<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>Thế Giới Cây Thuốc - Cây Thuốc Quý - Cây Thuốc Đông Y &#187; bệnh viêm tuyến giáp</title>
	<atom:link href="http://www.thegioicaythuoc.com/tag/benh-viem-tuyen-giap/feed" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>http://www.thegioicaythuoc.com</link>
	<description>www.thegioicaythuoc.com</description>
	<lastBuildDate>Sat, 22 Jun 2019 03:22:05 +0000</lastBuildDate>
	<language>vi</language>
	<sy:updatePeriod>hourly</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>1</sy:updateFrequency>
	
	<item>
		<title>Những nguyên nhân gây bệnh viêm tuyến giáp</title>
		<link>http://www.thegioicaythuoc.com/nhung-nguyen-nhan-gay-benh-viem-tuyen-giap.html</link>
		<comments>http://www.thegioicaythuoc.com/nhung-nguyen-nhan-gay-benh-viem-tuyen-giap.html#comments</comments>
		<pubDate>Thu, 04 Jan 2018 15:25:05 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[hanam]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Cẩm nang sống khỏe]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh viêm tuyến giáp]]></category>
		<category><![CDATA[da tóc khô]]></category>
		<category><![CDATA[mệt mỏi]]></category>
		<category><![CDATA[nguyên nhân viêm tuyến giáp]]></category>
		<category><![CDATA[tăng cân]]></category>
		<category><![CDATA[triệu chứng]]></category>
		<category><![CDATA[viêm tuyến giáp nguy hiểm như thế nào]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.thegioicaythuoc.com/?p=18751</guid>
		<description><![CDATA[Viêm tuyến giáp mạn tính là nguyên nhân hàng đầu gây tình trạng suy giáp, xày ra do rối loạn hoạt động của hệ miễn dịch. Viêm tuyến giáp là bệnh tổn thương tuyến giáp do nhiễm vi khuẩn, virus. Bệnh có thể gây ra tình trạng suy giác, cường giáp hoặc cả hai vấn]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p><strong> Viêm tuyến giáp mạn tính là nguyên nhân hàng đầu gây tình trạng suy giáp, xày ra do rối loạn hoạt động của hệ miễn dịch.</strong></p>
<p>Viêm tuyến giáp là bệnh tổn thương tuyến giáp do nhiễm vi khuẩn, virus. Bệnh có thể gây ra tình trạng suy giác, cường giáp hoặc cả hai vấn đề trên.</p>
<p>Nguyên nhân gây viêm tuyến giáp</p>
<p>&#8211; Do thiếu hụt i-ốt: Một chế độ ăn uống thiếu iốt được coi là nguyên nhân chính gây suy giáp. Ở những khu vực vùng núi cao, số người mắc các bệnh suy gíáp cao hơn so với khu vực đồng bằng và ven biển. Đây là bằng chứng cho thấy i-ốt có ảnh hưởng đến tuyến giáp như thế nào.</p>
<p>&#8211; Do nhiễm xạ: Đây là một trong những căn nguyên gây ra bệnh lý tuyến giáp, đặc biệt là ung thư tuyến giáp. Khi bị nhiễ xạ do mắc bệnh phải điều trị bằng phóng xạ hoa85c do phơi nhiễm trong các sự cố hạt nhân… Bệnh không xuất hiện ngay sau khi phơi nhiễm mà có thể sau vài tháng, vài năm hoặc hàng chục năm.</p>
<p><a href="http://www.thegioicaythuoc.com/nhung-nguyen-nhan-gay-benh-viem-tuyen-giap.html/benh-viem-tuyen-giap-nguy-hiem-nhu-the-nao-2_32050807" rel="attachment wp-att-18752"><img src="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2018/01/benh-viem-tuyen-giap-nguy-hiem-nhu-the-nao-2_32050807.jpg" alt="benh-viem-tuyen-giap-nguy-hiem-nhu-the-nao-2_32050807" width="500" height="333" class="aligncenter size-full wp-image-18752" /></a></p>
<p>Ảnh minh họa</p>
<p>&#8211; Do rối loạn hoạt động miễn dịch: Đây là những loại viêm tuyến giáp phổ biến nhất và củng là nguyên nhân gây suy giáp hàng đầu. Nó thực chất bắt nguồn từ rối loạn hoạt động của hệ miễn dịch cơ thể chống lại các vi khuẩn, virus từ môi trường gây bệnh.</p>
<p>&#8211; Thay đổi hormone: Một trong những căn bệnh tuyến giáp có thể liên quan đến quá trình mang thai. Ở giai đoạn này, hormone của phụ nữ thay đổi làm kích thích quá trình hình thành bướu hoặc các hạch ở tuyến giáp. Hoặc ở thời kỳ sau khi sinh, nhiều sản phụ bị viêm tuyến giáp sau sinh, đó cũng là do sự thay đổi nội tiết gây suy gíap tạm thời ở phụ nữ sau thời gian thai nghén. Người ta đã thống kê được, tỷ lệ mắc bệnh tuyến giáp ở phụ nữ nhiều hơn đàn ông gấp 2-4 lần.</p>
