<p><em>Chẩn đoán và chẩn đoán phân biệt</em></p>
<p>&#8211; Chẩn đoán xác định dựa vào các triệu chứng lâm sàng.</p>
<p>&#8211; Chẩn đoán phân biệt: Với viêm nha chu ở lứa tuổi thanh niên trên hình ảnh X-quang có tiêu xương ổ răng theo chiều dọc.</p>
<p><strong><em>Viêm nha chu ở lứa tuổi thanh niên (suy nha chu) Periodontosis</em></strong></p>
<p><em>Đặc điểm của bệnh</em></p>
<p>&#8211; Là một bệnh mãn tính hay gặp ở tuổi 12 &#8211; 26, tỷ lệ nữ mắc bệnh nhiều hơn nam gấp 3 lần.</p>
<p>&#8211; Xảy ra trên những bệnh nhân khỏe mạnh, có tình trạng vệ sinh răng miệng tốt, cao răng, mảng bám răng, sâu răng ít.</p>
<p>&#8211; Bệnh tác động lên các răng cối thứ nhất và các răng cửa có thể có thêm 1 hoặc 2 răng phụ kèm theo.</p>
<p>&#8211; Nguyên nhân tổng quát là chủ yếu còn nguyên nhân tại chỗ chỉ là yếu tố phụ giúp làm bệnh nặng thêm.</p>
<p><em>Triệu chứng lâm sàng</em></p>
<p>&#8211; Nướu răng không viêm mà teo.</p>
<p>&#8211; Có sự mất bám dính, răng lung lay và di chuyển bất thường, tạo khoảng hở giữa các răng, ở giai đoạn này bệnh nhân không đau, không chảy máu nướu. Sau đó, do những kích thích tại chỗ viêm bắt đầu xuất hiện và tiếp theo là sự hình thành túi nha chu, bệnh có những triệu chứng lâm sàng giống viêm nha chu phá hủy (bệnh nhân thường đến khám ở giai đọan này).</p>
<p><em>X-quang</em></p>
<p>&#8211; Xương ổ răng tiêu theo chiều dọc hoặc vát.</p>
<p><em>Chẩn đoán</em></p>
<p>&#8211; Chẩn đoán xác định dựa vào các triệu chứng lâm sàng.</p>
<p>&#8211; Chẩn đoán phân biệt với viêm nha chu phá huỷ, suy nha chu nướu teo và hình ảnh X-quang xương ổ răng tiêu theo chiều dọc.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Theo Bệnh</p>
<!-- Now! for AdSense V4.60 -->
<!-- Post[leadout] -->
<div class="adsense adsense-leadout" style="text-align:center;margin: 12px;"><center>
<a href="http://www.thegioicaythuoc.com/shop" title="Trang Sức Phong Thủy" target="_blank" rel="nofollow"><img src="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2014/10/thegioicaythuoc.png" alt="The Gioi Cay Thuoc" /></a>
</center></div>
<!-- Now! for AdSense V4.60 -->
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.thegioicaythuoc.com/nguyen-nhan-va-cach-dieu-tri-benh-nha-chu.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Hướng dẫn cách xử lý cho một số tình huống nha khoa khẩn cấp</title>
		<link>http://www.thegioicaythuoc.com/huong-dan-cach-xu-ly-cho-mot-so-tinh-huong-nha-khoa-khan-cap.html</link>
		<comments>http://www.thegioicaythuoc.com/huong-dan-cach-xu-ly-cho-mot-so-tinh-huong-nha-khoa-khan-cap.html#comments</comments>
		<pubDate>Mon, 26 Jan 2015 04:33:00 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[hanam]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Bệnh Răng Miệng]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh răng miệng]]></category>
		<category><![CDATA[các bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[các bệnh về răng]]></category>
		<category><![CDATA[các triệu chứng]]></category>
		<category><![CDATA[cách chữa bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[cách xử lý]]></category>
		<category><![CDATA[chẩn đoán và điều trị]]></category>
