<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>Thế Giới Cây Thuốc - Cây Thuốc Quý - Cây Thuốc Đông Y &#187; các bệnh về khớp</title>
	<atom:link href="http://www.thegioicaythuoc.com/tag/cac-benh-ve-khop/feed" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>http://www.thegioicaythuoc.com</link>
	<description>www.thegioicaythuoc.com</description>
	<lastBuildDate>Sat, 22 Jun 2019 03:22:05 +0000</lastBuildDate>
	<language>vi</language>
	<sy:updatePeriod>hourly</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>1</sy:updateFrequency>
	
	<item>
		<title>Bệnh hoại tử vô mạch</title>
		<link>http://www.thegioicaythuoc.com/benh-hoai-tu-vo-mach.html</link>
		<comments>http://www.thegioicaythuoc.com/benh-hoai-tu-vo-mach.html#comments</comments>
		<pubDate>Mon, 19 Jan 2015 07:35:20 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[hanam]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Bệnh xương khớp]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh khớp]]></category>
		<category><![CDATA[các bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[các bệnh về khớp]]></category>
		<category><![CDATA[các bệnh về xương khớp]]></category>
		<category><![CDATA[cách chữa bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[chữa bệnh bằng cây thuốc]]></category>
		<category><![CDATA[Hoại tử vô mạch]]></category>
		<category><![CDATA[khám bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[kiến thức y khoa]]></category>
		<category><![CDATA[sức khỏe]]></category>
		<category><![CDATA[thầy thuốc của bạn]]></category>
		<category><![CDATA[thông tin sức khỏe]]></category>
		<category><![CDATA[triệu chứng]]></category>
		<category><![CDATA[y học hiện đại]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.thegioicaythuoc.com/?p=2800</guid>
		<description><![CDATA[Khớp phổ biến nhất bị ảnh hưởng bởi hoại tử vô mạch là hông. Hoại tử vô mạch nặng hơn với thời gian, do đó, quản lý là một quá trình lâu dài. Định nghĩa Hoại tử vô mạch là mô xương chết do thiếu nguồn cung cấp máu. Cũng được gọi là hoại tử]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<h2 class="des">Khớp phổ biến nhất bị ảnh hưởng bởi hoại tử vô mạch là hông. Hoại tử vô mạch nặng hơn với thời gian, do đó, quản lý là một quá trình lâu dài.</h2>
<div>
<p>Định nghĩa</p>
<p>Hoại tử vô mạch là mô xương chết do thiếu nguồn cung cấp máu. Cũng được gọi là hoại tử xương, vô mạch hoại tử có thể dẫn đến vỡ nhỏ trong xương và cuối cùng là sự sụp đổ xương.</p>
<p>Lưu lượng máu đến một phần của xương có thể bị gián đoạn nếu bị gãy xương hoặc khớp bị trật. Hoại tử vô mạch cũng được kết hợp với sử dụng lâu dài thuốc steroid liều cao và uống rượu quá mức.</p>
<p>Khớp phổ biến nhất bị ảnh hưởng bởi hoại tử vô mạch là hông. Hoại tử vô mạch nặng hơn với thời gian, do đó, quản lý là một quá trình lâu dài.</p>
<p>Các triệu chứng</p>
<p>Hoại tử vô mạch thường gây đau và giảm phạm vi chuyển động khớp bị ảnh hưởng. Các khớp thường bị ảnh hưởng nhiều nhất bởi hoại tử vô mạch bao gồm:</p>
<p><strong>Khớp háng.</strong> Ngoài đau ở khớp hông, đau cũng có thể lan vào háng hoặc đi xuống đùi đến đầu gối.</p>
<p><strong>Đầu gối.</strong> Hoại tử vô mạch đầu gối, đau xảy ra thường xuyên nhất bên trong trên của đầu gối và nặng hơn với các hoạt động.</p>
<p><strong>Xương vai.</strong> Một số đến ở vai, nhưng phổ biến nhất là bị ảnh hưởng bởi hoại tử vô mạch xương cánh tay trên.</p>
<p>Một số người gặp hoại tử vô mạch song phương &#8211; ví dụ, trong cả hai hông hoặc ở cả hai đầu gối. Các dấu hiệu và triệu chứng có thể xuất hiện đột ngột gây ra bởi một chấn thương. Trong trường hợp khác, đau và cứng khớp có thể xây dựng lên từ từ trong vài tháng. Một số người bị hoại tử vô mạch không trải nghiệm đầy đủ triệu chứng.</p>
<p>Các khớp khác bị ảnh hưởng do hoại tử vô mạch bao gồm:</p>
<p>Mắt cá chân.</p>
<p>Bàn chân.</p>
<p>Bàn tay.</p>
<p>Hàm.</p>
<p>Cột sống.</p>
<p>Cổ tay.</p>
<p>Gặp bác sĩ nếu bị đau dai dẳng trong bất kỳ khớp nào. Tìm kiếm sự chăm sóc y tế ngay lập tức nếu tin rằng có một xương bị gãy hoặc trật khớp.</p>
<p>Nguyên nhân</p>
<p><a href="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2015/01/hoai-tu-chom-xuong-dui-vo-khuan1.jpg" rel="lightbox[2800]" title="Bệnh hoại tử vô mạch "><img class="aligncenter size-medium wp-image-2801" src="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2015/01/hoai-tu-chom-xuong-dui-vo-khuan1-300x165.jpg" alt="hoai-tu-chom-xuong-dui-vo-khuan1" width="300" height="165" /></a></p>
<p>Hoại tử vô mạch xảy ra khi dòng máu đến xương bị gián đoạn hoặc giảm, có thể được gây ra bởi:</p>
<p><strong>Chấn thương.</strong> Phần tác động mà kết quả xương bị gãy hoặc trật khớp cũng có thể gây thiệt hại hay phá hủy các mạch máu gần đó. Nếu không có một nguồn cung cấp ổn định oxy và chất dinh dưỡng, các tế bào xương chết.</p>
<p><strong>Mạch máu bị hẹp.</strong> Lưu lượng máu đến xương có thể giảm nếu xương được cấp máu bởi động mạch bị thu hẹp hoặc bị tắc, thường nhất là một chút nhỏ chất béo &#8211; những khối của các tế bào máu bị biến dạng &#8211; trong trường hợp thiếu máu hồng cầu hình liềm.</p>
<p><strong>Áp lực bên trong xương. </strong>Một số phương pháp điều trị y tế hoặc điều kiện, chẳng hạn như bệnh Legg-calve-Perthes hoặc bệnh Gaucher, có thể làm tăng áp lực bên trong xương, làm cho khó khăn hơn cho máu thâm nhập.</p>
<p>Các yếu tố nguy cơ</p>
<p>Hai yếu tố nguy cơ phổ biến nhất của hoại tử vô mạch là:</p>
<p><strong>Corticosteroid. </strong>Những người dùng liều cao corticosteroid như prednisone, trong thời gian dài &#8211; ví dụ, những người có bệnh mãn tính như viêm khớp dạng thấp và lupus &#8211; có nhiều khả năng bị hoại tử vô mạch.</p>
<p><strong>Uống rượu nặng.</strong> Một số đồ uống có cồn uống mỗi ngày trong nhiều năm có thể gây ra các chất béo hình thành trong mạch máu. Điều này có thể hạn chế dòng chảy của máu tới xương. Các đồ uống có cồn nồng độ cao hơn tiêu thụ hàng ngày, nguy cơ cao hơn hoại tử vô mạch.</p>
<p>Thuốc điều trị loãng xương có thể gây tổn hại cho hàm</p>
<p>Những người dùng bisphosphonates, một loại thuốc được sử dụng để giúp tăng cường xương bị suy yếu do loãng xương &#8211; đôi khi phát triển hoại tử xương hàm. Nguy cơ này cao hơn cho những người dùng liều lượng cao bisphosphonates tiêm tĩnh mạch để chống lại các thiệt hại gây ra bởi bệnh ung thư xương.</p>
<p>Thủ tục có thể làm tăng nguy cơ</p>
<p>Một số loại thủ tục y tế có thể làm suy yếu xương, làm cho nó dễ dàng hơn để phát triển hoại tử vô mạch. Các ví dụ bao gồm:</p>
<p>Phương pháp điều trị ung thư như hóa trị hoặc xạ trị.</p>
<p>Lọc máu, một quá trình để làm sạch máu khi suy thận.</p>
<p>Thận và cấy ghép nội tạng khác.</p>
<p>Điều kiện liên quan đến xương chết</p>
<p>Nhiều điều kiện y tế cơ bản làm tăng nguy cơ phát triển hoại tử vô mạch. Chúng bao gồm:</p>
<p>Bệnh tiểu đường.</p>
<p>Bệnh Gaucher.</p>
<p>HIV.</p>
<p>Bệnh Kienbock.</p>
<p>Bệnh Legg-calve-Perthes.</p>
<p>Lupus.</p>
<p>Bệnh thiếu máu.</p>
<p>Các biến chứng</p>
<p>Vô mạch hoại tử không được điều trị sẽ tiếp tục gây ra suy giảm xương. Cuối cùng, xương có thể trở nên suy yếu đủ để nó sụp đổ, gây ra đau đớn và tàn tật. Để hoại tử vô mạch không được điều trị có thể dẫn đến đau nặng và mất đi trong vòng 2 &#8211; 5 năm.</p>
