<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>Thế Giới Cây Thuốc - Cây Thuốc Quý - Cây Thuốc Đông Y &#187; các bệnh về hô hấp</title>
	<atom:link href="http://www.thegioicaythuoc.com/tag/cac-benh-ve-ho-hap/feed" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>http://www.thegioicaythuoc.com</link>
	<description>www.thegioicaythuoc.com</description>
	<lastBuildDate>Sat, 22 Jun 2019 03:22:05 +0000</lastBuildDate>
	<language>vi</language>
	<sy:updatePeriod>hourly</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>1</sy:updateFrequency>
	
	<item>
		<title>Cách phòng tránh các cơn hen phế quản</title>
		<link>http://www.thegioicaythuoc.com/cach-phong-tranh-cac-con-hen-phe-quan.html</link>
		<comments>http://www.thegioicaythuoc.com/cach-phong-tranh-cac-con-hen-phe-quan.html#comments</comments>
		<pubDate>Sat, 06 Dec 2014 09:21:37 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[hanam]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Bệnh về đường hô hấp]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh khó thở]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh viêm họng]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh viêm mũi]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh đường hô hấp]]></category>
		<category><![CDATA[các bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[các bệnh về hô hấp]]></category>
		<category><![CDATA[cách phòng bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[chữa bệnh tự nhiên]]></category>
		<category><![CDATA[hen]]></category>
		<category><![CDATA[ho]]></category>
		<category><![CDATA[ho kéo dài]]></category>
		<category><![CDATA[kiến thức y khoa]]></category>
		<category><![CDATA[phế quản]]></category>
		<category><![CDATA[suyễn]]></category>
		<category><![CDATA[thông tin sức khỏe]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.thegioicaythuoc.com/?p=1674</guid>
		<description><![CDATA[Khi bị hen, đường thở bị viêm và trở nên nhạy cảm khi tiếp xúc với các yếu tố gây cơn hen. Đường thở bị viêm sẽ hẹp lại và làm cho không khí đi vào và đi ra khỏi phổi rất khó khăn. Điều này gây nên các triệu chứng của cơn hen bùng]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p><strong>Khi bị hen, đường thở bị viêm và trở nên nhạy cảm khi tiếp xúc với các yếu tố gây cơn hen. Đường thở bị viêm sẽ hẹp lại và làm cho không khí đi vào và đi ra khỏi phổi rất khó khăn. Điều này gây nên các triệu chứng của cơn hen bùng phát.</strong></p>
<p>Nếu không được kiểm soát tốt bệnh sẽ diễn tiến nặng hơn, gây các biến chứng như: xẹp phổi, nhiểm khuẩn phế quản, tràn khí màng phổi, suy hô hấp, ngừng hô hấp kèm theo có tổn thương não,… có thể dẫn tới tử vong. Để kiểm soát được bệnh hen, phòng tránh hen phế quản và các biến chứng, người bệnh cần:</p>
<p>Lập kế hoạch điều trị</p>
<p>Bác sĩ sẽ cùng với bệnh nhân lập một kế hoạch điều trị hàng ngày. Mục tiêu của kế hoạch là kiểm soát được bệnh và phòng tránh các biến chứng. Bệnh nhân sẽ học để biết khi nào bệnh chưa được kiểm soát, và nếu điều đó xảy ra thì phải làm gì.</p>
<p><a href="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2014/12/kiem-soat-hen-phe-quan.jpg" rel="lightbox[1674]" title="Cách phòng tránh các cơn hen phế quản"><img src="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2014/12/kiem-soat-hen-phe-quan-300x249.jpg" alt="kiem soat hen phe quan" width="300" height="249" class="aligncenter size-medium wp-image-1675" /></a></p>
<p>Giám sát chức năng hô hấp: Bác sĩ sẽ hướng dẫn cho bệnh nhân tự giám sát chức năng hô hấp bằng cách đo lượng khí thở ra nhanh từ trong phổi để biết đường thở có thông tốt hay không, gọi là giám sát lưu lượng đỉnh. Đo lưu lượng đỉnh bằng thiết bị lưu lượng đỉnh kế. Nhân viên y tế sẽ chỉ cho bệnh nhân cách thức đo, khi nào đo và bao lâu đo một lần.</p>
<p>Dùng thuốc: Trong kế hoạch điều trị có ghi rõ những thuốc nào phải dùng và khi nào nên dùng thuốc. Có hai loại thuốc, một loại dùng trong một thời gian dài và có tác dụng làm giảm viêm dần dần gọi là thuốc kiểm soát dài hạn. Loại thuốc này giúp phòng tránh cơn hen và giữ không cho bệnh nặng thêm. Loại thứ hai có tác dụng mở rộng đường thở nhanh chóng trong cơn hen, gọi là thuốc cắt cơn.</p>
<p>Kiểm soát các yếu tố gây cơn hen: Nếu bệnh nhân ở gần các yếu tố gây cơn quá thường xuyên hay quá lâu, bạn sẽ dễ dàng lên cơn hen hơn. Trong kế hoạch điều trị, bác sĩ có hướng dẫn bệnh nhân tránh các yếu tố gây cơn và phải làm gì nếu không thể tránh được.</p>
<p>Tập thể dục đều đặn: Nhiều người lên cơn hen trong khi hoặc sau khi tập thể dục. Tuy nhiên, với kế hoạch điều trị, bệnh nhân sẽ được chỉ dẫn để tập thể dục an toàn và làm cho bệnh nhân khỏe mạnh hơn.</p>
<p>Kiểm soát dị ứng nguyên: Nếu bệnh nhân có bệnh dị ứng thì việc ở gần các dị ứng nguyên có thể lên cơn hen, do vậy bệnh nhân phải kiểm soát các yếu tố gây cơn này để phòng tránh cơn hen.</p>
<p>Mạt bụi nhà, nấm mốc: Mạt bụi nhà là những con bọ rất nhỏ không nhìn thấy được, thường hay gây cơn hen, chúng sống trong nệm giường, khăn trải giường, chăn gối, màn cửa, thảm và bụi nhà. Nấm mốc mọc ở những nơi ẩm ướt như nhà tắm, nhà vệ sinh. Để tránh những mạt bụi nhà và nấm mốc, bạn cần thường xuyên giặt sạch chăn chiếu, ga gối, thảm; vệ sinh sạch sẽ và để kho thoáng nhà tắm, nhà vệ sinh,…</p>
<p>Vật nuôi: Vật nuôi như chó mèo, có chứa các dị ứng nguyên trong nước bọt, da và lông của chúng. Do đó không nên nuôi các loại vật này nếu bạn bị hen.</p>
<p>Phấn hoa: Đây là một dị ứng nguyên rất phổ biến có trong cây cối, cỏ trồng và cỏ dại. Do đó nên hạn chế đi ra ngoài trời vào những ngày ẩm ướt, mùa xuân,…</p>
<p>Gián: Gián là loại côn trùng có thể gây cơn hen, bạn nên: Giữ cho nhà bếp sạch, đổ rác mỗi ngày, cất thức ăn trong những hộp kín, diệt trừ gián bằng các biện pháp không xịt hóa chất.</p>
<p>Kiểm soát các chất gây ô nhiễm không khí</p>
<p>Khi có bệnh hen, các chất gây ô nhiễm không khí tại nhà, nơi làm việc hay ngoài trời có thể khiến bệnh nhân lên cơn hen như: khói, dầu thơm, các chất phun xịt và khói xe. Do đó càng hạn chế tiếp xúc càng tốt. Không hút thuốc, và tránh hít phải khói thuốc của người khác;</p>
<p>Đeo khẩu trang trong khi làm các công việc ô nhiễm không khí, như đánh giấy ráp, lau bụi, quét nhà, làm vườn, hay làm việc ngoài sân; Nếu phải dùng chất phun xịt, hãy dùng loại bình bơm thay vì lon phun, và dùng ở nơi thông thoáng, dùng các chất tẩy rửa dạng nước thay vì dùng loại phun xịt;…</p>
<p>Kiểm soát các yếu tố gây cơn hen khác</p>
<p>Thời tiết: Thời tiết nóng quá hoặc lạnh quá cũng có thể gây cơn hen cho một số người. Do đó cần hạn chế các hoạt động ngoài trời khi thay đổi thời tiết. Mùa lạnh nên đeo khăn quàng che ngang miệng và mũi để bảo vệ đường hô hấp.</p>
<p>Bệnh cúm: Bệnh cúm cũng có thể làm cho phổi bạn nhạy cảm hơn. Do đó bạn nên tiêm phòng cúm, rửa tay thường xuyên, tránh tiếp xúc với những người có biểu hiện cúm.</p>
<p>Các chất phụ gia thực phẩm: Vài chất phụ gia thực phẩm có thể gây hơn hen như: sulfites, metabisulfies hay sulfur dioxide. Do đó bạn nên xem trên nhãn thực phẩm có các chất này hay không trước khi dùng.</p>
<p>Thuốc: Một vài hoạt chất có thể gây cơn hen ở một số người, ví dụ như aspirin, thuốc chẹn-beta. Nếu thuốc làm bệnh nhân lên cơn hen, hãy yêu cầu bác sĩ cho một danh sách thuốc cần tránh sử dụng. Kiểm tra nhãn các thuốc bán không cần đơn xem có chứa những hoạt chất cần tránh không. Chú ý các thuốc cảm cúm và thuốc viêm xoang thường hay chứa aspirin.</p>
<p>Cảm xúc và căng thẳng: Buồn phiền, kích động, hay căng thẳng có thể làm bệnh nhân thở khác đi. Điều này có thể gây cơn hen. Thư giãn và thở chậm lại là cách tốt nhất để tránh lên cơn.</p>
<p>Bệnh nhân có thể dùng cách thở chúm môi như sau để thư giãn: Thư giãn cổ và vai; Hít vào chầm chậm qua mũi, vừa đếm thầm 1,2; Chúm môi lại giống như bạn sắp thổi một ngọn nến; Thở ra chầm chậm qua môi đang chúm, vừa đếm thầm 1, 2, 3, 4.</p>
<p>Theo thuocthang</p>
<!-- Now! for AdSense V4.60 -->
<!-- Post[leadout] -->