		<category><![CDATA[chữa bệnh bằng cây thuốc]]></category>
		<category><![CDATA[khám bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[kiến thức y khoa]]></category>
		<category><![CDATA[nguyên nhân]]></category>
		<category><![CDATA[sức khỏe]]></category>
		<category><![CDATA[thầy thuốc của bạn]]></category>
		<category><![CDATA[thông tin sức khỏe]]></category>
		<category><![CDATA[tình huống nha khoa khẩn cấp]]></category>
		<category><![CDATA[Tổn thương răng miệng]]></category>
		<category><![CDATA[triệu chứng]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.thegioicaythuoc.com/?p=2959</guid>
		<description><![CDATA[Bất cứ trường hợp tổn thương răng miệng nào, từ chấn thương răng tới viêm lợi đều có thể là nguy cơ tiềm ẩn đối với sức khỏe và không nên bỏ qua. Một khi bị phớt lờ, các vấn đề này có thể tăng mức độ tổn thương và dẫn tới những điều trị]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p><strong>Bất cứ trường hợp tổn thương răng miệng nào, từ chấn thương răng tới viêm lợi đều có thể là nguy cơ tiềm ẩn đối với sức khỏe và không nên bỏ qua. Một khi bị phớt lờ, các vấn đề này có thể tăng mức độ tổn thương và dẫn tới những điều trị phức tạp, tốn kém về sau này. Sau đây là một số hướng dẫn cách xử lý cho một số tình huống nha khoa khẩn cấp mà tất cả chúng ta đều nên biết:</strong></p>
<ol>
<li><strong> Đau răng</strong></li>
</ol>
<p>Trước tiên, hãy súc miệng thật kỹ với nước ấm. Sử dụng chỉ tơ nha khoa đề loại bỏ tất cả các mảnh vụn thức ăn bị giắt. Nếu miệng của bạn bị sưng, chườm lạnh phía bên ngoài miệng hoặc má. Không đặt thuốc aspirin hoặc thuốc giảm đau lên vị trí gần răng đau vì chúng có thể làm bỏng các mô lợi. Sau đó bạn hãy tới nha sĩ càng sớm càng tốt.</p>
<ol start="2">
<li><strong> Vỡ mẻ răng</strong></li>
</ol>
<p>Bạn hãy giữ lại tất cả các mảnh răng vỡ, súc miệng với nước ấm xem còn sót lại mảnh vỡ nào không. Nếu răng chảy máu, dùng gạc đặt lên nơi tổn thương khoảng 10 phút hoặc cho tới khi máu ngừng chảy. Chườm lạnh phía ngoài gần vị trí răng vỡ mẻ để giảm sưng và bớt đau. Tới nha sĩ ngay khi có thể.</p>
<p><a href="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2015/01/me-rang-benhvn1.jpg" rel="lightbox[2959]" title="Hướng dẫn cách xử lý cho một số tình huống nha khoa khẩn cấp"><img class="aligncenter size-full wp-image-2960" src="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2015/01/me-rang-benhvn1.jpg" alt="me-rang-benhvn(1)" width="275" height="183" /></a></p>
<p><em>Nếu răng bị mẻ bạn hãy giữ lại tất cả các mảnh răng vỡ, súc miệng với nước ấm.</em></p>
<ol start="3">
<li><strong> Gẫy răng</strong></li>
</ol>
<p>Hãy giữ lại các phần thân răng và chân răng, súc miệng phần chân răng với nước nếu nó bị bẩn. Không chải sạch hoặc bỏ đi các tổ chức mô bị vỡ. Nếu có thể, cố gắng đặt lại chiếc răng vào vị trí cũ, đảm bảo rằng bạn đã đặt đúng khớp răng. Không tác động lực lên ổ răng. Nếu không thể đặt lại răng vào vị trí ổ răng cũ, đặt chiếc răng vào một chiếc hộp sữa hoặc một cốc nước chứa một chút muối. Tới nha sĩ càng sớm càng tốt. Răng bị gẫy vẫn có thể có khả năng cao được gắn lại nếu được nha sĩ đặt lại vào ổ răng trong vòng khoảng 1 giờ.</p>
<ol start="4">