<p>&#8211; Di truyền: Theo các nghiên cứu lâm sàng có khoảng 70% bệnh nhân ung thư tuyến giáp có bố hoặc mẹ hay những người thân trong gia đình từng bị ung thư tuyến giáp, nhưng cho đến nay các nghiên cứu khoa học vẫn chưa tìm ra yếu tố di truyền nào liên quan đến căn bệnh này. Hiện tại người ta đã xác định được một trong những nguyên nhân gây ra các bệnh về tuyến giáp còn có nguyên nhân do đột biến gen.</p>
<p>Một số dạng viêm tuyến giáp thường gặp.</p>
<p>1. Viêm tuyến giáp mạn tính:</p>
<p>Viêm tuyến giáp mạn tính là nguyên nhân hàng đầu gây tình trạng suy giáp, xày ra do rối loạn hoạt động của hệ miễn dịch.</p>
<p>Thông thường, hệ thống miễn dịch có chức năng bảo vệ cơ thể chống lại các loại virus, nhưng trong bệnh viêm tuyến giác mạn tính, hệ miễn dịch lại sản sinh rannhững kháng thể tổn thương và phá hủy nhu mô tuyến, dẫn đến ức chế tổng hợp hoóc-môn tuyến giáp.</p>
<p>Hậu quả là tuyến giáp không thể sản xuất đủ lượng nội tiết tố mà cơ thể cần, do đó, dẩn đến tình trạng suy giáp. Lúc này, người bệnh sẽ xuất hiện các triệu chứng giảm nhịp tim, giảm cung lượng tim và tốc độ tuần hoàn, giảm độ co cơ, giảm nhu động ruột, giảm tạo máu và thân nhiệt giảm, mệt mỏi, tăng cân, da tóc khô và kém tập trung…</p>
<p>2. Viêm tuyến giáp bán cấp:</p>
<p>Bệnh thường xuất hiện sau một đợt bị viêm hầu họng hoặc viê đường hô hấp trên, có nhiều khả năng do virus gây ra.</p>
<p>Thời gian đầu, tuyến giáp bị phá hủy đã giải phóng ra nhiều nội tiết tố dự trữ, gây cường giáp tạm thời.</p>
<p>Sau 1-2 tháng, bệnh nhân lại rơi vào tình trạng suy giáp do tuyếnn giáp không còn khả năng sản xuất hormone. Hơn nữa, lượng nội tiết tố dự trữ đã sử dụng hết. Nếu không được điều trị, bệnh nhân có thể bị suy giáp vĩnh viễn.</p>
<p>3. Viêm tuyến giáp cấp:</p>
<p>Bệnh thường do vi khuẩn gây ra. Bệnh nhân thường kèm theo mệt mỏi, sốt cao, vùng cổ sưng nóng và đau. Trong điều trị, phương pháp nội khoa bằng kháng sinh liều caovà chích tháo mủ được sử dụng rộng rãi.</p>
<p>Hầu hết, các triệu chứng của viêm tuyến giáp đều không điền hình, nhất là khi bệnh còn đang ở giai đoạn đầu nên việc chuẩn đoán tương đối khó khăn. Do đó, đa số trường hợp được phát hiện bệnh khi đã ở giai đoạn muộn.</p>
<!-- Now! for AdSense V4.60 -->
<!-- Post[leadout] -->
<div class="adsense adsense-leadout" style="text-align:center;margin: 12px;"><center>
<a href="http://www.thegioicaythuoc.com/shop" title="Trang Sức Phong Thủy" target="_blank" rel="nofollow"><img src="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2014/10/thegioicaythuoc.png" alt="The Gioi Cay Thuoc" /></a>
</center></div>
<!-- Now! for AdSense V4.60 -->
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.thegioicaythuoc.com/nhung-nguyen-nhan-gay-benh-viem-tuyen-giap.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Triệu chứng của bệnh viêm tuyến giáp</title>
		<link>http://www.thegioicaythuoc.com/trieu-chung-cua-benh-viem-tuyen-giap.html</link>
		<comments>http://www.thegioicaythuoc.com/trieu-chung-cua-benh-viem-tuyen-giap.html#comments</comments>
		<pubDate>Sat, 03 Jan 2015 06:34:33 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[hanam]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Bệnh U - Bướu]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh viêm tuyến giáp]]></category>
		<category><![CDATA[các bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[cách chữa bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[chữa bệnh bằng cây thuốc]]></category>
		<category><![CDATA[khám bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[kiến thức y khoa]]></category>