<div class="adsense adsense-leadout" style="text-align:center;margin: 12px;"><center>
<a href="http://www.thegioicaythuoc.com/shop" title="Trang Sức Phong Thủy" target="_blank" rel="nofollow"><img src="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2014/10/thegioicaythuoc.png" alt="The Gioi Cay Thuoc" /></a>
</center></div>
<!-- Now! for AdSense V4.60 -->
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.thegioicaythuoc.com/cach-phong-tranh-cac-con-hen-phe-quan.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Bùng phát hen phế quản khi chuyển mùa</title>
		<link>http://www.thegioicaythuoc.com/bung-phat-hen-phe-quan-khi-chuyen-mua.html</link>
		<comments>http://www.thegioicaythuoc.com/bung-phat-hen-phe-quan-khi-chuyen-mua.html#comments</comments>
		<pubDate>Sat, 06 Dec 2014 09:19:35 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[hanam]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Bệnh về đường hô hấp]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh khó thở]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh viêm họng]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh viêm mũi]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh đường hô hấp]]></category>
		<category><![CDATA[các bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[các bệnh về hô hấp]]></category>
		<category><![CDATA[cách phòng bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[chữa bệnh tự nhiên]]></category>
		<category><![CDATA[hen]]></category>
		<category><![CDATA[ho]]></category>
		<category><![CDATA[ho kéo dài]]></category>
		<category><![CDATA[kiến thức y khoa]]></category>
		<category><![CDATA[phế quản]]></category>
		<category><![CDATA[suyễn]]></category>
		<category><![CDATA[thông tin sức khỏe]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.thegioicaythuoc.com/?p=1670</guid>
		<description><![CDATA[Thời tiết thay đổi, nhiệt độ lúc nóng lúc lạnh là điều kiện thuận lợi cho sự bùng phát của nhiều loại bệnh mạn tính. Đặc biệt là người có bệnh hen phế quản do nhạy cảm với môi trường, mà việc dự phòng không tốt có khi dẫn đến khởi phát cơn hen ác]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p><strong>Thời tiết thay đổi, nhiệt độ lúc nóng lúc lạnh là điều kiện thuận lợi cho sự bùng phát của nhiều loại bệnh mạn tính. Đặc biệt là người có bệnh hen phế quản do nhạy cảm với môi trường, mà việc dự phòng không tốt có khi dẫn đến khởi phát cơn hen ác tính sẽ hết sức nguy hiểm.</strong></p>
<p>Biểu hiện của hen phế quản cấp</p>
<p>Cơn hen phế quản thường xuất hiện với các dấu hiệu như mệt mỏi, đau đầu, khó thở tăng dần. Cá biệt cũng có trường hợp bệnh nhân lên cơn co thắt dữ dội, suy hô hấp cấp và tử vong. Bệnh nhân khó thở khi thở ra, hoảng hốt, vã mồ hôi lạnh, co kéo cơ hô hấp và đặc trưng nhất là tiếng cò cử hay tiếng thở khò khè.</p>
<p> <a href="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2014/12/phe-quan.jpg" rel="lightbox[1670]" title="Bùng phát hen phế quản khi chuyển mùa"><img src="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2014/12/phe-quan-300x227.jpg" alt="phe quan" width="300" height="227" class="aligncenter size-medium wp-image-1671" /></a></p>
<p>Bệnh nhân thở rất nặng nhọc, ngực như có cảm giác bó chặt, chèn ép và thường phải ngồi dậy, bám vào thành giường để thở. Bệnh nhân cũng thường có ho nhiều với đờm trắng, dính hoặc đặc quánh kèm theo; hoặc sốt cao và ho khạc đờm vàng nếu có nhiễm khuẩn (bội nhiễm). Nghe phổi bệnh nhân thấy đầy tiếng ran (ran rít hoặc ran).</p>
<p>Nếu không được xử trí, diễn biến của cơn hen sẽ nặng dần lên, chuyển thành nguy kịch với các dấu hiệu như mạch chậm rời rạc, tụt huyết áp, hôn mê, thở ngáp, nghe phổi “im lặng”. Có các dấu hiệu này đồng nghĩa với việc bệnh nhân sắp tử vong.</p>
<p>Những yếu tố làm khởi phát cơn hen</p>
<p>Hàng đầu là các yếu tố gây dị ứng như phấn hoa, da lông súc vật, hóa chất, nấm mốc, bụi bẩn&#8230; Người ta cho rằng, các tác nhân này sau khi bị hít vào đường hô hấp sẽ kích ứng các tế bào miễn dịch giải phóng các chất như histamin, serotonin có tính chất gây co thắt và phù nề, tăng tiết rất mạnh tại các tiểu phế quản gây nên cơn hen.</p>
<p>Ngoài ra, dị ứng qua các con đường khác như dị ứng thực phẩm (sứa, tôm, cua biển&#8230;), dị ứng thuốc, hóa chất&#8230;cũng đều có khả năng khởi phát cơn hen ở người có cơ địa nhạy cảm và nhiều trường hợp biểu hiện rất nặng nề. Người bệnh hen phế quản dễ bùng phát cơn hen khi thời tiết thay đổi.</p>
<p>Nhiễm khuẩn và nhiễm virut đóng một vai trò hết sức quan trọng trong việc khởi phát cơn hen phế quản cấp. Có những bằng chứng chắc chắn xác nhận những nhiễm khuẩn đường hô hấp trên gây nên bởi virut và mycoplasma pneumoniae như là những tác nhân quan trọng làm bộc phát cơn hen phế quản.</p>
<p>Các loại virut như R.syncytialvirus, Parainfluenza, Influenza A, Rhinovirus, và Adenovirus cũng được cho là có liên quan. Các hoạt động gắng sức quá mức cũng là yếu tố khởi phát cơn hen đối với một số người. Khi vận động mạnh, nhu cầu ôxy tăng khiến bệnh nhân phải thở nhanh, luồng khí ra vào phế quản nhanh và mạnh hơn, ít được làm ẩm và làm ấm hơn đã gây kích ứng các tiểu phế quản ở người nhạy cảm và cơn hen phế quản xảy ra.</p>
<p>Các yếu tố khác như nhiệt độ thấp; các chất ô nhiễm trong môi trường như bụi bẩn, khói bụi, khói thuốc lá cũng hay gây nguồn cho cơn hen bùng phát. Một số loại thuốc như thuốc chẹn beta giao cảm làm mất cân bằng giữa hệ giao cảm và đối giao cảm, aspirin, ibuprofen, các chất sulfite và phụ gia, chất màu trong thực phẩm có thể gây khởi phát hoặc làm nặng thêm tình trạng hen.</p>
<p>Cơn hen phế quản cũng có nguy cơ bùng phát ở người bị các stress tâm lý nặng nề, đang có các cảm xúc mạnh (như vui buồn quá mức) và cuối cùng, trào ngược dạ dày thực quản, chu kỳ kinh nguyệt cũng là “thủ phạm” khởi nguồn một cơn co thắt cấp ở người mẫn cảm.</p>
<p>Ai dễ bị hen?</p>
<p>Cơn hen chỉ xuất hiện ở những người tiềm ẩn những yếu tố nguy cơ. Nguy cơ thứ nhất là yếu tố gia đình (gen). Một người sẽ có nguy cơ bị hen khi tiếp xúc với các tác nhân kích thích nếu trong gia đình có người cùng huyết thống (bố mẹ, anh em ruột&#8230;) bị hen phế quản.</p>
<p>Thứ hai là những người có cơ địa dị ứng hoặc hay bị các bệnh dị ứng như viêm mũi xoang, viêm da dị ứng. Những người này có nguy cơ cao bị co thắt phế quản cấp (hen) khi tiếp xúc với dị nguyên.</p>
<p>Người ta cũng liệt kê một số đối tượng khác nữa cũng dễ bị hen phế quản như người béo phì; người hút thuốc lá (kể cả hút thuốc lá thụ động); người có mẹ hút thuốc trong thời kỳ mang thai, người thường xuyên tiếp xúc với khói bụi và các chất gây ô nhiễm, hóa chất độc hại hoặc bụi trong các nhà máy xí nghiệp và người sinh thiếu cân non tháng.</p>
<p>Làm thế nào để dự phòng và kiểm soát những cơn hen?</p>
<p>Tuy không tuyệt đối, nhưng việc dự phòng sự xuất hiện của cơn hen là điều hoàn toàn có thể. Trước hết, đối với những người có nguy cơ cao bị hen (tính chất gia đình, cơ địa dị ứng&#8230;), nên tránh tiếp xúc với những chất dễ gây dị ứng như phấn hoa, bụi bẩn, hóa chất, khói thuốc lá.</p>
<p>Người bị hen do gắng sức hoặc do thuốc tuyệt đối không vận động quá sức hoặc dùng lại những thứ thuốc mà trước đó đã khởi phát cơn hen. Người bị hen do nghề nghiệp tốt nhất nên chuyển đổi môi trường làm việc cho hợp lý hơn. Dự phòng các bệnh viêm nhiễm đường hô hấp trên cũng cần thiết ở người đã từng bị hen và việc này càng nên được chú ý vào mùa lạnh.</p>
<p>Duy trì trọng lượng cơ thể hợp lý, luyện tập thể lực nhẹ nhàng, chế độ dinh dưỡng tốt cũng góp phần đáng kể vào việc ngăn ngừa sự khởi phát của cơn hen. Ở những người có nguy cơ cao hơn, nên sử dụng phác đồ thuốc dự phòng bao gồm thuốc giãn phế quản, corticoide dạng hít hoặc uống theo đúng chỉ dẫn của thầy thuốc để dự phòng cơn hen. </p>
<p>Theo thuocthang</p>
<!-- Now! for AdSense V4.60 -->
<!-- Post[leadout] -->
<div class="adsense adsense-leadout" style="text-align:center;margin: 12px;"><center>