<p>Các xét nghiệm và chẩn đoán</p>
<p>Nhiều rối loạn có thể gây ra đau khớp. Kiểm tra hình ảnh có thể giúp xác định chẩn đoán thích hợp.</p>
<p><strong>X</strong> <strong>quang.</strong> Trong giai đoạn đầu của hoại tử vô mạch, X-quang thường xuất hiện bình thường. Tuy nhiên, X-quang thường có thể tiết lộ những thay đổi xương xảy ra trong giai đoạn sau của bệnh.</p>
<p><strong>Chụp cộng hưởng từ (MRI).</strong> MRI quét có thể hiển thị những thay đổi sớm trong xương có thể là dấu hiệu hoại tử vô mạch. MRI sử dụng sóng vô tuyến và một từ trường mạnh để tạo ra hình ảnh chi tiết của các cấu trúc nội bộ.</p>
<p><strong>Scan xương.</strong> Đối với quét xương, một lượng nhỏ chất phóng xạ được tiêm vào tĩnh mạch. Vật liệu này sau đó đi đến các phần của xương bị thương hoặc bệnh, và hiện điểm sáng trên các tấm ảnh.</p>
<p>Phương pháp điều trị và thuốc</p>
<p>Mục tiêu điều trị hoại tử vô mạch là để ngăn chặn mất xương hơn nữa. Điều trị nhận được phụ thuộc vào số lượng thiệt hại xương đã có. Giai đoạn đầu của hoại tử vô mạch có thể được hưởng lợi từ điều trị bảo tồn hơn, trong khi giai đoạn sau này có thể cần phải phẫu thuật.</p>
<p>Thuốc</p>
<p><strong>Thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs).</strong> NSAIDs, như aspirin hoặc ibuprofen (Advil, Motrin, những loại khác), có thể giúp giảm đau và viêm kết hợp với hoại tử vô mạch.</p>
<p><strong>Bisphosphonates.</strong> Một số nghiên cứu chỉ ra rằng thuốc loãng xương, chẳng hạn như alendronate (Fosamax), có thể làm chậm sự tiến triển của hoại tử vô mạch.</p>
<p>Điều trị</p>
<p><strong>Nghỉ ngơi.</strong> Giảm số lượng trọng lượng và căng thẳng trên xương bị ảnh hưởng có thể làm chậm thiệt hại do hoại tử vô mạch. Có thể cần phải hạn chế số lượng của hoạt động thể chất tham gia. Trong trường hợp hông hay hoại tử vô mạch đầu gối, có thể cần phải sử dụng nạng để giảm trọng lượng cho khớp trong vài tháng.</p>
<p><strong>Bài tập.</strong> Một số bài tập có thể giúp duy trì hoặc cải thiện phạm vi chuyển động trong khớp. Vật lý trị liệu có thể chọn các bài tập cụ thể cho tình trạng và dạy làm như thế nào.</p>
<p><strong>Kích thích điện.</strong> Dòng điện có thể khuyến khích cơ thể phát triển xương mới thay thế các khu vực bị hư hỏng do hoại tử vô mạch. Kích thích điện có thể được sử dụng trong quá trình phẫu thuật và áp dụng trực tiếp đến vùng tổn thương. Hoặc nó có thể được quản lý thông qua các điện cực gắn liền với da.</p>
<p>Phẫu thuật và các thủ tục khác</p>
<p><strong>G</strong><strong>iải nén</strong><strong> xương</strong><strong>.</strong> Trong hoạt động này, bác sĩ phẫu thuật cắt bỏ một phần của các lớp bên trong của xương. Điều này có thể làm giảm áp lực trong xương, giảm đau. Thêm không gian cho phép xương hình thành các mạch máu mới và kích thích việc sản xuất các xương mới.</p>
<p><strong>Cấy ghép xương.</strong> Trong thủ thuật này, bác sĩ phẫu thuật lấy xương khỏe mạnh từ một phần khác của cơ thể và cấy nó vào khu vực bị ảnh hưởng do hoại tử vô mạch. Đôi khi điều này được thực hiện kết hợp với giải nén.</p>
<p><strong>Định hình lại xương (osteotomy).</strong> Thủ tục này, chỉnh hình dạng xương để giảm số lượng căng thẳng được đặt trên các khu vực bị ảnh hưởng bởi hoại tử vô mạch. Osteotomy thường được sử dụng ở những người bị hoại tử vô mạch tiến triển. Phục hồi có thể mất đến một năm.</p>
<p><strong>Thay thế.</strong> Nếu xương bị bệnh đã sụp đổ hoặc lựa chọn điều trị khác không khả quan, có thể cần phải phẫu thuật thay khớp. Phẫu thuật thay khớp, thay thế khớp với một khớp nhân tạo. Nó đòi hỏi vài tháng phục hồi, bao gồm cả thời gian học tập để sử dụng khớp mới.</p>
</div>
<div>
Theo dieutri</div>
<!-- Now! for AdSense V4.60 -->
<!-- Post[leadout] -->
<div class="adsense adsense-leadout" style="text-align:center;margin: 12px;"><center>
<a href="http://www.thegioicaythuoc.com/shop" title="Trang Sức Phong Thủy" target="_blank" rel="nofollow"><img src="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2014/10/thegioicaythuoc.png" alt="The Gioi Cay Thuoc" /></a>
</center></div>
<!-- Now! for AdSense V4.60 -->
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.thegioicaythuoc.com/benh-hoai-tu-vo-mach.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Viêm gân có thể dẫn đến nguy cơ đứt gân</title>
		<link>http://www.thegioicaythuoc.com/viem-gan-co-the-dan-den-nguy-co-dut-gan.html</link>
		<comments>http://www.thegioicaythuoc.com/viem-gan-co-the-dan-den-nguy-co-dut-gan.html#comments</comments>
		<pubDate>Mon, 19 Jan 2015 07:24:45 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[hanam]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Bệnh xương khớp]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh viêm gân]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh viêm khớp]]></category>
		<category><![CDATA[các bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[các bệnh về khớp]]></category>
		<category><![CDATA[các bệnh về xương khớp]]></category>
		<category><![CDATA[cách chữa bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[chữa bệnh bằng cây thuốc]]></category>
		<category><![CDATA[khám bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[kiến thức y khoa]]></category>
		<category><![CDATA[sức khỏe]]></category>
		<category><![CDATA[thầy thuốc của bạn]]></category>
		<category><![CDATA[thông tin sức khỏe]]></category>
		<category><![CDATA[Viêm gân]]></category>
		<category><![CDATA[y học hiện đại]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.thegioicaythuoc.com/?p=2791</guid>
		<description><![CDATA[Nếu không điều trị thích hợp, viêm gân có thể làm tăng nguy đứt gân &#8211; một tình trạng nghiêm trọng hơn nhiều mà có thể yêu cầu phẫu thuật sửa chữa. Định nghĩa Viêm gân là viêm hoặc kích ứng của một chằng &#8211; bất kỳ trong những dây sợi đính kèm cơ đến]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<h2 class="des">Nếu không điều trị thích hợp, viêm gân có thể làm tăng nguy đứt gân &#8211; một tình trạng nghiêm trọng hơn nhiều mà có thể yêu cầu phẫu thuật sửa chữa.</h2>
<div>
<p>Định nghĩa</p>
<p>Viêm gân là viêm hoặc kích ứng của một chằng &#8211; bất kỳ trong những dây sợi đính kèm cơ đến xương. Tình trạng này gây đau và đau ngay một phần bên ngoài. Trong khi viêm gân có thể xảy ra trong bất kỳ dây chằng của cơ thể, phổ biến nhất trên vai, khuỷu tay, cổ tay và gót chân.</p>
<p>Nếu viêm gân nghiêm trọng và dẫn đến sự rách gân, có thể cần phải phẫu thuật sửa chữa. Nhưng hầu hết các trường hợp viêm gân có thể được điều trị thành công với nghỉ ngơi cùng các thuốc giảm đau và viêm.</p>
<p>Các triệu chứng</p>
<p><a href="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2015/01/dau-ban-chan-8.jpg" rel="lightbox[2791]" title="Viêm gân có thể dẫn đến nguy cơ đứt gân"><img class="aligncenter size-medium wp-image-2792" src="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2015/01/dau-ban-chan-8-300x300.jpg" alt="dau-ban-chan-8" width="300" height="300" /></a></p>
<p>Các dấu hiệu và triệu chứng của viêm gân xảy ra ở gân, điểm gắn vào xương và thường bao gồm:</p>
<p>Đau, thường được mô tả đau âm ỉ.</p>
<p>Đau dịu.</p>
<p>Sưng nhẹ.</p>
<p>Hầu hết các trường hợp viêm gân có thể đáp ứng với các biện pháp tự chăm sóc. Khám bác sĩ nếu dấu hiệu và triệu chứng vẫn tồn tại và cản trở hoạt động hằng ngày hơn một vài ngày.</p>