		<category><![CDATA[sức khỏe]]></category>
		<category><![CDATA[thầy thuốc của bạn]]></category>
		<category><![CDATA[thông tin sức khỏe y học hiện đại]]></category>
		<category><![CDATA[viêm tuyến giáp]]></category>
		<category><![CDATA[viêm tuyến giáp là gì]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.thegioicaythuoc.com/?p=2484</guid>
		<description><![CDATA[Viêm tuyến giáp là hiện tượng viêm cấp hoặc mạn tính tại tuyến giáp do nhiều căn nguyên khác nhau và thường gây ra nhiều thay đổi khác nhau của chức năng tuyến giáp. Chức năng tuyến giáp có thể chuyển từ tình trạng cường giáp, bình giáp hoặc suy giáp tuỳ theo từng giai]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p><strong>Viêm tuyến giáp là hiện tượng viêm cấp hoặc mạn tính tại tuyến giáp do nhiều căn nguyên khác nhau và thường gây ra nhiều thay đổi khác nhau của chức năng tuyến giáp. Chức năng tuyến giáp có thể chuyển từ tình trạng cường giáp, bình giáp hoặc suy giáp tuỳ theo từng giai đoạn bệnh. Để phân biệt các loại viêm tuyến giáp cần dựa vào các triệu chứng lâm sàng, đặc biệt là tình trạng đau vùng cổ, tốc độ khởi phát bệnh, tiền sử gia đình và kết quả xét nghiệm sinh hoá.</strong></p>
<p><a href="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2015/01/doi-dieu-can-biet-de-giu-tuyen-giap-khoe-manh.jpg" rel="lightbox[2484]" title="Triệu chứng của bệnh viêm tuyến giáp"><img class="aligncenter size-medium wp-image-2485" src="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2015/01/doi-dieu-can-biet-de-giu-tuyen-giap-khoe-manh-300x204.jpg" alt="doi-dieu-can-biet-de-giu-tuyen-giap-khoe-manh" width="300" height="204" /></a></p>
<p><strong>Triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng</strong></p>
<p><strong><em>Nhiễm độc giáp</em></strong></p>
<p>Trong viêm tuyến giáp bán cấp, viêm tuyến giáp không đau, viêm tuyến giáp sau sinh, tổn thương viêm của tuyến gây phá huỷ tế bào tuyến, dẫn đến giải phóng hàng loạt hormon giáp vào hệ tuần hoàn. Do đó, bệnh nhân thường có biểu hiện cường giáp thoáng qua. Khi dự trữ hormon giáp bị cạn kiệt, các biểu hiện bệnh sẽ tiến triển sang giai đoạn bình giáp rồi suy giáp. Các triệu chứng nhiễm độc giáp thường không nặng.</p>
<p>Các triệu chứng hay gặp: chủ yếu là các triệu chứng cường giao cảm như da ấm, ẩm, run tay, nhịp tim nhanh, hồi hộp, trống ngực. Các triệu chứng về mắt, phù niêm trước xương chày, bướu mạch không gặp trong viêm tuyến giáp.</p>
<p>Xét nghiệm trong giai đoạn này thường giống như các bệnh lý nhiễm độc giáp khác: hormon TSH giảm thấp, hormon giáp (T3, T4, FT3, FT4) tăng nhưng thường không tăng quá cao, nồng độ T4 tăng nhiều hơn T3.</p>
<p><strong><em>S</em></strong><strong><em>uy giáp</em></strong></p>
<p>Pha suy giáp trong viêm tuyến giáp do sự cạn kiệt dần lượng hormon giáp dự trữ trong tuyến. Suy giáp có thể ngắn hạn hoặc vĩnh viễn tuỳ loại viêm tuyến giáp.</p>
<p>Triệu chứng: thường kín đáo nhưng cũng có thể rõ như sợ lạnh, mạch chậm, táo bón…</p>
<p>Xét nghiệm: TSH tăng đồng thời với giảm các hormon tuyến giáp (FT3, FT4). Trường hợp TSH tăng và nồng độ FT3, FT4 bình thường còn gọi là suy giáp cận lâm sàng hoặc suy giáp nhẹ.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Theo bệnh</p>
<!-- Now! for AdSense V4.60 -->
<!-- Post[leadout] -->
<div class="adsense adsense-leadout" style="text-align:center;margin: 12px;"><center>
<a href="http://www.thegioicaythuoc.com/shop" title="Trang Sức Phong Thủy" target="_blank" rel="nofollow"><img src="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2014/10/thegioicaythuoc.png" alt="The Gioi Cay Thuoc" /></a>
</center></div>
<!-- Now! for AdSense V4.60 -->