<a href="http://www.thegioicaythuoc.com/shop" title="Trang Sức Phong Thủy" target="_blank" rel="nofollow"><img src="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2014/10/thegioicaythuoc.png" alt="The Gioi Cay Thuoc" /></a>
</center></div>
<!-- Now! for AdSense V4.60 -->
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.thegioicaythuoc.com/bung-phat-hen-phe-quan-khi-chuyen-mua.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Những nguyên nhân khiến trẻ ho kéo dài không dứt</title>
		<link>http://www.thegioicaythuoc.com/nhung-nguyen-nhan-khien-tre-ho-keo-dai-khong-dut.html</link>
		<comments>http://www.thegioicaythuoc.com/nhung-nguyen-nhan-khien-tre-ho-keo-dai-khong-dut.html#comments</comments>
		<pubDate>Sat, 06 Dec 2014 09:18:07 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[hanam]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Bệnh về đường hô hấp]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh khó thở]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh viêm họng]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh viêm mũi]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh đường hô hấp]]></category>
		<category><![CDATA[các bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[các bệnh về hô hấp]]></category>
		<category><![CDATA[cách phòng bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[chữa bệnh tự nhiên]]></category>
		<category><![CDATA[hen]]></category>
		<category><![CDATA[ho]]></category>
		<category><![CDATA[ho kéo dài]]></category>
		<category><![CDATA[kiến thức y khoa]]></category>
		<category><![CDATA[phế quản]]></category>
		<category><![CDATA[suyễn]]></category>
		<category><![CDATA[thông tin sức khỏe]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.thegioicaythuoc.com/?p=1666</guid>
		<description><![CDATA[Trong khi ho cấp tính ở trẻ em thường do nhiễm siêu vi đường hô hấp, thì ho kéo dài được định nghĩa là ho liên tục trên 4 tuần, có nhiều nguyên nhân khác nhau và đôi khi có thể trầm trọng. Điều quan trọng đối với ho kéo dài là phải tìm được]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p><strong>Trong khi ho cấp tính ở trẻ em thường do nhiễm siêu vi đường hô hấp, thì ho kéo dài được định nghĩa là ho liên tục trên 4 tuần, có nhiều nguyên nhân khác nhau và đôi khi có thể trầm trọng.</strong></p>
<p>Điều quan trọng đối với ho kéo dài là phải tìm được nguyên nhân và điều trị thích hợp, tuyệt đối không được dùng các thuốc ức chế ho một cách tùy tiện .</p>
<p><strong><br />
Nguyên nhân ho kéo dài ?</strong></p>
<p>Có nhiều nguyên nhân gây ho kéo dài. Tính chất ho có thể gợi ý một số nguyên nhân như: ho có đờm (ho dị ứng, hen…), ho cơn đỏ mặt ( ho gà, dị vật đường thở, ho do tác nhân Mycoplasma, Chlamydia…), ho về đêm (viêm mũi xoang, hen…), ho sau vận động (hen), không bao giờ ho lúc ngủ (ho do tâm lý).</p>
<p> <a href="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2014/12/ho-keo-dai-o-tre.jpg" rel="lightbox[1666]" title="Những nguyên nhân khiến trẻ ho kéo dài không dứt"><img src="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2014/12/ho-keo-dai-o-tre-300x264.jpg" alt="ho keo dai o tre" width="300" height="264" class="aligncenter size-medium wp-image-1667" /></a></p>
<p>Ho kéo quá dài cần cho trẻ đi khám bác sĩ</p>
<p>Ho kéo dài có thể do nguyên nhân tại phổi (hen, dị vật, lao…) hay do nguyên nhân ngoài phổi (viêm mũi xoang, viêm tai, trào ngược dạ dày thực quản, bệnh lý tim mạch, tác dụng phụ của thuốc nhất là các thuốc tim mạch có tác dụng ức chế men chuyển…).</p>
<p><strong>Phân loại nguyên nhân ho kéo dài theo tuổi</strong></p>
<p>Trẻ nhũ nhi: Trào ngược dạ dày, nhiễm trùng (Tác nhân nhiễm trùng: nhiễm virus hợp bào hô hấp, ho gà, nhiễm Chlamydia, Cytomegalovirus, lao), dị tật bẩm sinh đường hô hấp (dị tật đường dẫn khí, dò khí quản thực quản), tim bẩm sinh, ô nhiễm môi trường (hít khói thuốc lá, bụi bặm), hen phế quản.</p>
<p>Trẻ nhỏ: Tăng mẫn cảm phế quản sau nhiễm, hen phế quản, ô nhiễm môi trường, trào ngược, dị vật.</p>
<p>Trẻ lớn: Hen phế quản- chảy mũi sau, ô nhiễm môi trường, lao, giãn phế quản, ho do tâm lý.</p>
<p><strong>Hội chứng chảy mũi sau</strong></p>
<p>Nguyên nhân thường gặp do viêm mũi dị ứng hay viêm mũi xoang mạn tính. Chảy mũi sau kích thích trực tiếp vào các cảm thụ quan gây ho ở thành sau họng, đồng thời hít chất tiết từ mũi khi nằm có thể gây phản xạ mũi &#8211; phế quản dẫn đến ho.</p>
<p>Bệnh nhân bên cạnh triệu chứng ho kéo dài còn có triệu chứng ngứa mũi, nghẹt mũi. Do đó cần đến khám chuyên khoa tai &#8211; mũi &#8211; họng để được điều trị thích hợp như tránh tác nhân gây dị ứng, uống thuốc chống dị ứng, dùng thuốc chống viêm dạng xịt…</p>
<p><strong>Hen phế quản</strong></p>
<p>Ở trẻ nhũ nhi triệu chứng hen không điển hình, đôi khi khó nhận biết và dễ bị chẩn đoán sót, nghi ngờ trẻ có hen phế quản khi có tiền căn ho và khò khò trên ba lần, trẻ có thể lên cơn ho và khò khè sau khi có những yếu tố khởi phát như: nhiễm siêu vi đường hô hấp, tiếp xúc bụi, khói thuốc lá, chó mèo, vận động&#8230;</p>
<p>Ở trẻ lớn cơn hen có thể biểu hiện rõ ràng hơn: Trẻ hắt hơi chảy nước mũi sau đó ho và khò khè, trẻ tự nhận biết khi có cơn hen như cảm giác nặng ngực, khó thở, khò khè.</p>
<p>Tuy nhiên có nhiều trẻ không có cơn hen điển hình mà chỉ có biểu hiện duy nhất là ho kéo dài, khi đo chức năng hô hấp phát hiện hội chứng tắc nghẽn hô hấp có đáp ứng với thuốc dãn phế quản. Vì vậy khi ho kéo dài trẻ cần được đến khám tại chuyên khoa Hô hấp, Nhi để điều trị cắt cơn và điều trị phòng ngừa thích hợp, các thuốc giảm ho không điều trị được ho kéo dài do hen phế quản.</p>
<p><strong>Bệnh trào ngược dạ dày &#8211; thực quản</strong></p>
<p>Trào ngược dạ dày &#8211; thực quản là hiện tượng thường gặp ở trẻ nhũ nhi, chiếm khoảng 40-65% ở trẻ khoẻ mạnh, cao nhất ở trẻ 1-4 tháng, tự khỏi sau 12 tháng. Ho kéo dài có thể là biểu hiện duy nhất của trào ngược dạ dày &#8211; thực quản, do trẻ hít dịch từ dạ dày trào lên thực quản vào phổi gây hiện tượng viêm vùng thanh quản và phế quản.</p>
<p>Ở trẻ nhũ nhi bệnh trào ngược dạ dày &#8211; thực quản có thể còn có biểu hiện cơn ngưng thở, nhịp tim chậm, viêm phổi hít tái đi tái lại. Để chẩn đoán xác định cần phải đo độ pH trong thực quản 24 giờ, hoặc siêu âm bụng để tìm dấu hiệu trào ngược dạ dày thực quản.</p>
<p><strong>Ho kéo dài sau nhiễm khuẩn &#8211; virut đường hô hấp</strong></p>
<p>Thường có thể chẩn đoán và điều trị nhầm như hen phế quản. Tác nhân gây ho kéo dài có thể do virus hợp bào hô hấp, Parainfluenzae. Mycoplasma, Chlamydia, ho gà… Cơ chế ho kéo dài là do hiện tượng viêm nhiễm dai dẳng đường hô hấp với sự tăng mẫn cảm phế quản tạm thời sau nhiễm trùng. Bệnh có thể tự khỏi mà không cần điều trị gì.</p>
<p><strong>Ho do tâm lý &#8211; thói quen</strong></p>
<p>Đây là chẩn đoán loại trừ sau khi đã tìm hết các nguyên nhân khác, thường xảy ra ở trẻ thiếu niên. Ho khan, ho nhiều, tăng lên khi căng thẳng, không ho lúc ngủ hay lúc tập trung làm việc gì thích thú. Có thể kèm theo triệu chứng tic (máy giật ở mặt). Trẻ nên đến khám và điều trị ở chuyên khoa tâm lý.</p>
<p><strong>Làm gì khi trẻ ho kéo dài?</strong></p>
<p>Khi trẻ ho kéo dài nên được khám lâm sàng cẩn thận, hỏi về tiền sử dị ứng, hen phế quản trong gia đình, tiếp xúc với khói thuốc lá, bụi bặm, tiền căn tiếp xúc nguồn lây lao,.. cùng với những chỉ định xét nghiệm thích hợp có thể được chẩn đoán đúng và điều trị thành công trong đa số các trường hợp. Những trường hợp khó khăn, nguyên nhân phức tạp trẻ cần được khám tại các cơ sở y tế có chuyên khoa Hô hấp, Nhi.</p>
<p>Trẻ cần được làm các xét nghiệm: Chụp X-Quang phổi, công thức máu; Thử nghiệm lao như: tốc độ lắng máu, IDR tìm phản ứng trong da với lao, tìm vi trùng lao trong đàm hay dịch dạ dày; Chụp hình xoang; Đo chức năng hô hấp; Siêu âm bụng (trẻ nhũ nhi); Xét nghiệm huyết thanh chẩn đoán tìm vi trùng Mycoplasma, Chlamydia, ho gà; Nội soi phế quản (nghi ngờ dị vật). </p>
<p>Theo thuocthang</p>
<!-- Now! for AdSense V4.60 -->
<!-- Post[leadout] -->