<p>Nguyên nhân</p>
<p>Mặc dù viêm gân có thể được gây ra bởi một chấn thương bất ngờ, tình trạng này là nhiều hơn nữa có thể xuất phát từ sự lặp lại của vận động cụ thể theo thời gian. Hầu hết mọi người phát triển viêm gân vì công việc hoặc sở thích của họ liên quan đến chuyển động lặp đi lặp lại, làm nặng thêm các dây chằng cần thiết để thực hiện nhiệm vụ.</p>
<p>Yếu tố nguy cơ</p>
<p>Yếu tố nguy cơ viêm gân phát triển bao gồm tuổi tác, làm việc trong các công việc cụ thể hoặc tham gia các môn thể thao nào đó.</p>
<p>Tuổi</p>
<p>Người già, gân trở nên ít linh hoạt hơn &#8211; điều này làm cho chúng dễ dàng tổn thương.</p>
<p>Nghề nghiệp</p>
<p>Viêm gân phổ biến hơn ở những người có công việc liên quan đến:</p>
<p>Chuyển động lặp đi lặp lại.</p>
<p>Các vị trí khó xử.</p>
<p>Rung.</p>
<p>Vị trí độ cao thường xuyên.</p>
<p>Gắng sức mạnh mẽ.</p>
<p>Thể thao</p>
<p>Có thể có nhiều khả năng phát triển viêm gân nếu tham gia vào môn thể thao nào đó có liên quan đến chuyển động lặp đi lặp lại, chẳng hạn như.</p>
<p>Bóng chày.</p>
<p>Bóng rổ.</p>
<p>Bowling.</p>
<p>Golf.</p>
<p>Chạy.</p>
<p>Bơi.</p>
<p>Tennis.</p>
<p>Các biến chứng</p>
<p>Nếu không điều trị thích hợp, viêm gân có thể làm tăng nguy đứt gân &#8211; một tình trạng nghiêm trọng hơn nhiều mà có thể yêu cầu phẫu thuật sửa chữa.</p>
<p>Các xét nghiệm và chẩn đoán</p>
<p>Viêm gân thường có thể được chẩn đoán chỉ trong khám lâm sàng. Bác sĩ có thể chỉ định X-quang hoặc kiểm tra hình ảnh khác nếu cần phải loại trừ các điều kiện khác có thể gây ra các dấu hiệu và triệu chứng.</p>
<p>Phương pháp điều trị và thuốc</p>
<p>Các mục tiêu của điều trị viêm gân là để làm giảm cơn đau và giảm viêm. Thông thường, nhà điều trị &#8211; trong đó bao gồm nghỉ ngơi, nước đá và thuốc giảm đau toa, có thể là tất cả những gì cần. Phương pháp điều trị khác đối với viêm gân bao gồm:</p>
<p>Thuốc men</p>
<p>Đôi khi bác sĩ có thể tiêm một loại thuốc corticosteroid quanh gân để làm giảm viêm gân. Tiêm cortisone giảm viêm và có thể giúp giảm đau. Tuy nhiên, lặp đi lặp lại tiêm thuốc có thể làm yếu gân, làm tăng nguy cơ bị sưng tấy gân.</p>
<p>Trị liệu</p>
<p>Có thể có lợi từ một chương trình tập thể dục cụ thể được thiết kế để mở rộng và tăng cường các đơn vị cơ gân bị ảnh hưởng.</p>
<p>Phẫu thuật</p>
<p>Tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của chấn thương dây chằng, sửa chữa, phẫu thuật có thể là cần thiết.</p>
<p>Phong cách sống và biện pháp khắc phục</p>
<p>Để điều trị viêm gân ở nhà, P.R.I.C.E. là từ viết tắt để nhớ &#8211; bảo vệ, nghỉ ngơi, nước đá, nén và độ cao. Điều trị này có thể giúp tăng tốc độ phục hồi và giúp ngăn ngừa các vấn đề khác.</p>
<p><strong>Bảo vệ.</strong> Cố định khu vực bị ảnh hưởng để khuyến khích chữa bệnh và để bảo vệ khỏi bị thương hơn nữa. Có thể cần phải sử dụng đàn hồi, cáp treo, nẹp, nạng hoặc gậy.</p>
<p><strong>Nghỉ ngơi.</strong> Tránh các hoạt động làm tăng các cơn đau hoặc sưng. Đừng cố gắng làm việc hoặc chơi qua cơn đau. Nghỉ ngơi là cần thiết để chữa lành các mô. Nhưng nó không có nghĩa là nghỉ toàn bộ. Có thể làm các hoạt động khác và các bài tập mà không căng gân bị thương. Bơi lội và tập thể dục nước có thể dung nạp tốt.</p>
<p><strong>Chườm đá.</strong> Để giảm đau, co thắt cơ và sưng, chườm đá vào vùng bị thương lên đến 20 phút, vài lần một ngày. Gói đá, massage đá hoặc tắm bằng nước đá và nước đều có thể giúp đỡ.</p>
<p><strong>Nén.</strong> Bởi vì sưng có thể dẫn đến mất chuyển động trong khớp bị thương, nén các khu vực cho đến khi sưng chấm dứt.</p>
<p><strong>Độ cao.</strong> Nếu viêm gân ảnh hưởng đến đầu gối, nâng cao chân bị ảnh hưởng cao hơn mức của tim để làm giảm sưng.</p>
<p>Mặc dù nghỉ ngơi là một phần quan trọng trong điều trị viêm gân, kéo dài không hoạt động có thể gây ra tê cứng ở khớp xương. Sau một vài ngày nghỉ ngơi hoàn toàn vùng bị thương, nhẹ nhàng di chuyển đầy đủ chuyển động để duy trì tính linh hoạt chung.</p>
<p>Cũng có thể thử các loại thuốc chống viêm không steroid (NSAID), chẳng hạn như aspirin và ibuprofen (Advil, Motrin, những loại khác), hoặc sản phẩm có chứa acetaminophen (Tylenol, những loại khác) trong một nỗ lực để giảm sự khó chịu liên quan đến viêm gân.</p>
<p>Phòng chống</p>
<p>Để làm giảm cơ hội của viêm gân phát triển, thực hiện theo các gợi ý:</p>
<p><strong>Tránh hoạt động quá mức.</strong> Tránh các hoạt động diễn ra căng thẳng quá mức về dây chằng, đặc biệt là trong thời gian dài. Nếu thấy đau trong khi hoạt động, dừng hoạt động cụ thể, tập thể dục và nghỉ ngơi.</p>
<p><strong>Thay đổi thói quen.</strong> Nếu tập thể dục hoặc hoạt động gây ra đau, đặc biệt liên tục, hãy thử cái gì khác. Đào tạo có thể giúp thay đổi tác động do tập thể dục, bốc hàng, chẳng hạn như chạy, với tập thể dục tác động thấp hơn, chẳng hạn như đi xe đạp hoặc bơi.</p>
<p><strong>Cải thiện kỹ thuật.</strong> Nếu kỹ thuật trong một hoạt động hay tập thể dục là sai lầm, có thể thiết lập cho các vấn đề với dây chằng. Nên lấy bài học hoặc nhận được các hướng dẫn chuyên nghiệp khi bắt đầu một môn thể thao mới hoặc sử dụng thiết bị tập thể dục.</p>
<p><strong>Căng giãn trước tiên.</strong> Trước khi tập thể dục, căng ra để tăng tối đa phạm vi của chuyển động khớp xương. Điều này có thể giúp giảm thiểu chấn thương nhỏ lặp đi lặp lại trên mô chặt.</p>
<p><strong>Sử dụng nơi làm việc thích hợp.</strong> Tại nơi làm việc, được đánh giá đúng công năng. Phụ kiện làm việc là điều cần thiết để đảm bảo không có dây chằng bị nhấn hoặc quá tải liên tục.</p>
<p><strong>Chuẩn bị cơ bắp.</strong> Tăng cường cơ bắp được sử dụng trong hoạt động thể thao có thể giúp họ tốt hơn và chịu được áp lực tải trọng.</p>
</div>
<div>Theo dieutri</div>
<!-- Now! for AdSense V4.60 -->
<!-- Post[leadout] -->
<div class="adsense adsense-leadout" style="text-align:center;margin: 12px;"><center>
<a href="http://www.thegioicaythuoc.com/shop" title="Trang Sức Phong Thủy" target="_blank" rel="nofollow"><img src="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2014/10/thegioicaythuoc.png" alt="The Gioi Cay Thuoc" /></a>
</center></div>
<!-- Now! for AdSense V4.60 -->
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.thegioicaythuoc.com/viem-gan-co-the-dan-den-nguy-co-dut-gan.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Viêm bao hoạt dịch là gì ?</title>
		<link>http://www.thegioicaythuoc.com/viem-bao-hoat-dich-la-gi.html</link>
		<comments>http://www.thegioicaythuoc.com/viem-bao-hoat-dich-la-gi.html#comments</comments>
		<pubDate>Mon, 19 Jan 2015 07:16:38 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[hanam]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Bệnh xương khớp]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh khớp]]></category>
		<category><![CDATA[các bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[các bệnh về khớp]]></category>
		<category><![CDATA[các bệnh về xương khớp]]></category>
		<category><![CDATA[cách chữa bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[chữa bệnh bằng cây thuốc]]></category>
		<category><![CDATA[khám bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[kiến thức y khoa]]></category>
		<category><![CDATA[sức khỏe]]></category>
		<category><![CDATA[thầy thuốc của bạn]]></category>