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.thegioicaythuoc.com/trieu-chung-cua-benh-viem-tuyen-giap.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Viêm tuyến giáp bán cấp gặp nhiều ở phụ nữ</title>
		<link>http://www.thegioicaythuoc.com/viem-tuyen-giap-ban-cap-gap-nhieu-o-phu-nu.html</link>
		<comments>http://www.thegioicaythuoc.com/viem-tuyen-giap-ban-cap-gap-nhieu-o-phu-nu.html#comments</comments>
		<pubDate>Sat, 03 Jan 2015 06:30:44 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[hanam]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Bệnh U - Bướu]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh viêm tuyến giáp]]></category>
		<category><![CDATA[các bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[cách chữa bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[chữa bệnh bằng cây thuốc]]></category>
		<category><![CDATA[khám bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[kiến thức y khoa]]></category>
		<category><![CDATA[sức khỏe]]></category>
		<category><![CDATA[thầy thuốc của bạn]]></category>
		<category><![CDATA[thông tin sức khỏe y học hiện đại]]></category>
		<category><![CDATA[viêm tuyến giáp là gì]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.thegioicaythuoc.com/?p=2481</guid>
		<description><![CDATA[Còn gọi viêm tuyến giáp bán mô hạt cấp, viêm tuyến giáp de Quervain’s. Viêm tuyến giáp bán cấp là viêm tuyến giáp gây đau hay gặp nhất. Bệnh gặp ở nữ nhiều gấp 5 lần so với nam, độ tuổi tập trung cao nhất từ 20-60 tuổi. Bệnh thường xảy ra sau nhiễm khuẩn]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p><strong>Còn gọi viêm tuyến giáp bán mô hạt cấp, viêm tuyến giáp de Quervain’s. Viêm tuyến giáp bán cấp là viêm tuyến giáp gây đau hay gặp nhất.</strong></p>
<p>Bệnh gặp ở nữ nhiều gấp 5 lần so với nam, độ tuổi tập trung cao nhất từ 20-60 tuổi. Bệnh thường xảy ra sau nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, tỷ lệ gặp cao vào mùa hè là mùa có tỷ lệ nhiễm entorovirus cao. Người ta nghĩ nhiều đến nguyên nhân do virus nhưng chưa có chứng cứ rõ ràng.</p>
<p><a href="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2015/01/viem-hong-buou-co.jpg" rel="lightbox[2481]" title="Viêm tuyến giáp bán cấp gặp nhiều ở phụ nữ"><img class="aligncenter size-medium wp-image-2482" src="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2015/01/viem-hong-buou-co-300x205.jpg" alt="viem-hong-buou-co" width="300" height="205" /></a></p>
<p><strong><em>Triệu chứng lâm sàng: </em></strong></p>
<p>Thường khởi phát với đau người, đau họng, sốt nhẹ. Sau đó thường đột ngột hoặc từ từ xuất hiện sốt cao, đau vùng cổ.. Tuyến giáp thường sưng to, sờ mềm, rất đau, thường bắt đầu từ một bên sau đó lan sang bên kia. Đau có thể lan lên tai, ra khắp cổ, hạn chế vận động cổ, kèm theo BN có thể khó nuốt, khó thở.</p>
<p>Triệu chứng nhiễm độc giáp gặp ở trên 50% bệnh nhân thường với các triệu chứng cường giáp vừa và nhẹ. Đa số bệnh nhân sẽ trở lại bình giáp sau vài tuần, sau đó là suy giáp kéo dài khoảng 4-6 tháng. 95% bệnh nhân sẽ trở về bình giáp sau 6-12 tháng. Suy giáp tồn tại lâu dài ở khoảng 5% bệnh nhân.</p>
<p><strong><em>Cận lâm sàng:</em></strong></p>
<p><em>Hội chứng viêm: </em></p>
<p>Công thức máu: bạch cầu có thể tăng hoặc bình thường</p>
<p>Máu lắng tăng cao</p>
<p>Protein C phản ứng: tăng.</p>
<p><em>Thăm dò tuyến giáp:</em></p>
<p>Xét nghiệm chức năng tuyến giáp: tuỳ theo giai đoạn có các biểu hiện khác nhau. Giai đoạn cấp: thường gặp FT4, FT3 tăng, TSH giảm. Giai đoạn suy giáp: FT4, FT3 giảm, TSH tăng.</p>
<p>Kháng thể kháng tuyến giáp: thường không tăng.</p>
<p>Đo độ tập trung I131: độ tập trung I131 rất thấp</p>
<p>Siêu âm: tuyến giáp giảm âm, ít mạch máu.</p>
<p><strong><em>Chẩn đoán phân biệt:</em></strong></p>
<p>Cần chẩn đoán phân biệt với các trường hợp đau khác vùng cổ.</p>