<div class="adsense adsense-leadout" style="text-align:center;margin: 12px;"><center>
<a href="http://www.thegioicaythuoc.com/shop" title="Trang Sức Phong Thủy" target="_blank" rel="nofollow"><img src="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2014/10/thegioicaythuoc.png" alt="The Gioi Cay Thuoc" /></a>
</center></div>
<!-- Now! for AdSense V4.60 -->
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.thegioicaythuoc.com/nhung-nguyen-nhan-khien-tre-ho-keo-dai-khong-dut.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Hiểu biết về thuốc trị bệnh đường hô hấp</title>
		<link>http://www.thegioicaythuoc.com/hieu-biet-ve-thuoc-tri-benh-duong-ho-hap.html</link>
		<comments>http://www.thegioicaythuoc.com/hieu-biet-ve-thuoc-tri-benh-duong-ho-hap.html#comments</comments>
		<pubDate>Sat, 06 Dec 2014 09:15:57 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[hanam]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Bệnh về đường hô hấp]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh khó thở]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh viêm họng]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh viêm mũi]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh đường hô hấp]]></category>
		<category><![CDATA[các bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[các bệnh về hô hấp]]></category>
		<category><![CDATA[cách phòng bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[chữa bệnh tự nhiên]]></category>
		<category><![CDATA[hen]]></category>
		<category><![CDATA[ho]]></category>
		<category><![CDATA[ho kéo dài]]></category>
		<category><![CDATA[kiến thức y khoa]]></category>
		<category><![CDATA[phế quản]]></category>
		<category><![CDATA[suyễn]]></category>
		<category><![CDATA[thông tin sức khỏe]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.thegioicaythuoc.com/?p=1662</guid>
		<description><![CDATA[Khi bị bệnh về đường hô hấp có thể người bệnh sẽ phải dùng tới nhiều thuốc. Nếu không biết cách dùng, bạn có thể làm cho các thuốc đối kháng nhau về tác dụng hoặc làm cho bệnh nặng hơn. Không dùng thuốc co mạch với thuốc long đờm Thuốc co mạch và thuốc]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p><strong>Khi bị bệnh về đường hô hấp có thể người bệnh sẽ phải dùng tới nhiều thuốc. Nếu không biết cách dùng, bạn có thể làm cho các thuốc đối kháng nhau về tác dụng hoặc làm cho bệnh nặng hơn.</strong></p>
<p><strong>Không dùng thuốc co mạch với thuốc long đờm</strong></p>
<p>Thuốc co mạch và thuốc long đờm không phải là hai thuốc đối kháng nhau về mặt hóa học, nhưng chúng lại không thể dùng cùng nhau trong điều trị bệnh hô hấp. Vì cơ chế tác dụng của chúng khác nhau và mục tiêu điều trị không giống nhau.</p>
<p>Thuốc co mạch có tác dụng làm co mạch máu nhỏ bị giãn ở vùng viêm, một điều thường thấy khi viêm đường hô hấp trên. Mục tiêu làm giảm tiết dịch nhầy do đó làm giảm lượng đờm trong đường thở.</p>
<p>Trong khi đó, hoàn toàn trái ngược với thuốc co mạch, thuốc long đờm có tác dụng làm tăng tiết dịch nhầy theo nhiều cơ chế khác nhau. Chúng đồng thời tác dụng cả lên các cầu nối S-S trong đờm để làm lỏng đờm. Từ đó làm đờm dễ khạc ra. Tuy nhiên, có một điều là thuốc lại làm tăng lượng đờm.</p>
<p>Do mục tiêu hai thuốc này khác nhau cho nên không dùng chung vì nếu dùng chung thì dường như chúng ta lại làm chúng tự triệt tiêu nhau. Việc quyết định dùng thuốc nào hoàn toàn phụ thuộc vào giai đoạn bệnh. Ví dụ, giai đoạn đang viêm cấp tính, dịch mũi họng chảy ra nhiều thì dùng thuốc co mạch lúc này là rất hợp lý thay vì dùng thuốc long đờm.</p>
<p><a href="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2014/12/Hinh-anh-tre-bi-nhiem-khuan-ho-hap.jpg" rel="lightbox[1662]" title="Hiểu biết về thuốc trị bệnh đường hô hấp"><img src="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2014/12/Hinh-anh-tre-bi-nhiem-khuan-ho-hap-300x225.jpg" alt="Hinh-anh-tre-bi-nhiem-khuan-ho-hap" width="300" height="225" class="aligncenter size-medium wp-image-1663" /></a><br />
 Hình ảnh trẻ bị viêm đường hô hấp.</p>
<p><strong>Không dùng corticoid với thuốc long đờm</strong></p>
<p>Tương tự trường hợp của thuốc long đờm và thuốc co mạch, thuốc long đờm và thuốc corticoid cũng không xung khắc nhau về mặt nhóm chức hóa học, nhưng chúng lại hơi trái ngược nhau trong mục tiêu tác dụng. Nếu chúng ta dùng lẫn, kết quả thu được có thể không như ý.</p>
<p>Bản chất tác động của thuốc corticoid trong điều trị bệnh hô hấp đó là ức chế sự di chuyển tập trung của bạch cầu vào đường hô hấp. Thuốc cũng có tác dụng ức chế hoàn toàn sự tổng hợp ra các chất trung gian hóa học của viêm và ức chế sự tác dụng của các chất này.</p>
<p>Điều đó có nghĩa là corticoid vừa có tác dụng ức chế số lượng và hiệu lực của các chất trung gian hóa học của viêm, vốn là các nhân tố gây giãn mạch và tăng tiết dịch. Một cách gián tiếp corticoid làm cô đặc đờm và giảm tiết đờm.</p>
<p>Trái ngược với điều này, thuốc long đờm cố gắng làm cho nước đi vào đờm càng nhiều càng tốt và càng cố gắng làm lỏng đờm. Hai tác dụng này rõ ràng là trái hướng nhau khi dùng chung.</p>
<p>Lời khuyên là nên lựa chọn đúng thời điểm. Ví dụ như đờm của người bệnh có nhiều nhưng khạc mãi không ra, dùng thuốc long đờm đúng là rất hữu ích. Chưa xem xét dùng thuốc corticoid trong trường hợp này.</p>
<p><strong>Không dùng thuốc long đờm vào ban đêm</strong></p>
<p>Thuốc long đờm làm công cụ để làm loãng đờm, nhưng nếu dùng không khéo, có thể làm người bệnh từ chối dùng thuốc vì mất ngủ. Người ta thường nói là thuốc giảm ho long đờm, nhưng thực tế điều này không đúng chút nào.</p>
<p>Phải nhấn mạnh ngay rằng, thuốc long đờm không có tác dụng chống ho, mà ngược lại thuốc có tác dụng gây ho mạnh hơn và nhiều hơn.</p>
<p>Do thuốc làm loãng đờm nên làm tăng khối lượng đờm trong đường thở. Điều này càng kích thích gây ho. Vả lại, thuốc làm tăng hàm lượng nước trong đờm nên các mảng đờm rất dễ bong ra càng dễ kích thích phế quản. Kết hợp hai điều này, cơn ho của người bệnh tăng rất cao. Ho nhiều hơn và mạnh hơn mục đích đẩy đờm ra.</p>
<p>Nếu dùng buổi tối trước khi đi ngủ thì báo hại cho người bệnh. Vì người bệnh chỉ có ngồi mà giữ ngực và thở. Không thể ngủ được. Vừa bị bệnh hô hấp đã khó ngủ lại thêm ho thì hầu như hết ngủ luôn. Nếu như thay vì làm loãng đờm mà phải đổi lấy một đêm trắng thì e rằng sẽ không có lần thứ hai người bệnh chấp nhận. Mục tiêu điều trị rất dễ bị hỏng.</p>
<p><strong>Đừng vừa uống thuốc vừa ngồi gió</strong></p>
<p>Có nhiều điều không nên kết hợp khi dùng thuốc hô hấp. Một trong các yếu tố điển hình nhất là ngồi gió và uống thuốc. Bởi vì điều này thực chẳng khác gì vừa dập lửa lại vừa đổ thêm xăng.</p>
<p>Đó là vì gió là một yếu tố ngoại lai có hại cho hệ hô hấp nhất. Có nhiều nguyên nhân: Gió làm nhanh khô đường thở do làm bay hơi hơi nước trên bề mặt niêm mạc hô hấp. Gió làm hạ nhiệt độ đường thở nên dễ làm co mạch. Gió đem đến nhiều vi sinh vật có hại. Do đó, gió thường không có lợi.</p>
<p>Nếu dùng thuốc điều trị bệnh hô hấp, bạn lại ngồi trước gió thì rõ ràng là điều không nên. Vì thuốc làm giảm bệnh được bao nhiêu gió lại làm nặng thêm phần vừa chữa được bấy nhiêu. Khi dùng thuốc điều trị bệnh hô hấp, chúng ta nên tránh gió, nhất là gió trực tiếp và gió thổi vào mặt.</p>
<p><strong>Chớ dùng thuốc chống ho cùng thuốc ức chế men chuyển</strong></p>
<p>Thuốc chống ho có nhiều cơ chế khác nhau để chống ho. Hiệu lực cuối cùng, thuốc làm giảm ho cho người bệnh. Nhưng nếu bạn dùng thuốc chống ho cùng với thuốc ức chế men chuyển thì đó là sai lầm.</p>
<p>Thuốc ức chế men chuyển là thuốc được dùng để hạ huyết áp. Chúng có tác dụng hạ huyết áp tốt, nhưng chúng lại có tác dụng thường gặp là gây ho, thậm chí là ho kéo dài ở người bệnh.</p>
<p>Một khi dùng thuốc chống ho tức là người bệnh có ho nhiều. Nếu tiếp tục dùng thêm thuốc ức chế men chuyển thì cơn ho càng trở nên dữ dội. Điều cần làm lúc này là bạn phải tăng liều thuốc chống ho hoặc phối hợp thuốc để công dụng mạnh hơn. Nhưng điều này lại không có lợi cho người bệnh chút nào. Cách khác hay hơn đó là đừng dùng thuốc ức chế men chuyển khi đang dùng thuốc chống ho. Nên chọn sang thuốc khác thì điều đó sẽ hài hòa hơn.</p>