<li><strong> Vật cứng mắc kẹt giữa các răng</strong></li>
</ol>
<p>Trước tiên sử dụng chỉ nha khoa để loại bỏ vật thể này một cách nhẹ nhàng và cẩn thận. Nếu bạn không thể loại bỏ nó, hãy tới nha sĩ. Không sử dụng ghim hay những vật sắc nhọn khác để chọc vào vật bị mắc kẹt bởi chúng có thể chọc vào lợi hoặc làm xước bề mặt răng.</p>
<ol start="5">
<li><strong> Rơi mối hàn răng sâu</strong></li>
</ol>
<p>Phương án tạm thời là hãy đặt một miếng kẹo cao su không đường vào lỗ răng sâu (lưu ý kẹo cao su có đường sẽ gây đau răng) hoặc dùng một loại chất hàn thông dụng không cần kê đơn. Tới nha sĩ càng sớm càng tốt.</p>
<p><a href="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2015/01/han-rang-sau-benhvn.jpg" rel="lightbox[2959]" title="Hướng dẫn cách xử lý cho một số tình huống nha khoa khẩn cấp"><img class="aligncenter size-full wp-image-2966" src="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2015/01/han-rang-sau-benhvn.jpg" alt="han-rang-sau-benhvn" width="246" height="240" /></a></p>
<p><em>Khi rơi mối hàn răng sâu bạn nên tới nha sĩ càng sớm càng tốt.<br />
</em></p>
<ol start="6">
<li><strong> Rơi chụp răng</strong></li>
</ol>
<p>Nếu chụp răng rơi ra, bạn cần đặt lịch hẹn với nha sĩ ngay lập tức và mang theo chiếc chụp răng của bạn. Nếu bạn không thể tới nha sĩ ngay và chiếc răng bắt đầu đau nhức, hãy dùng bông gòn chấm một chút dầu đinh hương lên vị trí đau (bạn có thể mua dầu đinh hương ở hiệu thuốc hoặc trong quầy gia vị ở cửa hàng tạp hóa). Nếu có thể, nhẹ nhàng phủ lên bề mặt chân răng một lớp kem đánh răng rồi đặt chụp răng vào vị trí cũ, sau đó đến nha sĩ. Tuyệt đối không dùng keo dán thông thường!</p>
<ol start="7">
<li><strong> Áp xe</strong></li>
</ol>
<p>Áp xe là một loại nhiễm trùng ở phần chân răng hoặc ở khu vực giữa răng và lợi. Áp xe là tình trạng nghiêm trọng có thể gây tổn thương tới các mô và vùng xung quanh răng, thậm chí có thể lan ra các phần khác của cơ thể nếu không được chữa trị kịp thời. Do áp xe có thể gây ra những vấn đề nghiêm trọng cho sức khỏe răng miệng nói riêng và sức khỏe cơ thể nói chung, bạn cần tới nha sĩ ngay lập tức khi phát hiện ra dấu hiệu của áp xe: một nốt mủ sưng lên trên lợi và thường gây đau. Để giảm đau, hãy súc miệng với nước muối nhạt theo tỷ lệ ½ thìa cà phê với khoảng 200 ml nước vài lần một ngày.</p>
<ol start="8">
<li><strong> Tổn thương mô mềm</strong></li>
</ol>
<p>Khi bạn bị tổn thương vùng mô mềm như lưỡi, má, lợi và môi, có trường hợp có thể dẫn đến chảy máu. Để kiểm soát máu ở vết thương, bạn nên làm theo các bước sau: Súc miệng bằng nước muối nhạt, dùng gạc ẩm hoặc túi trà lọc đắp lên vùng chảy máu, giữ trong khoảng 15 đến 20 giờ. Chườm lạnh bên ngoài từ 5 đến 10 phút. Nếu máu không ngừng chảy, bạn cần đến nha sĩ ngay lập tức hoặc tới bệnh viện. Hãy tiếp tục dùng gạc ấn nhẹ lên vết thương để cầm máu cho tới khi vết thương được xử lý.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Theo Bệnh</p>
<!-- Now! for AdSense V4.60 -->
<!-- Post[leadout] -->
<div class="adsense adsense-leadout" style="text-align:center;margin: 12px;"><center>
<a href="http://www.thegioicaythuoc.com/shop" title="Trang Sức Phong Thủy" target="_blank" rel="nofollow"><img src="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2014/10/thegioicaythuoc.png" alt="The Gioi Cay Thuoc" /></a>