<p>Viêm tuyến giáp do vi khuẩn sinh mủ: biểu hiện nhiễm trùng rõ ràng, sốt cao, bạch cầu tăng cao.</p>
<p>Xuất huyết trong nang tuyến giáp: đau khu trú, triệu chứng nhiễm trùng không rõ, máu lắng thường không tăng nhiều, không sốt, siêu âm tuyến giáp thấy hình ảnh nang lớn giúp chẩn đoán loại trừ.</p>
<p>Chẩn đoán phân biệt cường giáp do viêm tuyến giáp bán cấp với Basedow: bệnh nhân Basedow thường không đau vùng tuyến giáp, tuyến giáp to có tiếng thổi, có thể có triệu chứng mắt hoặc phù niêm trước xương chày là những triệu chứng không gặp trong viêm tuyến giáp bán cấp. Độ tập trung I131 trong viêm tuyến giáp bán cấp thấp trong khi độ tập trung I131 tăng cao trong Basedow.</p>
<p><strong><em>Điều trị</em></strong>: bệnh thường tự khỏi nên chủ yếu là điều trị triệu chứng</p>
<p>Giảm đau: thuốc chống viêm giảm đau không steroid hoặc aspirin có hiệu quả tốt giúp giảm đau trong các trường hợp thông thường. Các trường hợp nặng hoặc không đáp ứng (trong vòng 1 tuần), có thể phải dùng đến nhóm glucocorticoid (Prednisone 20-40 mg/ngày) giảm liều dần và có thể ngừng thuốc sau 4-6 tuần. Glucocorticoid giúp giảm đau nhanh chóng trong vòng 48 giờ điều trị.</p>
<p>Giảm triệu chứng cường giáp: dùng các thuốc nhóm chẹn β giao cảm như propranolol hoặc atenolol tới khi xét nghiệm FT4 trở về bình thường.</p>
<p>Pha suy giáp: thường không cần điều trị vì suy giáp thường nhẹ và thoáng qua. Trường hợp suy giáp rõ cần điều trị bằng levothyroxine tới khi chức năng tuyến giáp trở về bình thường.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Theo bệnh</p>
<!-- Now! for AdSense V4.60 -->
<!-- Post[leadout] -->
<div class="adsense adsense-leadout" style="text-align:center;margin: 12px;"><center>
<a href="http://www.thegioicaythuoc.com/shop" title="Trang Sức Phong Thủy" target="_blank" rel="nofollow"><img src="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2014/10/thegioicaythuoc.png" alt="The Gioi Cay Thuoc" /></a>
</center></div>
<!-- Now! for AdSense V4.60 -->
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.thegioicaythuoc.com/viem-tuyen-giap-ban-cap-gap-nhieu-o-phu-nu.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Viêm tuyến giáp sinh mủ là gì ?</title>
		<link>http://www.thegioicaythuoc.com/viem-tuyen-giap-sinh-mu-la-gi.html</link>
		<comments>http://www.thegioicaythuoc.com/viem-tuyen-giap-sinh-mu-la-gi.html#comments</comments>
		<pubDate>Sat, 03 Jan 2015 06:27:45 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[hanam]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Bệnh U - Bướu]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh viêm tuyến giáp]]></category>
		<category><![CDATA[các bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[cách chữa bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[chữa bệnh bằng cây thuốc]]></category>
		<category><![CDATA[khám bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[kiến thức y khoa]]></category>
		<category><![CDATA[sức khỏe]]></category>
		<category><![CDATA[thầy thuốc của bạn]]></category>
		<category><![CDATA[thông tin sức khỏe y học hiện đại]]></category>
		<category><![CDATA[viêm tuyến giáp là gì]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.thegioicaythuoc.com/?p=2478</guid>
		<description><![CDATA[Là viêm tuyến giáp nhiễm trùng rất hiếm gặp do vi khuẩn (đặc biệt Streptococcus pyrogenes, Streptococcus aureus hoặc Streptococcus pneumoniae), do nấm hoặc ký sinh trùng gây ra. Bình thường tuyến giáp được bảo vệ rất an toàn đối với vi khuẩn nhờ hệ thống mạch máu phong phú, lớp vỏ bọc dày, hệ]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p><strong>Là viêm tuyến giáp nhiễm trùng rất hiếm gặp do vi khuẩn (đặc biệt Streptococcus pyrogenes, Streptococcus aureus hoặc Streptococcus pneumoniae), do nấm hoặc ký sinh trùng gây ra.</strong></p>