<p>Theo thuocthang</p>
<!-- Now! for AdSense V4.60 -->
<!-- Post[leadout] -->
<div class="adsense adsense-leadout" style="text-align:center;margin: 12px;"><center>
<a href="http://www.thegioicaythuoc.com/shop" title="Trang Sức Phong Thủy" target="_blank" rel="nofollow"><img src="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2014/10/thegioicaythuoc.png" alt="The Gioi Cay Thuoc" /></a>
</center></div>
<!-- Now! for AdSense V4.60 -->
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.thegioicaythuoc.com/hieu-biet-ve-thuoc-tri-benh-duong-ho-hap.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Dùng thuốc ho cho trẻ như thế nào mới hiệu quả ?</title>
		<link>http://www.thegioicaythuoc.com/dung-thuoc-ho-cho-tre-nhu-the-nao-moi-hieu-qua.html</link>
		<comments>http://www.thegioicaythuoc.com/dung-thuoc-ho-cho-tre-nhu-the-nao-moi-hieu-qua.html#comments</comments>
		<pubDate>Sat, 06 Dec 2014 09:09:12 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[hanam]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Bệnh về đường hô hấp]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh khó thở]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh viêm họng]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh viêm mũi]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh đường hô hấp]]></category>
		<category><![CDATA[các bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[các bệnh về hô hấp]]></category>
		<category><![CDATA[cách phòng bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[chữa bệnh tự nhiên]]></category>
		<category><![CDATA[hen]]></category>
		<category><![CDATA[ho]]></category>
		<category><![CDATA[ho kéo dài]]></category>
		<category><![CDATA[kiến thức y khoa]]></category>
		<category><![CDATA[phế quản]]></category>
		<category><![CDATA[suyễn]]></category>
		<category><![CDATA[thông tin sức khỏe]]></category>
		<category><![CDATA[Thuốc không nên sử dụng]]></category>
		<category><![CDATA[Thuốc điều trị]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.thegioicaythuoc.com/?p=1659</guid>
		<description><![CDATA[Có nhiều nguyên nhân làm trẻ ho như cảm lạnh, nhiễm vi khuẩn, virut, dị ứng với các vật lạ&#8230; Thuốc ho chỉ làm giảm ho tạm thời mà không thể chữa khỏi ho. Chỉ khi trẻ được dùng thuốc điều trị đúng các nguyên nhân gây ho thì mới hết ho. Vì vậy phải]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p><strong>Có nhiều nguyên nhân làm trẻ ho như cảm lạnh, nhiễm vi khuẩn, virut, dị ứng với các vật lạ&#8230; Thuốc ho chỉ làm giảm ho tạm thời mà không thể chữa khỏi ho. Chỉ khi trẻ được dùng thuốc điều trị đúng các nguyên nhân gây ho thì mới hết ho.</strong></p>
<p>Vì vậy phải khám tìm nguyên nhân ho đặc biệt ho kéo dài để dùng thuốc chữa bệnh đặc hiệu mà không kéo dài việc dùng thuốc ho.</p>
<p><a href="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2014/12/thuoc-ho-cho-tre.jpg" rel="lightbox[1659]" title="Dùng thuốc ho cho trẻ như thế nào mới hiệu quả ?"><img src="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2014/12/thuoc-ho-cho-tre.jpg" alt="thuoc ho cho tre" width="275" height="183" class="aligncenter size-full wp-image-1660" /></a></p>
<p>Thuốc ho có thể dùng cho trẻ em Dextromethorphan: Thuốc thường pha dưới dạng sirô dùng rất tiện cho trẻ em nhỏ tuổi, cũng có viên hàm lượng thấp dùng cho trẻ lớn hơn. Không dùng thuốc này cho trẻ em dưới 2 tuổi (vì sợ gây suy giảm hô hấp).</p>
<p>Thuốc này ít gây tác dụng phụ ở đường tiêu hóa, ít độc nhưng nếu dùng liều cao có thể gây ức chế thần kinh trung ương, gây suy hô hấp hay có hành vi kỳ quặc, có thể gặp hiện tượng mệt mỏi, chóng mặt, nhịp tim nhanh, buồn nôn, da đỏ bừng, nổi mày đay. Thận trọng sử dụng thuốc ho cho trẻ 1 Không dùng thuốc ho kéo dài và phải theo dõi chặt chẽ biểu hiện của trẻ sau khi dùng thuốc.</p>
<p>Codein: Đây là thuốc có thể dùng nhưng cần phải hạn chế. Dùng khi bị ho khan gây mất ngủ nhẹ hoặc vừa, không có khả năng giảm ho với dạng ho nặng. Về giảm ho, không dùng thuốc này cho trẻ dưới 1 tuổi (vì sợ gây suy hô hấp). Tránh dùng trong trường hợp trẻ bị ho nhưng có nhiều đờm và có biểu hiện khó thở.</p>
<p>Codein có làm suy giảm hô hấp. Biểu hiện suy giảm hô hấp là giảm nhịp thở, có nhịp hô hấp kiểu Cheyne stockes, xanh tím, lơ mơ, dẫn đến tình trạng đờ đẫn hay hôn mê, mềm cơ, da lạnh và ẩm, đôi khi mạch chậm và hạ huyết áp, trường hợp nặng có thể trụy mạch, ngừng tim, ngừng thở dẫn đến tử vong. Khi dùng mà thấy có các biểu hiện này thì ngừng dùng ngay và khẩn trương đưa trẻ đến nơi cấp cứu.</p>
<p>Thuốc cảm OTC: Đây là những thuốc có thể dùng nhưng cần phải cân nhắc. Trên thị trường có loại thuốc phối hợp thuốc hạ sốt, thuốc giảm ho và các thuốc chống dị ứng với thuốc làm giãn cơ, chống co thắt phế quản, chống sổ mũi, nghẹt mũi&#8230; bào chế ra dạng thuốc kép gọi là thuốc cảm OTC (thuốc cảm bán không cần đơn). Khi dùng những thuốc này thì sẽ giảm các triệu chứng trên nên người bệnh ưa thích.</p>
<p>Tuy nhiên, phải cân nhắc thật kỹ khi dùng cho trẻ em vì hai lý do:</p>
<p>Thứ nhất, các thuốc kết hợp này gây độc: pseudoephedrin, phenylephrin làm tăng huyết áp, tăng nhịp tim, propylpropanolamin ngoài việc gây độc còn có thể gây xuất huyết não màng não (nhiều nước đã cấm dùng).</p>
<p>Thứ hai, ngoài loại dùng cho trẻ em còn có dạng cho người lớn trong đó hàm lượng các chất có tính độc cao, nếu dùng nhầm sẽ rất nguy hiểm .Vì vậy dù là thuốc thuộc diện OTC nhưng khi thật cần thiết mới dùng và nên hỏi kỹ thầy thuốc trước khi dùng.</p>
<p><strong>Thuốc cấm dùng cho trẻ dưới 2 tuổi</strong></p>
<p>Dẫn chất phenothiazin thường chế thành biệt dược đơn (siro phenergan, siro alimimerazin) dùng để chữa ho do dị ứng. Dẫn chất phenothiazin có tác dụng phụ rất nguy hiểm là làm suy hô hấp, ngừng thở, tử vong đột ngột cho trẻ em lúc ngủ nên không được dùng cho trẻ em dưới 2 tuổi. Trẻ trên 2 tuổi khi cần thiết có thể dùng nhưng chỉ dùng liều thấp nhất có hiệu lực trong thời gian ngắn.</p>
<p>Theo thuocthang</p>
<!-- Now! for AdSense V4.60 -->
<!-- Post[leadout] -->
<div class="adsense adsense-leadout" style="text-align:center;margin: 12px;"><center>
<a href="http://www.thegioicaythuoc.com/shop" title="Trang Sức Phong Thủy" target="_blank" rel="nofollow"><img src="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2014/10/thegioicaythuoc.png" alt="The Gioi Cay Thuoc" /></a>
</center></div>
<!-- Now! for AdSense V4.60 -->
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.thegioicaythuoc.com/dung-thuoc-ho-cho-tre-nhu-the-nao-moi-hieu-qua.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Viêm họng cấp tính &#8211; Phương pháp mới cho việc kê toa kháng sinh</title>
		<link>http://www.thegioicaythuoc.com/viem-ho%cc%a3ng-cap-tinh-phuong-phap-moi-cho-viec-ke-toa-khang-sinh.html</link>
		<comments>http://www.thegioicaythuoc.com/viem-ho%cc%a3ng-cap-tinh-phuong-phap-moi-cho-viec-ke-toa-khang-sinh.html#comments</comments>
		<pubDate>Sat, 06 Dec 2014 09:04:20 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[hanam]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Bệnh về đường hô hấp]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh khó thở]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh viêm họng]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh viêm mũi]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh đường hô hấp]]></category>
		<category><![CDATA[các bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[các bệnh về hô hấp]]></category>
		<category><![CDATA[cách phòng bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[chữa bệnh tự nhiên]]></category>
		<category><![CDATA[hen]]></category>
		<category><![CDATA[ho]]></category>
		<category><![CDATA[ho kéo dài]]></category>
		<category><![CDATA[kiến thức y khoa]]></category>
		<category><![CDATA[phế quản]]></category>