		<category><![CDATA[thông tin sức khỏe]]></category>
		<category><![CDATA[viêm bao hoạt dịch]]></category>
		<category><![CDATA[y học hiện đại]]></category>
		<category><![CDATA[đau khớp]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.thegioicaythuoc.com/?p=2788</guid>
		<description><![CDATA[Các nguyên nhân phổ biến nhất của viêm bao hoạt dịch là chuyển động lặp đi lặp lại hoặc các kích thích túi hoạt dịch quanh khớp. Định nghĩa Viêm bao hoạt dịch là tình trạng đau ảnh hưởng đến miếng đệm nhỏ chứa đầy chất lỏng được gọi là túi hoạt dịch &#8211; hoạt]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<h2 class="des">Các nguyên nhân phổ biến nhất của viêm bao hoạt dịch là chuyển động lặp đi lặp lại hoặc các kích thích túi hoạt dịch quanh khớp.</h2>
<div>
<p>Định nghĩa</p>
<p>Viêm bao hoạt dịch là tình trạng đau ảnh hưởng đến miếng đệm nhỏ chứa đầy chất lỏng được gọi là túi hoạt dịch &#8211; hoạt động đệm giữa các xương, các dây chằng và cơ gần khớp xương. Viêm bao hoạt dịch xảy ra khi túi hoạt dịch bị viêm.</p>
<p>Các địa điểm phổ biến nhất cho viêm bao hoạt dịch là ở khuỷu tay, vai và hông. Nhưng cũng có thể có viêm bao hoạt dịch gót chân, đầu gối và gốc ngón chân cái. Viêm bao hoạt dịch thường xảy ra gần khớp thực hiện các chuyển động lặp đi lặp lại thường xuyên.</p>
<p>Điều trị thường liên quan đến việc nghỉ ngơi khớp bị ảnh hưởng và bảo vệ nó khỏi chấn thương hơn nữa. Trong hầu hết trường hợp, đau do viêm bao hoạt dịch biến mất trong vòng một vài tuần điều trị thích hợp, nhưng thường xuyên bùng phát viêm bao hoạt dịch là phổ biến.</p>
<p>Các triệu chứng</p>
<p><a href="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2015/01/bao-hoat-dich1.jpg" rel="lightbox[2788]" title="Viêm bao hoạt dịch là gì ?"><img class="aligncenter size-medium wp-image-2789" src="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2015/01/bao-hoat-dich1-300x244.jpg" alt="bao-hoat-dich1" width="300" height="244" /></a></p>
<p>Nếu viêm bao hoạt dịch, các khớp bị ảnh hưởng có thể:</p>
<p>Cảm thấy đau nhức hoặc cứng.</p>
<p>Đau nhiều hơn khi di chuyển hoặc nhấn vào nó.</p>
<p>Sưng và đỏ.</p>
<p>Hỏi ý kiến bác sĩ nếu có:</p>
<p>Đau khớp.</p>
<p>Đau hơn 1 &#8211; 2 tuần.</p>
<p>Sưng quá nhiều, đỏ, bầm tím hoặc phát ban khu vực bị ảnh hưởng.</p>
<p>Đau chói, đặc biệt là khi tập thể dục.</p>
<p>Sốt.</p>
<p>Nguyên nhân</p>
<p>Các nguyên nhân phổ biến nhất của viêm bao hoạt dịch là chuyển động lặp đi lặp lại hoặc các kích thích túi hoạt dịch quanh khớp. Các ví dụ bao gồm:</p>
<p>Ném một quả bóng chuyền hoặc nâng một cái gì đó trên đầu nhiều lần.</p>
<p>Dựa vào khuỷu tay trong thời gian dài<span lang="EN-US">.</span></p>
<p><span lang="EN-US">Q</span>uỳ, cho các nhiệm vụ như lắp đặt thảm, chà sàn<span lang="EN-US">.</span></p>
<p>Ngồi kéo dài, đặc biệt là trên các bề mặt cứng.</p>
<p>Một số túi hoạt dịch ở đầu gối và khuỷu tay nằm ngay dưới da, vì vậy có nguy cơ cao hơn bị thương thủng có thể dẫn đến nhiễm trùng túi hoạt dịch (viêm bao hoạt dịch tự hoại).</p>
<p>Các yếu tố nguy cơ</p>
<p>Bất cứ ai cũng có thể phát triển viêm bao hoạt dịch, nhưng một số yếu tố có thể làm tăng nguy cơ:</p>
<p><b>Tuổi.</b> Sự xuất hiện của viêm bao hoạt dịch trở nên phổ biến hơn với sự lão hóa.</p>
<p><b>Nghề nghiệp hoặc sở thích.</b> Nếu làm việc trong một nghề hoặc có một sở thích mà yêu cầu chuyển động lặp đi lặp lại hoặc áp lực lên túi hoạt dịch cụ thể, tăng nguy cơ phát triển viêm bao hoạt dịch.</p>
<p><b>Điều kiện y tế khác.</b> Một số bệnh hệ thống và điều kiện, chẳng hạn như bệnh gút, khớp dạng thấp, viêm khớp và bệnh tiểu đường làm tăng nguy cơ phát triển viêm bao hoạt dịch.</p>
<p>Các xét nghiệm và chẩn đoán</p>
<p>Các bác sĩ thường có thể chẩn đoán viêm bao hoạt dịch dựa trên bệnh sử và khám thực thể. Nếu thử nghiệm thêm nữa là cần thiết, có thể trải qua:</p>
<p><b>Kiểm tra hình ảnh.</b> Hình ảnh X-ray có thể không thiết lập chẩn đoán viêm bao hoạt dịch tích cực, nhưng có thể giúp loại trừ các nguyên nhân khác gây khó chịu. Cộng hưởng từ (MRI) hoặc siêu âm có thể được sử dụng nếu viêm bao hoạt dịch có thể dễ dàng được chẩn đoán.</p>
<p><b>Xét nghiệm.</b> Bác sĩ có thể thực hiện các xét nghiệm máu hoặc phân tích chất lỏng từ dịch viêm để xác định nguyên nhân gây ra viêm và đau khớp.</p>
<p>Phương pháp điều trị và thuốc</p>
<p>Điều trị viêm bao hoạt dịch thường liên quan đến các biện pháp bảo thủ, chẳng hạn như băng, nghỉ ngơi và dùng một loại thuốc giảm đau, như một bước đầu tiên. Nếu các biện pháp bảo thủ hiệu quả, điều trị có thể bao gồm:</p>
<p><b>Thuốc.</b> Nếu viêm trong bao hoạt dịch được gây ra bởi nhiễm trùng, bác sĩ sẽ kê toa một loại thuốc kháng sinh.</p>
<p><b>Điều trị vật lý trị liệu.</b> Bác sĩ có thể đề nghị vật lý trị liệu hoặc các bài tập tăng cường cơ bắp trong khu vực bị ảnh hưởng để làm giảm đau và ngăn ngừa tái phát.</p>
<p><b>Tiêm thuốc.</b> Bác sĩ có thể tiêm một loại thuốc corticosteroid vào bao dịch để làm giảm viêm. Phương pháp điều trị này thường mang lại giảm đau nhanh chóng, và trong nhiều trường hợp.</p>
<p><b>Phẫu thuật.</b> Đôi khi một viêm bao hoạt dịch phải được phẫu thuật thoát dịch, nhưng hiếm khi là phẫu thuật là cần thiết.</p>
<p>Lối sống và các biện pháp khắc phục</p>
<p>Các biện pháp có thể dùng ở nhà để làm giảm cơn đau của viêm bao hoạt dịch bao gồm:</p>
<p>Nghỉ ngơi và bất động khu vực bị ảnh hưởng.</p>
<p>Áp nước đá để giảm sưng.</p>
<p>Dùng một loại thuốc, chẳng hạn như ibuprofen (Advil, Motrin, những loại khác) hoặc naproxen (Aleve, những loại khác), để giảm đau và giảm viêm.</p>
<p>Đệm đầu gối, bằng cách đặt một cái gối nhỏ giữa hai chân.</p>
<p>Tránh áp lực lên khuỷu tay, không nghiêng hoặc đặt trọng lượng trên khuỷu tay tăng lên từ một vị trí nằm.</p>
<p>Phòng chống</p>
<p>Trong khi không phải tất cả các loại viêm bao hoạt dịch có thể được ngăn chặn, có thể làm giảm nguy cơ và làm giảm mức độ bùng nổ nghiêm trọng bằng cách thay đổi cách thực hiện các nhiệm vụ nhất định. Các ví dụ bao gồm:</p>
<p><b>Sử dụng miếng đệm quỳ.</b> Sử dụng một số loại đệm để giảm áp lực lên đầu gối nếu công việc hoặc sở thích đòi hỏi quỳ nhiều.</p>
<p><b>Đứng lên đúng cách.</b> Căng đầu gối khi nhấc. Không làm như vậy đặt thêm căng thẳng trên túi hoạt dịch ở hông.</p>
<p><b>Không mang nặng.</b> Vật nặng đặt căng thẳng trên các túi hoạt dịch trong vai.</p>
<p>Nghỉ giải lao. Thay thế thường xuyên việc lặp đi lặp lại nhiệm vụ với nghỉ ngơi hoặc hoạt động khác.</p>
<p><b>Đi bộ xung quanh.</b> Cố gắng không ngồi ở một vị trí quá lâu, đặc biệt là trên các bề mặt cứng, bởi vì đặt áp lực lên các túi hoạt dịch ở hông và mông.</p>
<p><b>Duy trì một trọng lượng khỏe mạnh.</b> Thừa cân nhiều sẽ tăng căng thẳng trên các khớp.</p>
<p><b>Tập thể dục.</b> Tăng cường cơ bắp có thể giúp bảo vệ khớp bị ảnh hưởng.</p>
<p><b>Khởi động.</b> Làm ấm và căng ra trước khi hoạt động gắng sức để bảo vệ các khớp xương khỏi bị tổn thương</p>
</div>
<div>
Theo dieutri</div>
<!-- Now! for AdSense V4.60 -->
<!-- Post[leadout] -->
<div class="adsense adsense-leadout" style="text-align:center;margin: 12px;"><center>
<a href="http://www.thegioicaythuoc.com/shop" title="Trang Sức Phong Thủy" target="_blank" rel="nofollow"><img src="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2014/10/thegioicaythuoc.png" alt="The Gioi Cay Thuoc" /></a>