<p>Bình thường tuyến giáp được bảo vệ rất an toàn đối với vi khuẩn nhờ hệ thống mạch máu phong phú, lớp vỏ bọc dày, hệ thống hạch lympho và tuyến chứa nhiều iod, hydrogen peroxide. Viêm tuyến giáp sinh mủ thường xảy ra khi có các yếu tố thuận lợi như có các bất thường bẩm sinh (còn ống giáp lưỡi, rò xoang lê), bệnh lý tuyến giáp có trước (ung thư tuyến giáp, viêm tuyến giáp Hashimoto, bướu đa nhân tuyến giáp), tuổi cao hoặc suy giảm miễn dịch.</p>
<p><a href="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2015/01/giáp-21.jpg" rel="lightbox[2478]" title="Viêm tuyến giáp sinh mủ là gì ?"><img class="aligncenter size-medium wp-image-2479" src="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2015/01/giáp-21-300x225.jpg" alt="giáp 2(1)" width="300" height="225" /></a></p>
<p>Viêm tuyến giáp sinh mủ thường xuất phát từ các nhiễm khuẩn lân cận, qua đường máu, bạch huyết hoặc từ những ổ nhiễm khuẩn xa.</p>
<p><em>Triệu chứng</em>: xảy ra rất cấp tính với sưng tấy, đỏ một bên vùng trước cổ. Tuyến giáp thường mềm, rất đau. Bệnh nhân thường sốt cao, có thể rét run, tình trạng nhiễm trùng. Hay gặp khó nuốt, khó nói.</p>
<p><em>Xét nghiệm</em>: Hội chứng viêm: bạch cầu tăng cao, máu lắng tăng cao.</p>
<p>Chức năng tuyến giáp thường bình thường tuy nhiên có thể gặp tình trạng cường hoặc suy giáp).</p>
<p>Đo độ tập trung I131: ổ nhiễm trùng thường biểu hiện là nhân lạnh trong khi phần nhu mô tuyến giáp lành có độ tập trung I131 bình thường.</p>
<p>Chọc tổn thương: thấy dịch mủ, cấy có thể phân lập được vi khuẩn.</p>
<p><em>Điều trị</em>: Thường khỏi hoàn toàn không để lại di chứng nhưng có thể gây tử vong nếu không được chẩn đoán và điều trị kịp thời.</p>
<p>Nội khoa: cần dùng kháng sinh thích hợp đường tĩnh mạch. Tốt nhất là dựa vào kháng sinh đồ. Khi chưa có kháng sinh đồ có thể lựa chọn kháng sinh nhạy cảm với vi khuẩn vùng khoang miệng như penicillin G liều cao, ampicillin…, có thể kết hợp với metronidazole hoặc clindamycin nếu nghi ngờ nhiễm khuẩn kỵ khí. Với các nhiễm khuẩn nặng, nhiễm khuẩn nghi ngờ xuất phát từ các ổ nhiễm khuẩn từ xa tới, cần lựa chọn các loại kháng sinh nhạy cảm với tụ cầu kháng kháng sinh, kháng sinh phổ rộng như cephalosporin thế hệ 3…</p>
<p>Khi ổ áp xe hoá mủ: cần dẫn lưu ổ áp xe.</p>
<p>Phẫu thuật loại bỏ đường rò trong trường hợp rò xoang lê vào tuyến giáp gây viêm tuyến giáp cấp.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Theo bệnh</p>
<!-- Now! for AdSense V4.60 -->
<!-- Post[leadout] -->
<div class="adsense adsense-leadout" style="text-align:center;margin: 12px;"><center>
<a href="http://www.thegioicaythuoc.com/shop" title="Trang Sức Phong Thủy" target="_blank" rel="nofollow"><img src="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2014/10/thegioicaythuoc.png" alt="The Gioi Cay Thuoc" /></a>
</center></div>
<!-- Now! for AdSense V4.60 -->
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.thegioicaythuoc.com/viem-tuyen-giap-sinh-mu-la-gi.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Viêm tuyến giáp mạn tính Hashimoto &#8211; Triệu chứng và điều trị</title>
		<link>http://www.thegioicaythuoc.com/viem-tuyen-giap-man-tinh-hashimoto-trieu-chung-va-dieu-tri.html</link>
		<comments>http://www.thegioicaythuoc.com/viem-tuyen-giap-man-tinh-hashimoto-trieu-chung-va-dieu-tri.html#comments</comments>
		<pubDate>Sat, 03 Jan 2015 06:25:15 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[hanam]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Bệnh U - Bướu]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh viêm tuyến giáp]]></category>
		<category><![CDATA[các bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[cách chữa bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[chữa bệnh bằng cây thuốc]]></category>