		<category><![CDATA[suyễn]]></category>
		<category><![CDATA[thông tin sức khỏe]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.thegioicaythuoc.com/?p=1655</guid>
		<description><![CDATA[Viêm họng cấp tính là loại bệnh khá phổ biến, kháng sinh hiện nay được sử dụng cho viêm họng cấp tính đang giảm đi hiệu quả đáng kể. Vì vậy cần nghiên cứ ra phương pháp mới cho việc kê toa kháng sinh. Nền tảng nghiên cứu Dữ liệu từ các thử nghiệm cho]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p><strong>Viêm họng cấp tính là loại bệnh khá phổ biến, kháng sinh hiện nay được sử dụng cho viêm họng cấp tính đang giảm đi hiệu quả đáng kể. Vì vậy cần nghiên cứ ra phương pháp mới cho việc kê toa kháng sinh.</strong></p>
<p><strong>Nền tảng nghiên cứu</strong></p>
<p>Dữ liệu từ các thử nghiệm cho thấy thuốc kháng sinh làm giảm nguy cơ biến chứng viêm họng ít nhất 50%, nhưng một vài thử nghiệm khác về các biến chứng đã được thực hiện trong môi trường hiện đại và các dữ liệu về việc trì hoãn kê đơn kháng sinh thấy rằng không mấy hiệu quả.</p>
<p><a href="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2014/12/viem-hong-cap-tinh.png" rel="lightbox[1655]" title="Viêm họng cấp tính - Phương pháp mới cho việc kê toa kháng sinh"><img src="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2014/12/viem-hong-cap-tinh-300x195.png" alt="viem-hong-cap-tinh" width="300" height="195" class="aligncenter size-medium wp-image-1656" /></a></p>
<p>Những bằng chứng quan sát được rất quan trọng khác với quan điểm về sự hồi phục chậm khi điều trị kháng sinh bên ngoài nghiên cứu này, nhưng chưa tiến hành được thuần quan sát tiền nghiên cứu cho đến nay.</p>
<p><strong><br />
Phương pháp thử nghiệm</strong></p>
<p>Các nhà nghiên cứu xây dựng nghiên cứu với sự tham gia của 12 829 người lớn có biểu hiện đau họng (≤ 2 tuần) trong chăm sóc ban đầu từ nghiên cứu DESCARTE, và các thành phần PRISM của DESCARTE. Họ theo dõi các nhóm dựa trên đánh giá chi tiết và theo hồ sơ y tế thông thường, phân tích so sánh ba phương án kê toa kháng sinh (Không kê toa kháng sinh, kê toa thuốc kháng sinh ngay lập tức, và trì hoãn kê toa kháng sinh) để kiểm soát các xu hướng kê toa kháng sinh.</p>
<p>Thông tin về việc dùng thuốc kháng sinh được ghi nhận đối với 12 677 cá nhân (trong đó có 4805 người không dùng thuốc kháng sinh, 6088 người dùng kháng sinh ngay lập tức, và 1784 người trì hoãn dùng kháng sinh). Nghiên cứu được ghi nhận bằng cách xem xét ghi chú của 11 950 bệnh nhân có biểu hiện phát triển các biến chứng mủ (ví dụ sưng họng, chốc lở và viêm mô tế bào, viêm tai giữa, viêm xoang).</p>
<p>Các nhà nghiên cứu sử dụng phân tích đa biến để kiểm soát các biến liên quan đáng kể đến xu hướng dùng thuốc kháng sinh và ý kiến đóng góp của các bác sĩ.</p>
<p><strong>Các phát hiện</strong></p>
<p>Có 164 người (chiếm 1.4%) trong số 11950 bệnh nhân có sẵn các thông tin về sự phát triển của biến chứng; thường gặp nhất là biến chứng về viêm tai giữa và viêm xoang: có tới 101 bệnh nhân (chiếm 62%).</p>
<p>So với phương pháp không kê toa kháng sinh, dùng thuốc kháng sinh ngay lập tức đã cho thấy xuất hiện ít biến chứng hơn (nguy cơ điều chỉnh tỷ lệ [RR] 0•62, KTC 95% 0•43 &#8211; 0•91, ước tính số người cần điều trị [NNT 193) dùng phương pháp trì hoãn kê đơn kháng sinh (0•58, 0•34 &#8211; 0•98; NNT 174 ).</p>
<p>Có tới 1787 trong số 11950 bệnh nhân (chiếm 15%) cần xem xét lại các triệu chứng mới hoặc không có hướng giải quyết; nguy cơ tái hội chẩn điều trị cũng đã giảm ngay lập tức (0•83, 0•73 &#8211; 0•94; NNT 40) hoặc trì hoãn dùng kháng sinh (0•61 ,0•50 &#8211; 0•74; NNT 18).</p>
<p><strong><br />
Giải thích</strong></p>
<p>Biến chứng gây mủ trong chăm sóc ban đầu không phổ biến và cũng không quá nghiêm trọng. Các nguy cơ biến chứng gây mủ hoặc tái khám ở người lớn được giảm bằng kháng sinh, nhưng không nhiều như các bằng chứng thử nghiệm cho thấy. Trong hầu hết các trường hợp, không cần thiết phải dùng kháng sinh, phương pháp trì hoãn kê toa kháng sinh có khả năng đem lại tác dụng tương tự như một đơn dùng thuốc kháng sinh ngay lập tức. </p>
<p>Theo thuocthang</p>
<!-- Now! for AdSense V4.60 -->
<!-- Post[leadout] -->
<div class="adsense adsense-leadout" style="text-align:center;margin: 12px;"><center>
<a href="http://www.thegioicaythuoc.com/shop" title="Trang Sức Phong Thủy" target="_blank" rel="nofollow"><img src="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2014/10/thegioicaythuoc.png" alt="The Gioi Cay Thuoc" /></a>
</center></div>
<!-- Now! for AdSense V4.60 -->
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.thegioicaythuoc.com/viem-ho%cc%a3ng-cap-tinh-phuong-phap-moi-cho-viec-ke-toa-khang-sinh.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Hiểu về bệnh viêm phổi ở trẻ sơ sinh</title>
		<link>http://www.thegioicaythuoc.com/hieu-ve-benh-viem-phoi-o-tre-so-sinh.html</link>
		<comments>http://www.thegioicaythuoc.com/hieu-ve-benh-viem-phoi-o-tre-so-sinh.html#comments</comments>
		<pubDate>Sat, 06 Dec 2014 09:02:38 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[hanam]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Bệnh về đường hô hấp]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh khó thở]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh viêm họng]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh viêm mũi]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh đường hô hấp]]></category>
		<category><![CDATA[các bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[các bệnh về hô hấp]]></category>
		<category><![CDATA[cách phòng bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[chữa bệnh tự nhiên]]></category>
		<category><![CDATA[hen]]></category>
		<category><![CDATA[ho]]></category>
		<category><![CDATA[ho kéo dài]]></category>
		<category><![CDATA[kiến thức y khoa]]></category>
		<category><![CDATA[phế quản]]></category>
		<category><![CDATA[suyễn]]></category>
		<category><![CDATA[thông tin sức khỏe]]></category>
		<category><![CDATA[Trẻ sơ sinh]]></category>
		<category><![CDATA[Viêm phổi]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.thegioicaythuoc.com/?p=1649</guid>
		<description><![CDATA[Viêm phổi sơ sinh (VPSS) là tình trạng bệnh lý biểu hiện viêm hoặc nhiễm trùng ở nhu mô phổi, thường gặp ở giai đoạn sơ sinh; Có thể xảy ra trước khi sinh (ở giai đoạn bào thai), Giai đoạn trong lúc sinh (ở giai đoạn chuyển dạ)&#8230; VPSS được chia ra làm hai]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p><strong>Viêm phổi sơ sinh (VPSS) là tình trạng bệnh lý biểu hiện viêm hoặc nhiễm trùng ở nhu mô phổi, thường gặp ở giai đoạn sơ sinh; Có thể xảy ra trước khi sinh (ở giai đoạn bào thai), Giai đoạn trong lúc sinh (ở giai đoạn chuyển dạ)&#8230;</strong></p>
<p>VPSS được chia ra làm hai loại: loại viêm phổi khởi phát sớm, trong vòng 1 tuần lễ đầu tiên sau sinh, và giai đoạn viêm phổi khởi phát trễ sau 1 tuần sau sinh. Hai loại khởi phát khác nhau giúp cho chúng ta định hướng được các tác nhân gây bệnh, từ đó có phương cách điều trị tích cực và hiệu quả cao, cũng như công tác dự phòng sau này cho bé, nhằm tránh không để xảy ra tái phát.</p>
<p><strong>Tại sao trẻ sơ sinh lại bị viêm phổi?</strong></p>
<p>Phổi là cơ quan chính của hệ hô hấp, nơi trao đổi khí giữa môi trường ngoài và cơ thể. Bình thường, có một số cơ chế khác nhau bảo vệ phổi và cơ thể khỏi các tác nhân gây bệnh từ môi trường. Không khí hít vào được lọc ở mũi. Đường hô hấp dưới được bảo vệ nhờ nắp thanh quản và thanh quản.</p>
<p><a href="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2014/12/viem-phoi-o-tre-so-sinh.jpg" rel="lightbox[1649]" title="Hiểu về bệnh viêm phổi ở trẻ sơ sinh"><img src="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2014/12/viem-phoi-o-tre-so-sinh-300x212.jpg" alt="viem-phoi-o-tre-so-sinh" width="300" height="212" class="aligncenter size-medium wp-image-1652" /></a></p>