</center></div>
<!-- Now! for AdSense V4.60 -->
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.thegioicaythuoc.com/viem-bao-hoat-dich-la-gi.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Bệnh viêm quanh khớp vai</title>
		<link>http://www.thegioicaythuoc.com/benh-viem-quanh-khop-vai.html</link>
		<comments>http://www.thegioicaythuoc.com/benh-viem-quanh-khop-vai.html#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 09 Jan 2015 07:06:18 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[hanam]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Bệnh xương khớp]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh viêm khớp]]></category>
		<category><![CDATA[các bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[các bệnh về khớp]]></category>
		<category><![CDATA[cách chữa bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[chữa bệnh bằng cây thuốc]]></category>
		<category><![CDATA[khám bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[kiến thức y khoa]]></category>
		<category><![CDATA[sức khỏe]]></category>
		<category><![CDATA[thầy thuốc của bạn]]></category>
		<category><![CDATA[thông tin sức khỏe]]></category>
		<category><![CDATA[viêm quanh khớp vai]]></category>
		<category><![CDATA[y học hiện đại]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.thegioicaythuoc.com/?p=2621</guid>
		<description><![CDATA[Viêm quanh khớp vai là thuật ngữ dùng chung cho bệnh lý của các cấu trúc phần mềm cạnh khớp vai: gân, túi thanh dịch, bao khớp; không bao gồm các bệnh lý có tổn thương đầu xương, sụn khớp và mạng hoạt dịch như viêm khớp nhiễm khuẩn, viêm khớp dạng thấp… Tổn thương]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p><strong>Viêm quanh khớp vai là thuật ngữ dùng chung cho bệnh lý của các cấu trúc phần mềm cạnh khớp vai: gân, túi thanh dịch, bao khớp; không bao gồm các bệnh lý có tổn thương đầu xương, sụn khớp và mạng hoạt dịch như viêm khớp nhiễm khuẩn, viêm khớp dạng thấp… Tổn thương hay gặp nhất là gân cơ trên gai và bó dài gân nhị đầu cánh tay. </strong></p>
<p><em>Theo Welfling (1981) có 4 thể lâm sàng của viêm quanh khớp vai:</em></p>
<p>&#8211; Thể đau vai đơn thuần (thường do bệnh lý gân)</p>
<p>&#8211; Thể đau vai cấp (do lắng đọng tinh thể)</p>
<p>&#8211; Thể giả liệt khớp vai (do đứt các gân)</p>
<p>&#8211; Thể đông cứng khớp vai (do viêm dính bao hoạt dịch)</p>
<p>Trên thực thể lâm sàng các thể trên có thể xen lẫn với nhau.</p>
<p>Viêm quanh khớp vai là bệnh khá thường gặp và gây ảnh hưởng nhiều nhất đến chất lượng cuộc sống của người bệnh.</p>
<p><strong>Nguyên nhân:</strong></p>
<p>Thường do chấn thương, vì chấn thương kéo dài, thoái hóa</p>
<p><strong>Chẩn đoán:</strong></p>
<p><strong>Chẩn đoán thể bệnh viêm quanh khớp vai</strong></p>
<ol>
<li><em> Thể đau khớp vai đơn thuần</em></li>
</ol>
<p>&#8211; Nguyên nhân do viêm các gân vùng khớp vai: đầu dài gân nhị đầu, các gân củ mũ cơ quay (gân cơ trên gai, dưới gai, cơ vai và cơ tròn nhỏ). Trong đó viêm gân trên gai và đầu dài gân nhì đầu hay gặp nhất.</p>
<p><a href="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2015/01/ba-vai192013.jpg" rel="lightbox[2621]" title="Bệnh viêm quanh khớp vai"><img class="aligncenter size-medium wp-image-2622" src="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2015/01/ba-vai192013-300x300.jpg" alt="ba-vai192013" width="300" height="300" /></a></p>
<p>&#8211; Triệu chứng lâm sàng:</p>
<p>+ Thường gặp ở người trẻ chơi thể thao, hoặc người trên 50 tuổi.</p>
<p>+ Có thể đau khớp vai tự nhiên, song thường do vận động khớp vai quá mức, hoặc sau những vi chấn thương liên tiếp ở khớp vai. Đau kiểu cơ học, tăng khi làm một số động tác cử động vai, có thể đau tăng về đêm. Bệnh nhân khó nằm nghiêng, khi nằm tỳ vào vai đau tăng, đôi khi đau lan xuống cánh tay, cẳng tay.</p>
<p>+ Khám không thấy hạn chế vận động chủ động và thụ động, không giảm cơ lực.</p>
<p>&#8211; Triệu chứng cận lâm sàng.</p>
<p>+ Hình ảnh Xquang khớp vai bình thường, đôi khi thấy hình ảnh calci hóa tại gân.</p>
<p>+ Siêu âm khớp vai phát hiện tổn thương gân.</p>
<ol start="2">
<li><em> Thể đau vai cấp</em></li>
</ol>
<p>&#8211; Nguyên nhân: viêm túi thanh mạc do vi tinh thể (hydroxy-apatite), gây nên bởi sự calci hóa mũ các gân cơ quay và sự di chuyển của các calci hóa này vào túi thanh mạc dưới mỏm cùng cơ Delta.</p>
<p>&#8211; Triệu chứng lâm sàng:</p>
<p>+ Đau vai xuất hiện đột ngột với các tính chất dữ dội, đau gây mất ngủ, đau lan toàn bộ vai, lan lên cổ, lan xuống tay, đôi khi xuống tận bàn tay. Bệnh nhân mất vận động khớp vai hoàn toàn.</p>
<p>+ Khám khớp vai: khớp vai sưng, nóng. Có thể thấy khối sưng ở trước cánh tay tương ứng với túi thanh mạc bị viêm. Đôi khi có sốt nhẹ.</p>
<p>&#8211; Cận lâm sàng</p>
<p>+ Xquang khớp vai: thường thấy hình ảnh calci hóa</p>
<p>+ Siêu âm khớp vai có thể thấy hình ảnh calci hóa ở gân hoặc phát hiện có dịch trong bao thanh dịch dưới mỏm cùng vai.</p>
<ol start="3">
<li><em> Thể giả liệt khớp vai</em></li>
</ol>
<p>&#8211; Nguyên nhân: do đứt đột ngột cấp tính bó dài gân nhị đầu hoặc đứt các gân mũ cơ quay khiến cơ delta không hoạt động được.</p>
<p>&#8211; Triệu chứng lâm sàng</p>
<p>+ Đau khớp vai dữ dội kèm theo tiếng kêu răng rắc, có thể xuất hiện đám bầm tím ở phần trước trên cánh tay sau đó vài ngày. Đau kết hợp với hạn chế vận động rõ rệt. Đau khớp vai có thể hết song không làm phục hồi khả năng vận động.</p>
<p>+ Khám khớp vai: bệnh nhân mất động tác nâng vai chủ động, trong khi vận động thụ động hoàn toàn bình thường, không có các dấu hiệu thần kinh. Nếu đứt bó dài gân nhị đầu khám thấy khối cơ cuộn tròn mặt trước cánh tay khi làm động tác gấp cẳng tay.</p>
<p>&#8211; Cận lâm sàng</p>
<p>+ Chụp Xquang khớp vai cản quang phát hiện đứt các gân mũ cơ quay</p>
<p>+ Siêu âm khớp vai phát hiện đứt gân nhị đầu hoặc gân trên gai.</p>
<ol start="4">
<li><em> Thể đông cứng khớp vai</em></li>
</ol>
<p>&#8211; Nguyên nhân: co thắt bao khớp, bao khớp dày, dẫn đến giảm vận động khớp vai.</p>
<p>&#8211; Triệu chứng lâm sàng</p>
<p>+ Đau khớp vai kiểu cơ học, đôi khi đau về đêm. Sau vài tuần đau giảm dần nhưng vai cứng lại</p>
<p>+ Khám khớp vai: bệnh nhân hạn chế vận động khớp vai mọi động tác cả động tác chủ động và thụ động.</p>
<p>&#8211; Cận lâm sàng.</p>
<p>+ Xquang: chụp khớp vai với thuốc cản quang thấy khoang khớp bị thu hẹp.</p>
<p>+ Siêu âm khớp vai thấy hình ảnh dày bao khớp.</p>
<p><strong>Chẩn đoán phân biệt</strong></p>
<p>Viêm quanh khớp vai cần được chẩn đoán phân biệt với các bệnh lý khác cũng có đau khớp vai và hoặc kèm theo hạn chế vận động như: đau thắt ngực, u phổi, hoại tử vô khuẩn đầu xương cánh tay, viêm mủ khớp vai, viêm khớp vai do lao, viêm khớp vai trong các bệnh khớp viêm mạn tính như: viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp, viêm khớp vẩy nến …</p>
<p><strong>Điều trị viêm quanh khớp vai</strong></p>
<p><strong>Nội khoa</strong></p>
<p>&#8211; Thuốc giảm đau thông thường. Sử dụng thuốc theo bậc thang của Tổ chức Y tế thế giới. Chọn một trong các thuốc sau:</p>
<p>+ Floctafenine (Idarac), acetaminophen (paracetamon, dolodon, tylenol…)</p>
<p>+ Acetaminophen kết hợp với codein (effralgan &#8211; codein), acetaminophen kết hợp với tramadol (ultracet)</p>