</center></div>
<!-- Now! for AdSense V4.60 -->
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.thegioicaythuoc.com/huong-dan-cach-xu-ly-cho-mot-so-tinh-huong-nha-khoa-khan-cap.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Chăm sóc răng miệng cho người cao tuổi</title>
		<link>http://www.thegioicaythuoc.com/cham-soc-rang-mieng-cho-nguoi-cao-tuoi.html</link>
		<comments>http://www.thegioicaythuoc.com/cham-soc-rang-mieng-cho-nguoi-cao-tuoi.html#comments</comments>
		<pubDate>Mon, 26 Jan 2015 04:28:08 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[hanam]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Bệnh Răng Miệng]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh răng miệng]]></category>
		<category><![CDATA[các bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[các bệnh về răng]]></category>
		<category><![CDATA[các triệu chứng]]></category>
		<category><![CDATA[cách chữa bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[chẩn đoán và điều trị]]></category>
		<category><![CDATA[chữa bệnh bằng cây thuốc]]></category>
		<category><![CDATA[khám bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[kiến thức y khoa]]></category>
		<category><![CDATA[người cao tuổi]]></category>
		<category><![CDATA[nguyên nhân]]></category>
		<category><![CDATA[sâu răng]]></category>
		<category><![CDATA[sức khỏe]]></category>
		<category><![CDATA[thầy thuốc của bạn]]></category>
		<category><![CDATA[thông tin sức khỏe]]></category>
		<category><![CDATA[Tổn thương răng miệng]]></category>
		<category><![CDATA[triệu chứng]]></category>
		<category><![CDATA[đau răng]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.thegioicaythuoc.com/?p=2957</guid>
		<description><![CDATA[Khi về già, tuổi cao sức yếu, con người ta càng dễ mắc nhiều bệnh nhất là những bệnh liên quan đến răng miệng. Những bệnh về răng miệng còn có tác động xấu gây ảnh hưởng nhiều tới sức khỏe của các bộ phận khác trên cơ thể từ đó làm giảm sút chất]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p><strong>Khi về già, tuổi cao sức yếu, con người ta càng dễ mắc nhiều bệnh nhất là những bệnh liên quan đến răng miệng. Những bệnh về răng miệng còn có tác động xấu gây ảnh hưởng nhiều tới sức khỏe của các bộ phận khác trên cơ thể từ đó làm giảm sút chất lượng cuộc sống của người cao tuổi.</strong></p>
<p>Vậy những tổn thương răng miệng hay gặp ở người cao tuổi là gì? Cách phòng tránh và chăm sóc răng miệng ở người cao tuổi ra sao hãy cùng Benh.vn tìm hiểu.</p>
<p><strong>Tổn thương răng miệng thường gặp ở người cao tuổi</strong></p>
<p><strong><em>Răng bị lung lay, có thể đau khi nhai. </em></strong></p>
<p>Nguyên nhân của tình trạng này là do vệ sinh răng miệng không tốt dẫn tới bệnh nha chu. Đau khi nhai cũng còn có thể do khớp thái dương hàm có vấn đề, do răng giả..</p>
<p><strong><em>Hao mòn răng </em></strong></p>
<p>Ở người cao tuổi, hao mòn răng có nhiều nguyên nhân, có thể là do quá trình tuổi tác, hay do những nguyên nhân khác như chải răng không đúng cách, chải răng với lực quá mạnh, ăn thức ăn quá cứng… Thường răng sẽ hay bị ê buốt khi bị hao mòn.</p>