<p>Những vật lạ xâm nhập vào đường hô hấp dưới bị tống ra ngoài nhờ phản xạ ho. Những hạt nhỏ hơn, có thể xâm nhập sâu hơn vào khí quản bị dính vào vách khí phế quản nhờ lớp thảm nhầy trên lớp biểu mô có lông chuyển rồi được chuyển lên trên để được tống ra ngoài. Những hạt nhỏ xuống được phế nang sẽ bị xử lý bởi đại thực bào ở phế nang và cơ chế miễn dịch tại chỗ. Các hạt bị thực bào bởi các đại thực bào phế nang sẽ được vận chuyển ra khỏi phế nang bằng hệ thống bạch mạch.</p>
<p>Bất kỳ sự rối loạn nào về giải phẫu hay sinh lý liên quan đến cơ chế bảo vệ này đều làm phổi dễ bị nhiễm khuẩn. Viêm phổi là hiện tượng viêm nhiễm của nhu môi phổi do nhiễm khuẩn. Đây là một bệnh rất phổ biến, đứng hàng thứ hai sau bệnh tiêu hóa.</p>
<p><strong>Nguyên nhân viêm phổi sơ sinh</strong></p>
<p>Viêm phổi khởi phát sớm, gồm viêm phổi bẩm sinh, xảy ra do tác nhân truyền qua nhau thai trong quá trình mang thai, trong quá trình mang thai gồm: Listeria monocytogenes, lao, giang mai, Cytomegalovirus, Rubella, Parainfluenzae virus 1, 2, 3; Influenzae A và B; Adenovirus và Rhinovirus; Parainfluenzae, Influenzae.</p>
<p>Viêm phổi xảy ra trong lúc sinh, do nhiễm trùng đi lên từ đường sinh dục, tác nhân gây bệnh thường do S. agalactae, E. coli, L. monocytogenes, S. pneumonia, H. influenza, Klebsiella, Cytomegalovirus.</p>
<p>Viêm phổi khởi phát trễ, xảy ra sau sinh do lây nhiễm từ môi trường xung quanh. Các tác nhân hay gặp là Staphylococci coagulase (-), S. aurerus, Klebsiella, E. coli, Pseudomonas.</p>
<p>Các virút cũng gây ra viêm phổi trễ như: Adenovirus, Parainfluenzae, Influenzae. Nhiễm nấm cũng có thể xảy ra khi mà trẻ dùng kháng sinh kéo dài. Ngoài ra, các tác nhân khác cũng thể gặp như: Chlamydia trachomatis, nguyên do nhiễm trùng đường sinh dục của người mẹ mà không chịu điều trị trước lúc mang thai.</p>
<p><strong>Các yếu tố thuận lợi gây nên</strong></p>
<p>Yếu tố nguy cơ từ mẹ: mẹ bị sốt lúc sinh, mẹ bị viêm nhiễm đường tiết niệu sinh dục. Có tình trạng ối vỡ sớm. Ối vỡ từ trên 6 &#8211; 12 giờ trước sinh, khả năng viêm phổi tỉ lệ lây nhiễm: 33%. Ối vỡ trên 12 &#8211; 24 giờ trước sinh khả năng viêm phổi với tỉ lệ lây nhiễm: 51,7%. Ối vỡ trên 24 giờ trở lên: tỉ lệ lây nhiễm 90% trẻ bị viêm phổi.</p>
<p><strong>Chuyển dạ kéo dài trên 18 giờ.</strong></p>
<p>Trong quá trình mang thai, mẹ bị các bệnh lý nhiễm trùng.</p>
<p>Yếu tố nguy cơ từ con: bé sinh non tháng, tuổi thai càng non tháng, khả năng mắc bệnh càng tăng. Thai nhi có bệnh lý đi kèm, được phát hiện trong lúc mang thai. Bé có tim bẩm sinh, suy giảm miễn dịch. Bé sinh ra bị ngạt, apgar đánh giá dưới 6 điểm. Bé sinh mổ.</p>
<p>Yếu tố tác động bên ngoài từ môi trường: Bé sinh ra phải đặt nội khí quản để thở, thở máy. Bé nằm viện lâu ngày. Phòng bé nằm điều trị đông đúc, không khí chật chội.</p>
<p><a href="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2014/12/kham-thai-dinh-ki.jpg" rel="lightbox[1649]" title="Hiểu về bệnh viêm phổi ở trẻ sơ sinh"><img src="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2014/12/kham-thai-dinh-ki-300x213.jpg" alt="kham thai dinh ki" width="300" height="213" class="aligncenter size-medium wp-image-1650" /></a></p>
<p>Phòng viêm phổi sơ sinh đòi hỏi mẹ cần khám thai định kì</p>
<p><strong>Cách xác định viêm phổi sơ sinh</strong></p>
<p>Biểu hiện lâm sàng của viêm phổi ở trẻ sơ sinh rất đa dạng, triệu chứng thì sơ sài rất khó phát hiện nhất là ở trẻ nhẹ cân. Có một số dấu hiệu cần lưu tâm: trẻ thường không chịu bú, mệt mỏi, quấy khóc, da xanh, sốt cao hoặc hạ thân nhiệt, khó thở. Trẻ thở nhanh trên 60 lần/phút và không đều, có hiện tượng rút lõm lồng ngực do co kéo cơ liên sườn, thở rên, nặng hơn trẻ tím tái.</p>
<p>Xét nghiệm máu, biểu hiện tình trạng nhiễm trùng, như công thức máu, bạch cầu tăng cao, thiếu máu, tiểu cầu giảm, CRP tăng cao, tốc độ máu lắng tăng. Khí máu động mạch thay đổi. Chụp X-quang phổi, có hình ảnh thâm nhiễm nhu mô phổi, hình ảnh lưới hạt, mờ toàn bộ thùy và phân thùy phổi.</p>
<p>Ta có thể xét nghiệm tìm các nguyên nhân gây VPSS bằng cấy đàm, phết họng. Xét nghiệm liên quan như tìm giang mai, CMV, Rubella, Chlamydia… Để xác định VPSS khi mà có dấu hiệu nhiễm trùng, triệu chứng hô hấp và điển hình có hình ảnh tổn thương nhu mô phổi trên phim phổi.</p>
<p><strong>Quan điểm mới trong điều trị viêm phổi sơ sinh</strong></p>
<p>Hiện nay trong quan điểm điều trị VPSS, hỗ trợ hô hấp tích cực, bằng cách thông đường thở cho trẻ, cung cấp oxy. Điều trị kháng sinh liều cao. Tránh hạ thân nhiệt. Cung cấp dinh dưỡng đầy đủ cho trẻ và điều trị biến chứng. Giúp cho trẻ điều trị hiệu quả hơn và tránh biến chứng.</p>
<p>Điều trị hỗ trợ hô hấp tích cực: thông đường thở, giải quyết nguyên nhân gây tắc, bằng cách hút đàm nhớt. Cung cấp oxy, luôn luôn giữ cho trẻ nồng độ SpO2 trung bình 89 &#8211; 95%, bằng cách cho trẻ thở qua ống thông 2 mũi, thở qua mặt nạ.</p>
<p>Trong một số các trường hợp nặng, trẻ non tháng, trẻ không tự thở được phải thở máy hỗ trợ.</p>
<p>Vật lý trị liệu, giúp trẻ tống đàm ra bằng cách mát-xa vùng lưng cho trẻ.</p>
<p>Trong VPSS, bệnh cảnh có thể diễn tiến nhanh và nặng, do đó cần thiết phải dùng kháng sinh liều cao, toàn thân bằng đường tiêm tĩnh mạch, thời gian dùng trung bình 7 &#8211; 14 ngày. Thuốc kháng sinh có thể phối hợp như sau: Ampicillin + Gentamycin hoặc Amkacin. Ampicillin + Cefotaxim có thể phối hợp thêm Amkacin, nếu tiên lượng nặng.</p>
<p>Cần theo dõi sát tình trạng diễn biến của trẻ, một khi không đáp ứng với kháng sinh, cần thiết đổi kháng sinh: Cefepim + Amkacin, các loại kháng sinh thế hệ mới. Trong quá trình điều trị: luôn luôn giữ ấm cho trẻ, tránh không để xảy ra hạ thân nhiệt; trong trường hợp sốt cao, cần lau mát cho trẻ.</p>
<p>Cung cấp đầy đủ dinh dưỡng, đầy đủ chất điện giải bằng dịch truyền, cho trẻ bú sữa mẹ, tránh không để xảy ra hạ đường huyết, hạ canxi huyết. Điều chỉnh cân bằng kiềm toan, điều trị trào ngược dạ dày thực quản đối với những trẻ viêm phổi hít.</p>
<p>Điều trị cho trẻ những biến chứng có thể xảy ra: tràn khí màng phổi nhiều, đặt dẫn lưu màng phổi để giải áp. Trong trường hợp xẹp phổi, cần vật lý trị liệu hỗ trợ hoặc thở máy để duy trì hô hấp tốt cho trẻ.</p>
<p><strong>Phòng bệnh như thế nào ?</strong></p>
<p>VPSS là một căn bệnh nghiêm trọng, nếu không có những biện pháp phòng bệnh hay điều trì bệnh triệt để sẽ ảnh hưởng rất lớn cho sự phát triển của bé, nếu nặng có thể dẫn đến tử vong. Do đó, công tác dự phòng hiện tại và dự phòng xa cho các bà mẹ và cho những trẻ có một vai trò quan trọng, mục tiêu tránh không để xảy ra VPSS và không tái phát viêm phổi ở trẻ.</p>
<p><a href="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2014/12/cho-tre-bu-du.jpg" rel="lightbox[1649]" title="Hiểu về bệnh viêm phổi ở trẻ sơ sinh"><img src="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2014/12/cho-tre-bu-du-300x223.jpg" alt="cho tre bu du" width="300" height="223" class="aligncenter size-medium wp-image-1651" /></a></p>
<p>Công tác dự phòng hiện tại cho trẻ: cho trẻ bú sữa mẹ hoàn toàn, bú ngay từ giờ đầu sau sinh, khi sữa mẹ ít, cần tìm hiểu nguyên nhân tại sao sữa mẹ ít. Có thể giúp tiết sữa mẹ nhiều, bằng cách mẹ dùng các loại thuốc kích thích tiết sữa như Meko Lactagil. Kết hợp mẹ ăn uống đầy đủ và ngủ đủ giấc.</p>
<p>Khi bé không thể tự bú được có thể đúc từng thìa nhỏ cho trẻ hoặc cho trẻ bú qua sonde. Người chăm sóc cho trẻ tuyệt đối vô trùng, vệ sinh nghiêm ngặt, mang khẩu trang và rửa tay sát trùng khi tiếp xúc với trẻ. Các dụng cụ để chăm sóc trẻ phải được sát trùng, vô trùng.</p>
<p>Cách ly với các nguồn lây bệnh khác, khi người chăm sóc bị cảm ho hay có bệnh, tuyệt đối không tiếp xúc với trẻ. Đảm bảo nơi trẻ nằm, phải thông thoáng, có ánh sáng mặt trời chiếu vào. Vào buổi sáng (7 &#8211; 8 giờ) hàng ngày, cho trẻ ra tắm nắng, với thời gian 30 &#8211; 40 phút. Khi trẻ ra tháng, cần tiêm chủng cho trẻ theo lịch tiêm chủng quốc gia.</p>
<p>Dự phòng xa đối với các bà mẹ: nhất thiết phải khám thai định kỳ, làm xét nghiệm trong thời gian mang, với một số các bệnh lý nhiễm trùng, liên quan đến bào thai như: xét nghiệm Rubella, CMV, Toxoplasma, Chlamydia, giang mai, HIV…</p>