<p>&#8211; Thuốc chống viêm không steroid chỉ định một trong các thuốc sau:</p>
<p>+ Diclofenac (voltaren…), piroxicam (felden, brexin…), meloxicam (mobic…) celecoxib (celebrex …), etoricoxib (acoxia…)</p>
<p>&#8211; Tiêm corticoid tại chỗ theo phương pháp tiêm mù kinh điển hoặc tiêm dưới hướng dẫn của siêu âm: áp dụng cho thể viêm khớp vai đơn thuần, thể đau vai cấp tính. Thuốc tiêm tại chỗ (vào bao gân, bao thanh dịch dưới cơ delta) thường sử dụng là các muối của corticoid như Depomedrol 40mg; Diprospan; tiêm 1 lần duy nhất; sau 3-6 tháng có thể tiêm nhắc lại nếu bệnh nhân đau trở lại. Tránh tiêm corticoid ở bệnh nhân có đứt gân bán phần do thoái hóa. Tiêm corticoid ở bệnh nhân này có thể dẫn đến hoại tử gân và gây đứt gân hoàn toàn.</p>
<p>&#8211; Nhóm thuốc chống thoái hóa khớp tác dụng chậm</p>
<p>+ Glucosamin sulfat (Viartril-S)</p>
<p>&#8211; Thuốc hỗ trợ: thuốc giãn cơ: mydocalm, myomal…</p>
<p><strong>Vật lý trị liệu</strong></p>
<p>&#8211; Giai đoạn không có sưng nóng có thể áp dụng liệu phát nhiệt: hồng ngoại, sóng ngắn, sóng siêu âm…</p>
<p>&#8211; Giảm đau tại chỗ bằng xoa bóp</p>
<p>&#8211; Tập vận động: trong giai đoạn viêm cấp có sưng đau nhiều thì phải hạn chế vận động vùng gân bị tổn thương như dùng nẹp, băng chun cố định trong thời gian ngắn, sau đó phải tập phục hồi các động tác để bảo tồn chức năng vận động của khớp vai.</p>
<p><strong>Ngoại khoa</strong></p>
<p>&#8211; Nội soi khớp vai: vừa để chẩn đoán chính xác tổn thương, vừa để điều trị.</p>
<p>&#8211; Phẫu thuật khớp vai: Áp dụng cho thể giả liệt: đặt biệt ở người trẻ tuổi có đứt các gân vùng khớp vai do chấn thương. Phẫu thuật nối gân bị đứt. Ở người lớn tuổi, đứt gân do thoái hóa, chỉ định ngoại khoa cần thận trọng</p>
<p><strong>Phòng bệnh viêm quanh khớp vai</strong></p>
<p>&#8211; Giáo dục bệnh nhân về các tư thế lao động sinh hoạt hàng ngày, đặc biệt những bệnh nhân chơi thể thao như tennis, phòng tránh chấn thương dù rất nhẹ nhưng nếu lặp đi lặp lại cũng gây tình trạng viêm.</p>
<p>&#8211; Quản lý và điều trị tốt các bệnh nội khoa phối hợp như đái tháo đường, viêm khớp dạng thấp, bệnh mạch vành, bệnh phổi, tai biến mach máu não…</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Theo Bệnh</p>
<!-- Now! for AdSense V4.60 -->
<!-- Post[leadout] -->
<div class="adsense adsense-leadout" style="text-align:center;margin: 12px;"><center>
<a href="http://www.thegioicaythuoc.com/shop" title="Trang Sức Phong Thủy" target="_blank" rel="nofollow"><img src="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2014/10/thegioicaythuoc.png" alt="The Gioi Cay Thuoc" /></a>
</center></div>
<!-- Now! for AdSense V4.60 -->
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.thegioicaythuoc.com/benh-viem-quanh-khop-vai.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Nhận biết dấu hiệu bệnh xương khớp</title>
		<link>http://www.thegioicaythuoc.com/nhan-biet-dau-hieu-benh-xuong-khop.html</link>
		<comments>http://www.thegioicaythuoc.com/nhan-biet-dau-hieu-benh-xuong-khop.html#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 09 Jan 2015 06:47:37 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[hanam]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Bệnh xương khớp]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh xương khớp]]></category>
		<category><![CDATA[các bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[các bệnh về khớp]]></category>
		<category><![CDATA[cách chữa bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[chữa bệnh bằng cây thuốc]]></category>
		<category><![CDATA[khám bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[kiến thức y khoa]]></category>
		<category><![CDATA[sức khỏe]]></category>
		<category><![CDATA[thầy thuốc của bạn]]></category>
		<category><![CDATA[thông tin sức khỏe]]></category>
		<category><![CDATA[y học hiện đại]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.thegioicaythuoc.com/?p=2601</guid>
		<description><![CDATA[Bệnh lý cơ xương khớp rất đa dạng. Theo phân loại quốc tế ICD-10: có 15 nhóm bệnh cơ xương khớp với khoảng 100 bệnh xương khớp được phân loại. Tỷ lệ mắc bệnh khá cao. Theo nghiên cứu của Phạm Khuê (1997) có 60% người trên 60 tuổi mắc bệnh khớp. Tỷ lệ mắc]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p><strong>Bệnh lý cơ xương khớp rất đa dạng. Theo phân loại quốc tế ICD-10: có 15 nhóm bệnh cơ xương khớp với khoảng 100 bệnh xương khớp được phân loại. Tỷ lệ mắc bệnh khá cao. Theo nghiên cứu của Phạm Khuê (1997) có 60% người trên 60 tuổi mắc bệnh khớp.</strong></p>
<p>Tỷ lệ mắc bệnh ở người trên 16 tuổi, theo Trần Minh Hoa (2002) là: 6%. Theo nghiên cứu tại Khoa Cơ Xương Khớp Bệnh viện Bạch Mai trong 10 năm (1990- 2000) bệnh gặp chủ yếu ở độ tuổi lao động (70%), cao điểm xảy ra các triệu chứng thường vào các tháng 6, 7, 8 (30%), và có 7 bệnh có xu hướng gia tăng: gút, xơ cứng bì, viêm màng hoạt dịch, ung thư xương, viêm khớp mạn tính thiếu niên, hoại tử vô khuẩn chỏm xương đùi, loãng xương. Cần lưu ý bệnh cơ xương khớp có thể xảy ra ở tất cả các lứa tuổi: viêm khớp mạn tính có thể gặp ở trẻ mới vài tuổi (viêm khớp mạn tính thiếu niên). Các bệnh gặp ở người trung niên trở lên: thoái hoá khớp, thoái hoá cột sống, đau thần kinh toạ, loãng xương, viêm khớp dạng thấp, ung thư di căn xương&#8230;</p>
<p><strong>Nhận biết dấu hiệu bệnh khớp</strong></p>
<p>Triệu chứng đau (có thể kèm sưng tại khớp), đau tại cột sống là các triệu chứng phổ biến nhất và quan trọng nhất.</p>
<p>Nếu bệnh nhân đau sau vận động với mức độ vừa phải, xảy ra ở người lớn tuổi, có thể do thoái hoá, thường gặp đau tại khớp gối hoặc cột sống thắt lưng, cột sống cổ. Thoái hoá cột sống thường kèm theo triệu chứng thần kinh (đau dọc vai- tay hoặc dọc thần kinh toạ) ở chân.</p>
<p>Trường hợp đau khiến bệnh nhân phải thức dậy do đau, đau vào lúc nửa đêm gần sáng là các triệu chứng của bệnh khớp viêm. Đặc biệt, nếu bệnh nhân đau dai dẳng, không đáp ứng với thuốc giảm đau, hoặc cường độ đau tăng dần, không giảm bớt khi nằm, thì nguyên nhân đau có thể là viêm, nhiễm khuẩn hoặc ung thư.</p>
<p>Sưng đau nhiều khớp, đặc biệt là các khớp ở cổ, bàn tay có thể gặp trong nhiều bệnh. Nếu kèm theo cứng khớp buổi sáng kéo dài trên 30 phút là triệu chứng của bệnh viêm khớp dạng thấp (thường gặp ở nữ giới tuổi trung niên); nếu có ban ở mặt hình cánh bướm, sốt, phù chi là triệu chứng của bệnh lupus ban đỏ hệ thống (thường gặp ở nữ trẻ tuổi) ; trường hợp kèm theo xơ cứng ở da, có các nám đen ở da xen kẽ các đốm bạch biến là triệu chứng của xơ cứng bì toàn thể (thường gặp ở nữ giới tuổi trung niên); nếu kèm theo đau tại cơ, yếu cơ, đứng lên ngồi xuống khó khăn, có thể kèm theo sốt đau khớp gợi ý bệnh viêm đa cơ tự miễn. Đau khớp, đau cơ, yếu cơ có thể kếu kèm thêm các hồng ban ở mặt, ở da là các triệu chứng của một thể khác của bệnh: viêm da và cơ tự miễn). Hai thể bệnh này kèm theo có tăng men gan nên có thể bị nhầm thành bệnh viêm gan (thường gặp ở nữ giới tuổi trung niên).</p>
<p>Trẻ ở tuổi đi học mắc bệnh thấp tim với biểu hiện sưng đau khớp xuất hiện sau viêm họng, có thể kèm tổn thương van tim.</p>
<p>Sưng đau khớp hoặc cột sống kèm sốt, có thể do nhiễm khuẩn.</p>