		<category><![CDATA[khám bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[kiến thức y khoa]]></category>
		<category><![CDATA[sức khỏe]]></category>
		<category><![CDATA[thầy thuốc của bạn]]></category>
		<category><![CDATA[thông tin sức khỏe y học hiện đại]]></category>
		<category><![CDATA[viêm tuyến giáp là gì]]></category>
		<category><![CDATA[Viêm tuyến giáp mạn tính Hashimoto]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.thegioicaythuoc.com/?p=2475</guid>
		<description><![CDATA[Bệnh còn được gọi là viêm tuyến giáp tự miễn, viêm tuyến giáp lympho bào mạn tính. Viêm tuyến giáp mạn tính Hashimoto là nguyên nhân chính gây suy giáp. Là bệnh có tính chất tự miễn đặc trưng bởi sự lắng đọng các tế bào lympho và dạng tế bào Hurthle tại tuyến giáp.]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p><strong>Bệnh còn được gọi là viêm tuyến giáp tự miễn, viêm tuyến giáp lympho bào mạn tính. Viêm tuyến giáp mạn tính Hashimoto là nguyên nhân chính gây suy giáp.</strong></p>
<p>Là bệnh có tính chất tự miễn đặc trưng bởi sự lắng đọng các tế bào lympho và dạng tế bào Hurthle tại tuyến giáp. Bệnh có tính gia đình và có thể xuất hiện đồng thời với một số bệnh tự miễn khác như suy thượng thận mạn tính nguyên phát (Addison), đái tháo đường týp 1, suy sớm buồng trứng…</p>
<p>Bệnh hay gặp ở nữ (khoảng 90%), mọi lứa tuổi nhưng thường tập trung ở độ tuổi 30-50.</p>
<p><a href="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2015/01/viem-hong.jpg" rel="lightbox[2475]" title="Viêm tuyến giáp mạn tính Hashimoto - Triệu chứng và điều trị"><img class="aligncenter size-medium wp-image-2476" src="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2015/01/viem-hong-300x200.jpg" alt="viem-hong" width="300" height="200" /></a></p>
<p><em>Triệu chứng:</em></p>
<p>Bướu tuyến giáp: đa số có bướu giáp to, chắc, đối xứng và thường không đau. Khoảng 10% trường hợp tuyến giáp bị teo. Bướu to nhiều có thể chèn ép gây cảm giác nghẹn ở cổ, khó nuốt, nói khàn&#8230; tuy nhiên ít gặp. Viêm tuyến giáp lâu không được điều trị có thể khám thấy tuyến giáp to, rắn chắc, có khi cứng, bề mặt gồ ghề, có nhiều thuỳ. Tuyến giáp sờ không đau và không có hạch to vùng cổ.</p>
<p>Suy giáp: là triệu chứng thường gặp ở giai đoạn muộn với các biểu hiện như sợ lạnh, táo bón, mạch chậm. Nhiều trường hợp suy giáp nhẹ, biểu hiện chủ yếu ở các rối loạn trong xét nghiệm chức năng tuyến giáp. Nếu bệnh nhân đến khám sớm trong giai đoạn đầu có thể có triệu chứng nhiễm độc giáp nhưng thường nhẹ, thoáng qua.</p>
<p><em>Cận lâm sàng:</em></p>
<p>&#8211; Hội chứng viêm: thường không có biểu hiện viêm.</p>
<p>&#8211; Thăm dò tuyến giáp.</p>
<p>&#8211; Xét nghiệm chức năng tuyến giáp: tuỳ theo mức độ tiến triển của viêm tuyến giáp, bệnh nhân có thể trong tình trạng cường giáp nhẹ, bình giáp nhưng thường là suy giáp rõ ràng: FT3, FT4 giảm, TSH tăng cao hoặc suy giáp cận lâm sàng với FT3, FT4 bình thường, TSH tăng.</p>
<p>&#8211; Kháng thể kháng tuyến giáp: tăng hiệu giá kháng thể kháng tuyến giáp Anti thyroid peroxidase (Anti-TPO) trong 90% các trường hợp, kháng thể kháng thyroglobulin tăng trong 20-50% các trường hợp viêm tuyến giáp Hashimoto.</p>
<p>&#8211; Siêu âm: tuyến giáp giảm âm, hình ảnh thay đổi tuỳ theo giai đoạn của bệnh.</p>
<p>&#8211; Đo độ tập trung I131: độ tập trung không đồng đều, không có ý nghĩa trong chẩn đoán.</p>
<p>&#8211; Tế bào học tuyến giáp: cần thực hiện trong trường hợp viêm tuyến giáp Hashimoto có nhân trong tuyến để loại trừ lymphoma hoặc ung thư tuyến giáp.</p>
<p><em>Điều trị: </em></p>
<p>&#8211; Không chỉ định điều trị corticoid vì không có tác dụng lên tiến triển của bệnh.</p>
<p>&#8211; Suy giáp rõ: điều trị thay thế bằng levothyroxine liều từ 50-100 µg/ngày (xem thêm điều trị suy giáp).</p>