<p><strong><em>Sâu răng</em></strong></p>
<p>Sâu răng ở người cao tuổi thường do mắc chứng khô miệng. Hoặc đó có thể là do tác dụng của một số thuốc điều trị các bệnh khác. Ngoài ra, nguyên nhân thường thấy là do vấn đề vệ sinh răng miệng chưa tốt, thức ăn bám vào gây sâu răng.</p>
<p><a href="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2015/01/benh-rang-mieng-cua-nguoi-cao-tuoi-benhvn.jpg" rel="lightbox[2957]" title="Chăm sóc răng miệng cho người cao tuổi"><img class="aligncenter size-medium wp-image-2961" src="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2015/01/benh-rang-mieng-cua-nguoi-cao-tuoi-benhvn-300x274.jpg" alt="benh-rang-mieng-cua-nguoi-cao-tuoi-benhvn" width="300" height="274" /></a></p>
<p><em>Răng lung lay, đau khi nhai.<br />
</em></p>
<p><strong><em>Mất răng</em></strong></p>
<p>Mất răng cũng là hiện tượng thường thấy ở người lớn tuổi. Việc này làm giảm sức nhai trầm trọng, ăn uống khó khăn. Mất răng ngoài yếu tố lão hóa còn do nguyên nhân quyết định nhổ răng sớm khi chưa điều trị, bị tổn thương vùng miệng, thiếu dinh dưỡng… Đây cũng là hậu quả của bệnh nha chu.</p>
<p><strong><em>Tụt nướu, trồi răng</em></strong></p>
<p>Tụt nướu có thể là do chải răng sai kỹ thuật dẫn đến mòn lợi. Ngoài ra, tụt nướu có thể do viêm lợi, viêm quanh. Lợi có thể bị tụt do một số tổn thương gây ra bởi virus. Chân răng bị lộ ra thường do bị viêm nha chu.</p>
<p><strong>Chăm sóc răng miệng cho người cao tuổi thế nào là hợp lý</strong></p>
<p><strong><em>Chế độ dinh dưỡng hợp lý</em></strong></p>
<p>&#8211; Bổ sung các loại rau và trái cây tươi bởi chúng là nguồn cung cấp vitamin cho cơ thể nói chung, cho răng và lợi nói riêng; chúng cũng có tác dụng làm sạch răng sau khi ăn.</p>
<p>&#8211; Nên ăn trái cây tươi thay cho các loại bánh kẹo ngọt vì chúng dẻo dính và là nguyên nhân gây sâu răng. . Thời điểm ăn trái cây tươi tốt nhất là trước bữa ăn chính 1 tiếng đồng hồ, vì chúng là đồ ăn sống. Việc ăn đồ sống trước khi ăn đồ chín sẽ giúp tránh các phản ứng tăng bạch cầu, bảo vệ hệ thống miễn dịch của cơ thể.</p>
<p>&#8211; Nếu ăn bánh ngọt chỉ nên ăn bánh ngọt vào bữa chính và đánh răng ngay sau đó.</p>
<p><a href="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2015/01/thuc-an-cung-nong-lanh-benhvn.jpg" rel="lightbox[2957]" title="Chăm sóc răng miệng cho người cao tuổi"><img class="aligncenter size-medium wp-image-2962" src="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2015/01/thuc-an-cung-nong-lanh-benhvn-300x174.jpg" alt="thuc-an-cung-nong-lanh-benhvn" width="300" height="174" /></a></p>
<p><em>Không nên ăn những đồ quá nóng hoặc quá lạnh.<br />
</em></p>
<p>&#8211; Nên ăn đủ các chất: đạm (thịt, trứng, tôm, cua, sữa, đậu phụ), béo (dầu thực vật; hạn chế tối đa ăn mỡ và phủ tạng động vật), vitamin (trái cây), muối khoáng.</p>
<p>&#8211; Nên lưu ý không ăn những thức ăn quá cứng, quá nóng hoặc quá lạnh. Nên thức ăn có chứa nhiều vitamin, chất khoáng giúp răng chắc khỏe.</p>
<p>&#8211; Nên ăn ít và chia làm nhiều bữa. Sau mỗi lần ăn, phải súc miệng và chải răng ngay, không để thức ăn lưu lại trên răng và lợi, tạo điều kiện cho vi khuẩn có sẵn trong miệng lên men, tạo ra chất axit phá hủy men răng, dẫn đến sâu răng.</p>