<p>Quá trình mang thai, dinh dưỡng phải chú trọng, ăn uống đầy đủ, có thể uống thêm canxi và viên sắt, acid folic. Nhằm giúp thai phát triển tốt và tăng cân đều. Quá trình chuyển dạ sinh, tránh không cho ối vỡ sớm. Một khi ối vỡ trên 6 giờ trở đi, cần thiết xúc tiến cho sinh, tránh chuyển dạ kéo dài, bằng biện pháp tiên lượng cuộc sinh, sinh ngả âm đạo hay sinh mổ.</p>
<p>Khi trẻ sinh ra có dấu hiệu ngạt, cần hồi sức tích cực và dùng thuốc kháng sinh dự phòng cho trẻ hoặc trẻ sinh ra có tình trạng nước ối xấu, như nước ối xanh, nhất thiết phải dùng kháng sinh toàn thân cho trẻ. </p>
<p>Theo thuocthang</p>
<!-- Now! for AdSense V4.60 -->
<!-- Post[leadout] -->
<div class="adsense adsense-leadout" style="text-align:center;margin: 12px;"><center>
<a href="http://www.thegioicaythuoc.com/shop" title="Trang Sức Phong Thủy" target="_blank" rel="nofollow"><img src="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2014/10/thegioicaythuoc.png" alt="The Gioi Cay Thuoc" /></a>
</center></div>
<!-- Now! for AdSense V4.60 -->
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.thegioicaythuoc.com/hieu-ve-benh-viem-phoi-o-tre-so-sinh.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Lời khuyên về dinh dưỡng cho người mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính</title>
		<link>http://www.thegioicaythuoc.com/loi-khuyen-ve-dinh-duong-cho-nguoi-mac-benh-phoi-tac-nghen-man-tinh.html</link>
		<comments>http://www.thegioicaythuoc.com/loi-khuyen-ve-dinh-duong-cho-nguoi-mac-benh-phoi-tac-nghen-man-tinh.html#comments</comments>
		<pubDate>Sat, 06 Dec 2014 08:57:10 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[hanam]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Bệnh về đường hô hấp]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh khó thở]]></category>
		<category><![CDATA[Bệnh phổi]]></category>
		<category><![CDATA[Bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh viêm họng]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh viêm mũi]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh đường hô hấp]]></category>
		<category><![CDATA[các bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[các bệnh về hô hấp]]></category>
		<category><![CDATA[cách phòng bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[Chế độ ăn]]></category>
		<category><![CDATA[chữa bệnh tự nhiên]]></category>
		<category><![CDATA[hen]]></category>
		<category><![CDATA[ho]]></category>
		<category><![CDATA[ho kéo dài]]></category>
		<category><![CDATA[kiến thức y khoa]]></category>
		<category><![CDATA[phế quản]]></category>
		<category><![CDATA[suyễn]]></category>
		<category><![CDATA[thông tin sức khỏe]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.thegioicaythuoc.com/?p=1644</guid>
		<description><![CDATA[Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) là một trong những bệnh gây tàn phế và có tỉ lệ tử vong cao. Đây là tình trạng bệnh lý ở phổi biểu hiện bởi giới hạn thông khí ở phổi, gây tắc nghẽn lưu thông khí, gia tăng lượng khí cặn trong phổi, làm bệnh nhân]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p><strong>Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) là một trong những bệnh gây tàn phế và có tỉ lệ tử vong cao. Đây là tình trạng bệnh lý ở phổi biểu hiện bởi giới hạn thông khí ở phổi, gây tắc nghẽn lưu thông khí, gia tăng lượng khí cặn trong phổi, làm bệnh nhân khó thở.</strong></p>
<p>Bệnh bao gồm viêm phế quản mạn, khí phế thũng và hen phế quản không hồi phục.</p>
<p>Dinh dưỡng tốt là điều hết sức cần thiết trong điều trị bệnh, vì nó có liên quan trực tiếp với sức khỏe và năng lượng của bệnh nhân. Tuy nhiên tình trạng khó thở trong các bữa ăn có thể khiến người bị COPD không nhận được đủ các dưỡng chất cần thiết. Dưới đây là những lời khuyên về chế độ ăn uống lành mạnh khi bị COPD.</p>
<p><a href="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2014/12/benh-phoi-tac-nghen-man-tinh.jpg" rel="lightbox[1644]" title="Lời khuyên về dinh dưỡng cho người mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính"><img src="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2014/12/benh-phoi-tac-nghen-man-tinh-300x288.jpg" alt="benh phoi tac nghen man tinh" width="300" height="288" class="aligncenter size-medium wp-image-1645" /></a></p>
<p><strong>Nên ăn gì?</strong></p>
<p>Hãy cố gắng duy trì một chế độ ăn cân đối bao gồm đa dạng các loại thực phẩm dưới đây:</p>
<p>• Protein, như thịt, đậu đỗ và các sản phẩm đậu nành, giúp bồi đắp khối cơ.</p>
<p>• Các sản phẩm sữa, như sữa, pho mát và sữa chua, giúp cho răng và xương chắc khỏe. Các sản phẩm sữa cũng giàu protein.</p>
<p>• Hoa quả và rau cung cấp vitamin cần thiết cho sức khỏe.</p>
<p>• Bánh mì và ngũ cốc (chất bột đường) giúp duy trì năng lượng. Ngũ cốc giàu chất xơ, như bánh mì làm từ ngũ cốc nguyên cám, có tác dụng kéo dài hơn các loại tinh bột khác.</p>
<p>• Nước giúp bù đủ dịch cho cơ thể. Uống nước cũng làm loãng chất tiết ở đường hô hấp. Nên uống 6 – 8 cốc nước mỗi ngày (trừ khi có lời khuyên khác của bác sĩ).</p>
<p><a href="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2014/12/an-uong-voi-benh-phoi.jpg" rel="lightbox[1644]" title="Lời khuyên về dinh dưỡng cho người mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính"><img src="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2014/12/an-uong-voi-benh-phoi-300x150.jpg" alt="an uong voi benh phoi" width="300" height="150" class="aligncenter size-medium wp-image-1646" /></a></p>
<p><strong>Nếu gặp khó khăn trong ăn uống</strong></p>
<p>Dạ dày nằm ngay dưới cơ hoành, là cơ giúp cho hô hấp. Dạ dày quá đầy sẽ khiến cơ hoành khó di động, làm cho hô hấp khó khăn hơn, gây thở gấp trong và sau bữa ăn. Dưới đây là những gợi ý:</p>
<p>• Chia làm nhiều bữa nhỏ trong suốt cả ngày. Cách này sẽ giúp dạ dày không bị căng quá và phổi có nhiều chỗ để giãn nở hơn.</p>
<p>• Khi ăn nên ngậm miệng và nhai chậm để tránh nuốt không khí vào dạ dày.</p>
<p>• Cố gắng tránh hoặc hạn chế những thực phẩm gây đầy hơi. Hơi sẽ khiến dạ dày bị căng và chèn ép vào cơ hoành. Không phải thức ăn nào cũng gây tác động như nhau ở tất cả mọi người. Hãy theo dõi xem bạn “có vấn đề” với loại thức ăn nào.</p>
<p><strong><br />
Vitamin và chế phẩm bổ sung</strong></p>
<p>Nếu không nhận đủ vitamin và các dưỡng chất khác, có thể bạn sẽ được khuyên nên dùng chế phẩm bổ sung. Sử dụng các chế phẩm bổ sung cũng có thể giúp bạn nhận được chất dinh dưỡng cần thiết mà không phải ăn quá no. Tuy nhiên cần hỏi ý kiến bác sĩ trước khi thử dùng bất kỳ loại vitamin hay chế phẩm bổ sung nào.</p>
<p><strong>Nếu bị trào ngược a xít</strong></p>
<p>Nhiều người bị bệnh phổi mạn tính cũng gặp vấn đề với trào ngược a xít. Trào ngược a xít gây ra những triệu chứng như ho, ợ nóng và kích ứng dạ dày. Dưới đây là những điều nên làm:</p>
<p>• Hạn chế những thức ăn làm tăng a xít dạ dày, bao gồm những thức ăn nhiều gia vị, đồ uống có caffein và bia rượu.</p>
<p>• Tránh nằm trong 2 tiếng dau khi ăn. Ban đêm khi ngủ nên gối đầu cao.</p>
<p>• Hỏi ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia dinh dưỡng về chế độ ăn đặc biệt để tránh trào ngược a xít cũng như những thuốc có thể làm giảm tình trạng này.</p>
<p>Theo thuocthang</p>
<!-- Now! for AdSense V4.60 -->
<!-- Post[leadout] -->
<div class="adsense adsense-leadout" style="text-align:center;margin: 12px;"><center>
<a href="http://www.thegioicaythuoc.com/shop" title="Trang Sức Phong Thủy" target="_blank" rel="nofollow"><img src="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2014/10/thegioicaythuoc.png" alt="The Gioi Cay Thuoc" /></a>
</center></div>
<!-- Now! for AdSense V4.60 -->
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.thegioicaythuoc.com/loi-khuyen-ve-dinh-duong-cho-nguoi-mac-benh-phoi-tac-nghen-man-tinh.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
	</channel>
</rss>