<p>Nam giới tuổi trung niên, xuất hiện đau tại ngón chân cái, khớp cổ chân, gót, cổ chân, gối (các vị trí thường gặp theo thứ tự giảm dần) với triệu chứng sưng, nóng, đỏ đau dữ dội, khởi phát sau một bữa ăn uống nhiều thịt, rượu hoặc sau lao động nặng, có thể khỏi trong vòng vài ba ngày gợi ý bệnh gút ở giai đoạn cấp. Giai đoạn mạn tính thường sưng đau cả các khớp ở bàn tay, thường có hạt màu trắng nổi lên ở dưới da (được gọi là hạt tô phi).</p>
<p>Nếu bệnh nhân không đến khám để được chẩn đoán, điều trị kịp thời sẽ có nguy cơ dính khớp (không hồi phục được), các tổn thương lan rộng khó kiểm soát, qua giai đoạn có thể can thiệp. Trường hợp trẻ mắc bệnh thấp tim nếu không được phát hiện dự phòng kịp thời có thể gây suy tim do hẹp hở các van tim.</p>
<p><strong>Nguyên nhân của bệnh </strong><strong>khớp</strong></p>
<p>Có rất nhiều nhóm nguyên nhân. Nguyên nhân tự miễn dịch: viêm khớp mạn tính thiếu niên, viêm khớp dạng thấp, lupus ban đỏ hệ thống, xơ cứng bì toàn thể , viêm cột sống dính khớp&#8230; Nguyên nhân do thoái hoá, do tuổi tác: thoái hoá khớp, thoái hoá cột sống, đau thần kinh toạ, loãng xương&#8230; Nguyên nhân do rối loạn chuyển hoá: bệnh gút và các bệnh vi tinh thể khác&#8230; Nguyên nhân do nhiễm khuẩn: viêm khớp hoặc đốt sống do vi khuẩn viêm mủ, do vi khuẩn lao&#8230;</p>
<p><strong>Chẩn đoán bệnh</strong><strong> khớp</strong></p>
<p>Dựa vào các triệu chứng gợi ý nêu trên, và các triệu chứng khác, thầy thuốc sẽ chỉ định các xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh (X quang, CT, cộng hưởng từ&#8230;) cần thiết để chẩn đoán. Phần dưới đây trình bày đặc điểm của một số bệnh có đau xương khớp mạn tính thường gặp</p>
<p><strong><em>Bệnh v</em></strong><strong><em>iêm khớp dạng thấp</em></strong></p>
<p><em>Lâm sàng</em>: gặp ở nữ, trung niên. Tổn thương khớp gối: thường cả hai bên. Tổn thương khớp kèm theo (có thể xuất hiện trước hoặc sau tổn thương khớp gối): Sưng đau khớp ngón gần, bàn ngón tay, cổ tay, khuỷu, cổ chân, bàn ngón chân, hai bên. Thường kèm theo dấu hiệu cứng khớp buổi sáng.</p>
<p><em>Xét nghiệm</em>: Yếu tố dạng thấp (dương tính khoảng 80%); Các kháng thể Anti-CCP (Cyclic Citrullinated Peptide) dương tính.</p>
<p><em>Chẩn đoán</em>: theo tiêu chuẩn ACR 1987 gồm 7 yếu tố.</p>
<p>Có thể cần nội soi và sinh thiết màng hoạt dịch khớp gối để chẩn đoán nếu chỉ tổn thương một khớp (khớp gối hoặc các khớp khác).</p>
<p><strong><em>Bệnh Lupus ban đỏ hệ thống</em></strong></p>
<p><em>Lâm sàng</em>: gặp ở nữ, thường gặp ở nữ giới trẻ tuổi. Tổn thương khớp gối: thường cả hai bên. Tổn thương khớp kèm theo: ít khi đau khớp gối đơn độc. Thường kèm theo sưng đau khớp ngón gần, bàn ngón tay, cổ tay, khuỷu, cổ chân, bàn ngón chân, hai bên. Triệu chứng khác: ban cánh bướm, nhạy cảm với ánh nắng, tổn thương thận, sốt kéo dài, rụng tóc, mất kinh…</p>
<p><em>Xét nghiệm</em>: các xét nghiệm về tổn thương thận, máu ngoại vi, phát hiện tràn dịch các màng tim, màng phổi (siêu âm, X quang) và kháng thể kháng nhân.</p>
<p><em>Chẩn đoán</em> theo tiêu chuẩn ACR 1982 gồm 11 yếu tố.</p>
<p><strong><em>Bệnh xơ cứng bì toàn thể</em></strong></p>
<p>Lâm sàng: gặp ở nữ, trung niên. Đau khớp: các khớp nhỏ nhỡ ở bàn tay như viêm khớp dạng thấp. Hội chứng Raynaud. Tổn thương da đặc biệt: dày, cứng, rối loạn sắc tố&#8230;</p>
<p><strong><em>Bệnh t</em></strong><strong><em>hoái hoá khớp</em></strong></p>
<p><em>Lâm sàng</em>: gặp ở nữ nhiều hơn nam, tuổi trung niên. Tổn thương các khớp nhỏ ở bàn tay, song thường bị cả khớp ngón xa. Có thể có các hạt Heberden (ở ngón xa) hoặc Bouchat (ở ngón gần). Thường tổn thương khớp gối (một hoặc hai bên). Đau cơ học, dấu hiệu phá rỉ khớp dưới 30 phút. Khớp thường không có dấu hiệu viêm.</p>
<p><em>Xét nghiệm</em>: máu và dịch khớp: không có các dấu hiệu viêm .</p>
<p><strong><em>Bệnh</em></strong><strong><em> Gút </em></strong></p>
<p><em>Lâm sàng</em>: gặp ở nam, trung niên. Tổn thương khớp gối: thường có tràn dịch. Có tính chất nóng, đỏ, đau có thể cấp tính. Những đợt đầu thường thuyên giảm trong vòng dưới hai tuần. Có thể tìm thấy tinh thể urat trong dịch khớp. Tổn thương khớp kèm theo: có thể có đợt sưng đau cấp tính ngón chân cái ở giai đoạn đầu. Giai đoạn sau, tổn thương thường xuất hiện ở các khớp khác ở chân, và sau đó là các khớp ở chi trên (các khớp nhỏ nhỡ ở bàn tay) đối xứng hai bên. Tuy nhiên, có những trường hợp ở giai đoạn đầu, chỉ tổn thương khớp gối đơn độc, cần xét nghiệm dịch khớp tìm tinh thể urat; hoặc test điều trị thử với colchicin để chẩn đoán. Nếu phát hiện được hạt tôphi thì chẩn đoán dễ dàng hơn.</p>
<p><em>Xét nghiệm</em>: acid uric máu thường tăng (trên 420 µmol/l). Tuy nhiên, nếu acid uric máu bình thường cũng không loại trừ chẩn đoán. Có thể có kèm các rối loạn chuyển hoá đường và/hoặc lipid máu.</p>
<p>Siêu âm khớp có thể thấy hình ảnh đường đôi, hình ảnh hạt tô phi và khuyết xương.</p>
<p>X quang thông thường trong trường hợp gút mạn có hình ảnh khuyết xương thường kèm theo gai xương.</p>
<p><em>Chẩn đoán</em> theo tiêu chuẩn Bennett &#8211; Wood.</p>
<p><strong><em>Bệnh viêm cột sống dính khớp</em></strong></p>
<p><em>Lâm sàng</em>: gặp ở nam giới, trẻ tuổi. Tổn thương khớp gối: Sưng đau khớp gối thường hai bên, kéo dài nhiều ngày. Tổn thương khớp kèm theo: Sưng đau khớp khác ở chi dưới (háng, cổ chân hai bên) Thường đau vùng mông và giảm vận động cột sống thắt lưng, đau gót chân hai bên hoặc các điểm bám tận khác. Thường nhanh chóng dẫn đến teo cơ, dính khớp, đặc biệt là khớp háng và cột sống thắt lưng.</p>
<p><em>Xét nghiệm</em>: có các dấu hiệu viêm về xét nghiệm trong trường hợp bệnh ở giai đoạn hoạt động.</p>
<p>Xquang có viêm dính khớp cùng chậu, thường hai bên. Giai đoạn muộn, có hình ảnh cầu xương: cột sống hình cây tre.</p>
<p><strong><em>Bệnh viêm khớp nhiễm khuẩn</em></strong> (lao khớp hoặc viêm khớp do vi khuẩn, cốt tuỷ viêm…)</p>
<p><em>Lâm sàng</em>: Rất thường gặp ở các đối tượng có suy giảm miễn dịch: dùng corticoid kéo dài, đái tháo đường, nhiễm HIV&#8230; Bất kỳ khớp nào cũng có thể bị tổn thương. Thường gặp nhất là lao khớp cổ chân, cổ tay. Thường viêm một khớp duy nhất. Với viêm khớp nhiễm khuẩn, triệu chứng viêm cấp tại chỗ thường dữ dội. Với lao khớp thường sưng đau là chính, ít nóng và hầu như không bao giờ đỏ. Giai đoạn muộn có thể có lỗ rò (lao khớp hoặc nhiễm khuẩn, cốt tuỷ viêm…). Viêm khớp nhiễm khuẩn thường có đường vào (châm cứu, tiêm tại khớp, đinh gai chọc vào&#8230;).</p>
<p><em>Xét nghiệm</em>: Cần chọc hút dịch khớp làm xét nghiệm tế bào học và nuôi cấy tìm vi khuẩn. Trường hợp nghi viêm khớp do lao, cần xét nghiệm thêm bilan lao (chụp phổi, BK đờm hoặc dịch vị, hạch đồ nếu có hạch, phản ứng mantoux…)</p>
<p>Xquang quy ước có thể thấy hình ảnh hẹp khe khớp, huỷ xương về hai phía (hình ảnh soi gương).</p>
<p><strong><em>Hoại tử vô khuẩn đầu xương</em></strong></p>
<p><em>Lâm sàng</em>: Có thể gặp ở mọi xương chỏm xương đùi, đầu trên xương chày, đầu xương trụ&#8230; ở nước ta, chỏm xương đùi hay gặp nhất, ở các đối tượng uống nhiều rượu, mắc bệnh gút. Với chỏm xương đùi, thường đau khớp háng một bên kiểu cơ học.</p>
<p><em>Xquang quy ước</em>: Khe khớp không hẹp. Hình ảnh huỷ xương chỉ ở một xương, không tổn thương xương đối diện. Có thể có kết đặc phía dưới vùng huỷ xương.</p>
<p>Cộng hưởng từ cho các thông tin chẩn đoán sớm.</p>
<p><strong><em>Đau xơ cơ (fibromyalgie)</em></strong></p>