<p>&#8211; Không nên dùng tăm quá nhiều vì dễ gây mòn cổ răng và khi xỉa tăm nên cẩn thận vì khi đâm vào lợi dễ gây viêm lợi, sưng đau. Tốt hơn khi muốn vệ sinh răng nên dùng chỉ nha khoa và lưu ý chải răng đúng cách.</p>
<p><strong><em>Quan tâm đến việc phòng bệnh</em></strong></p>
<p>Mảng bám vi khuẩn (do thức ăn thừa, khói thuốc lá gây nên) là nguyên nhân gây bệnh nha chu. Nếu không chải răng kỹ, mảng bám sẽ dày dần và gây viêm lợi.</p>
<p><a href="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2015/01/ve-sinh-rang-mieng-nguoi-cao-tuoi-benhvn.jpg" rel="lightbox[2957]" title="Chăm sóc răng miệng cho người cao tuổi"><img class="aligncenter size-medium wp-image-2964" src="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2015/01/ve-sinh-rang-mieng-nguoi-cao-tuoi-benhvn-300x260.jpg" alt="ve-sinh-rang-mieng-nguoi-cao-tuoi-benhvn" width="300" height="260" /></a></p>
<p><em>Vệ sinh răng miệng thường xuyên để phòng bệnh nha chu.<br />
</em></p>
<p>Triệu chứng đầu tiên của bệnh nha chu là có vôi bám ở cổ răng, kích thích gây viêm lợi. Tuy răng còn nguyên nhưng các mô và màng đỡ quanh chân răng (như lợi, xương, men gốc răng, dây chằng) đã bị phá hủy. Răng không còn điểm tựa vững chắc nên từ từ lung lay và thưa dần; bệnh nhân sẽ có các biểu hiện như sưng lợi, lợi túi mủ chứa nhiều vi khuẩn, miệng hôi.</p>
<p>Để phòng bệnh nha chu, cần giữ vệ sinh răng miệng, ăn những thức ăn mềm.</p>
<p><strong><em>Nếu mất răng cần làm răng giả nhanh chóng</em></strong></p>
<p>Người cao tuổi dù bị mất răng bởi bất kỳ lý do gì cũng nên đến nha sĩ để khám và phục hình răng sau đó 1 tháng. Nếu để lâu ngày, răng sẽ bị xô lệch, làm mất khoảng trống của răng đã mất, đồng thời gây xáo trộn khớp cắn, khó chải sạch răng.</p>
<p>Khi có răng giả, nên giữ vệ sinh thật kỹ, chải răng hằng ngày như răng thật. Nếu dùng răng giả kiểu tháo lắp, nên tháo ra lúc nghỉ ngơi hoặc đi ngủ để niêm mạc ở hàm giả được thoáng, máu lưu thông dễ dàng. Hàm giả tháo ra nên được chùi rửa sạch sẽ, ngâm vào một ly nước nguội có nắp đậy.</p>
<p><strong>Lời kết</strong></p>
<p>Khi đã có tuổi chức năng của mọi cơ quan trong cơ thể con người đều suy yếu đi và nếu không được chăm sóc cẩn thận, kỹ lưỡng thì lại càng có hại.</p>
<p>Răng là bộ phận suy yếu dễ nhận thấy nhất ở người cao tuổi và để chăm sóc răng miệng tốt, quan trọng nhất là bạn cần có một chế độ dinh dưỡng hợp lý, không nên ăn đồ quá cứng, quá nóng hoặc quá lạnh. Cần vệ sinh răng miệng ngay sau mỗi bữa ăn và quan tâm đặc biệt tới việc phòng bệnh nha chu.</p>
<!-- Now! for AdSense V4.60 -->
<!-- Post[leadout] -->
<div class="adsense adsense-leadout" style="text-align:center;margin: 12px;"><center>
<a href="http://www.thegioicaythuoc.com/shop" title="Trang Sức Phong Thủy" target="_blank" rel="nofollow"><img src="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2014/10/thegioicaythuoc.png" alt="The Gioi Cay Thuoc" /></a>
</center></div>
<!-- Now! for AdSense V4.60 -->
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.thegioicaythuoc.com/cham-soc-rang-mieng-cho-nguoi-cao-tuoi.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
	</channel>
</rss>