<p>Lâm sàng: Thường gặp ở nữ, 40-60 tuổi, có thể khởi phát bởi stress hoặc đau mạn tính, đặc biệt ở những người có yếu tố gia đình. Đau là triệu chứng chính, đau lan toả kéo dài trên 3 tháng. Có các điểm khởi phát đau đặc biệt (tại các điểm bám tận của gân cơ tại vai, cổ, lồi cầu khuỷu tay). Các điểm đau cả bên phải và trái, cả phần thân trên và dưới, bắt buộc phải có đau cột sống. Có nhiều triệu chứng chồng chéo. Chẩn đoán theo tiêu chuẩn ACR 1990.</p>
<p><strong><em>Đau khớp do nguyên nhân trầm cảm</em></strong></p>
<p>Có thể đau bất kỳ khớp nào, thường đau toàn thân và cột sống thắt lưng. Các bilan viêm âm tính. Đôi khi rất khó điều trị.</p>
<p><strong><em>Hội chứng cận K nói chung và hội chứng Pièrre Marie</em></strong></p>
<p>Đau bất kỳ khớp nào, thường đau toàn thân và cột sống thắt lưng, đau về đêm, không đáp ứng hoặc ít đáp ứng với thuốc giảm đau.</p>
<p>Hội chứng Pièrre Marie: thường đau khớp cổ tay, khuỷu, gối, cổ chân hai bên, có ngón chi dùi trống. Thường có nguồn gốc từ vú, tử cung phần phụ, tiền liệt tuyến, phổi, dạ dày&#8230;Tuỳ theo nguồn gốc nghi ngờ mà làm thêm các chỉ thị về u: FP trong trường hợp nghi K gan, PSA-K tiền liệt tuyến; CA125- K buồng trứng; CA15-3- K vú; ACE- adenome carcinome; Ca19-9- K tuỵ; NSE- K phổi tế bào nhỏ.</p>
<p>Sinh thiết tuỷ xương: có thể phát hiện bệnh đa u tuỷ xương hoặc khẳng định một ung thư nào đó di căn tuỷ xương.</p>
<p>Xạ hình xương (Scintigraphie xương): có giá trị trong việc phát hiện các điểm di căn trên toàn bộ khung xương.</p>
<p><strong>Điều trị bệnh khớp</strong> &#8211; Những lưu ý cần thiết (chế độ dinh dưỡng, chế độ luyện tập, nghỉ ngơi)</p>
<p><strong><em>Phục hồi chức năng, chống dính khớp:</em></strong></p>
<p>Có nhiều bài tập để giảm cứng và đau khớp, chống dính khớp. Ngoài ra, cần tránh vận động quá mức ở các khớp tổn thương, tránh các động tác có thể gây ra hoặc gây đau tăng. Khuyến khích người bệnh vận động và tự phục vụ bằng cách trang bị các dụng cụ phù hợp: các loại quần áo giày dép mềm dễ mặc, cài bằng khoá dán; cốc nhẹ, thìa có cán dài và to&#8230;Tránh đứng hoặc ngồi quá lâu; nên dùng can chống hỗ trợ đối với bên khớp đau.</p>
<p><strong><em>Y học cổ truyền và nước suối khoáng</em></strong>:</p>
<p>Trong giai đoạn bệnh hoạt động, các khớp sưng đau nhiều, sử dụng các thuống chống viêm mạnh là cần thiết. Song ở giai đoạn bệnh thuyên giảm, có thể nước suối khoáng nóng có thể gia tăng tác dụng của phục hồi chức năng khớp. Châm cứu hoặc một số bài thuốc nam (trinh nữ hoàng cung, độc hoạt Lai châu hoặc các thuốc đã được điều chế thành viên nén như Hyđan, Vifotin&#8230;) có tác dụng chống viêm khớp có thể làm thuyên giảm triệu chứng viêm, giảm liều các thuốc chống viêm, do đó làm giảm tác dụng không mong muốn của các thuốc nhóm này. Tuy nhiên, ngay cả giai đoạn này cũng vẫn cần kết hợp điều trị các thuốc cơ bản (ví dụ như Thuốc chống sốt rét tổng hợp (hydroxychloroquin, chloroquin, methotrexat, salazopyrin) , với liều theo hướng dẫn của bác sĩ. Đặc biệt bệnh nhân không nên sử dụng các thuốc “đông y” không rõ nguồn gốc, không rõ thành phần vì hiện nay có nhiều thuốc loại này đã trộn thêm thuốc corticoid gây nhiều hậu quả nghiêm trọng (phù, tăng huyết áp, tăng nhãn áp, đái tháo đường, loãng xương, giảm miễn dịch, nhiễm khuẩn nặng, xuất huyết bầm tím trên da&#8230;).</p>
<p><strong><em>Tái khám định kỳ</em></strong>:</p>
<p>Các bệnh nhân cần được tư vấn, hiểu biết về bệnh của mình nhằm tuân thủ điều trị, tái khám định kỳ. Lý tưởng nhất là tái khám theo hẹn của thầy thuốc riêng của mình để có các lời khuyên về các biện pháp tránh biến dạng khớp, sử dụng thuốc với liều và số lượng nhóm thuốc phù hợp với bệnh và giai đoạn của bệnh. Quy trình tái khám hàng tháng gồm khám nội khoa tổng thể, khám chuyên khoa và xét nghiệm hàng tháng nhằm xác định mức độ hoạt động bệnh và có chỉ định phù hợp. Bệnh nhân nên tham gia câu lạc bộ bệnh nhân nhằm trao đổi kinh nghiệm phòng chống bệnh tật, hoà nhập cộng đồng.</p>
<p><strong>Cách phòng chống các bệnh khớp</strong></p>
<p>&#8211; Tuân thủ khám sức khoẻ tổng thể định kỳ (06 tháng một lần) nhằm phát hiện sớm các bệnh nếu có để được điều trị kịp thời.</p>
<p>&#8211; “Lắng nghe cơ thể bạn” một cách chăm chú, khi có triệu chứng đau cơ, xương hoặc khớp, đặc biệt kèm theo sưng khớp, hạn chế vận động thì cần đến khám bác sĩ chuyên khoa kịp thời nhằm được chẩn đoán, điều trị kịp thời, tránh nguy cơ dính khớp (không hồi phục được), tránh các tổn thương lan rộng khó kiểm soát, tránh bỏ qua giai đoạn có thể can thiệp.</p>
<p>&#8211; Cần tập luyện, hoạt động thể dục thể thao, dinh dưỡng điều tiết (không quá nhiều đạm, quá nhiều chất mỡ, chất ngọt, không ăn mặn, cần ăn chế độ giàu calci&#8230;). Ngoài ra, cần tránh vận động quá mức, dễ gây tổn thương các khớp, cột sống, đặc biệt phải luyện tập phù hợp với tuổi tác</p>
<p><strong><em>Hình ảnh minh hoạ một số bệnh khớp</em></strong></p>
<p><a href="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2015/01/chỉ-mục4.png" rel="lightbox[2601]" title="Nhận biết dấu hiệu bệnh xương khớp"><img class="aligncenter size-full wp-image-2605" src="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2015/01/chỉ-mục4.png" alt="chỉ mục" width="177" height="234" /></a></p>
<p><em>Viêm các khớp nhỏ ở bàn tay trong bệnh viêm khớp dạng thấp</em></p>
<p><a href="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2015/01/chỉ-mục3.png" rel="lightbox[2601]" title="Nhận biết dấu hiệu bệnh xương khớp"><img class="aligncenter size-full wp-image-2604" src="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2015/01/chỉ-mục3.png" alt="chỉ mục" width="259" height="157" /></a></p>
<p><em>Viêm các khớp nhỏ ở bàn tay Thể viêm nhiều khớp ở giai đoạn hoạt động của bệnh viêm khớp tự phát thiếu niên</em></p>
<p><a href="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2015/01/chỉ-mục2.png" rel="lightbox[2601]" title="Nhận biết dấu hiệu bệnh xương khớp"><img class="aligncenter size-full wp-image-2603" src="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2015/01/chỉ-mục2.png" alt="chỉ mục" width="165" height="230" /></a></p>
<p><em>Viêm khớp bàn ngón chân cái trong gút cấp tính</em></p>
<p><a href="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2015/01/chỉ-mục1.png" rel="lightbox[2601]" title="Nhận biết dấu hiệu bệnh xương khớp"><img class="aligncenter size-full wp-image-2602" src="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2015/01/chỉ-mục1.png" alt="chỉ mục" width="150" height="231" /></a></p>
<p><em>Biến dạng cột sống trong bệnh viêm cột sống dính khớ</em><em>p</em></p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Theo Bệnh</p>
<!-- Now! for AdSense V4.60 -->
<!-- Post[leadout] -->
<div class="adsense adsense-leadout" style="text-align:center;margin: 12px;"><center>
<a href="http://www.thegioicaythuoc.com/shop" title="Trang Sức Phong Thủy" target="_blank" rel="nofollow"><img src="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2014/10/thegioicaythuoc.png" alt="The Gioi Cay Thuoc" /></a>
</center></div>
<!-- Now! for AdSense V4.60 -->
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.thegioicaythuoc.com/nhan-biet-dau-hieu-benh-xuong-khop.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
	</channel>
</rss>