<p>&#8211; Suy giáp cận lâm sàng: có nhiều ý kiến khác nhau, thường bắt đầu điều trị levothyroxine khi TSH &gt; 10 µu/ml.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Theo bệnh</p>
<!-- Now! for AdSense V4.60 -->
<!-- Post[leadout] -->
<div class="adsense adsense-leadout" style="text-align:center;margin: 12px;"><center>
<a href="http://www.thegioicaythuoc.com/shop" title="Trang Sức Phong Thủy" target="_blank" rel="nofollow"><img src="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2014/10/thegioicaythuoc.png" alt="The Gioi Cay Thuoc" /></a>
</center></div>
<!-- Now! for AdSense V4.60 -->
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.thegioicaythuoc.com/viem-tuyen-giap-man-tinh-hashimoto-trieu-chung-va-dieu-tri.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Viêm tuyến giáp sau sinh</title>
		<link>http://www.thegioicaythuoc.com/viem-tuyen-giap-sau-sinh.html</link>
		<comments>http://www.thegioicaythuoc.com/viem-tuyen-giap-sau-sinh.html#comments</comments>
		<pubDate>Sat, 03 Jan 2015 06:22:19 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[hanam]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Bệnh U - Bướu]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh viêm tuyến giáp]]></category>
		<category><![CDATA[các bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[cách chữa bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[chữa bệnh bằng cây thuốc]]></category>
		<category><![CDATA[khám bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[kiến thức y khoa]]></category>
		<category><![CDATA[sức khỏe]]></category>
		<category><![CDATA[thầy thuốc của bạn]]></category>
		<category><![CDATA[thông tin sức khỏe y học hiện đại]]></category>
		<category><![CDATA[viêm tuyến giáp là gì]]></category>
		<category><![CDATA[Viêm tuyến giáp sau sinh]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.thegioicaythuoc.com/?p=2472</guid>
		<description><![CDATA[Viêm tuyến giáp sau sinh xảy ra ở khoảng 5-7% phụ nữ sau sinh đẻ, thường xuất hiện trong vòng một năm sau đẻ, có thể liên quan đến hiện tượng tự miễn. Khoảng một nửa số bệnh nhân có tiền sử gia đình bị bệnh lý tuyến giáp tự miễn. Triệu chứng: Khoảng 1/3]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p><strong>Viêm tuyến giáp sau sinh xảy ra ở khoảng 5-7% phụ nữ sau sinh đẻ, thường xuất hiện trong vòng một năm sau đẻ, có thể liên quan đến hiện tượng tự miễn. Khoảng một nửa số bệnh nhân có tiền sử gia đình bị bệnh lý tuyến giáp tự miễn.</strong></p>
<p><a href="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2015/01/2014_258_11_a2.jpg" rel="lightbox[2472]" title="Viêm tuyến giáp sau sinh "><img class="aligncenter size-medium wp-image-2473" src="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2015/01/2014_258_11_a2-300x290.jpg" alt="2014_258_11_a2" width="300" height="290" /></a></p>
<p><em>Triệu chứng:</em></p>
<p>Khoảng 1/3 bệnh nhân chức năng tuyến giáp có biểu hiện ba pha: nhiễm độc giáp xảy ra sau sinh 1-6 tháng và tồn tại 1-2 tháng, tiếp đến là pha suy giáp xảy ra sau 2-6 tháng và kéo dài 4-6 tháng, sau đó trở về bình thường. Khoảng 80% bệnh nhân chức năng tuyến giáp sẽ trở lại bình thường sau 1 năm.</p>
<p>Bướu giáp: thường nhỏ, không đau, chắc xuất hiện sau sinh 2-6 tháng.</p>
<p><em>Xét nghiệm:</em></p>
<p>Máu lắng: bình thường.</p>
<p>Chức năng tuyến giáp: FT3, FT4, TSH thay đổi tuỳ theo giai đoạn bệnh.</p>
<p>Kháng thể kháng receptor tuyến giáp (TRAb) thường không tăng.</p>
<p>Độ tập trung I131 thấp (không được chỉ định nếu bệnh nhân cho con bú). Nếu cần có thể thay bằng Tc99m.</p>
<p><em>Chẩn đoán phân biệt</em>: Viêm tuyến giáp sau sinh có triệu chứng nhiễm độc giáp rõ cần chẩn đoán phân biệt với bệnh Basedow dựa vào:</p>
<p>Bướu giáp trong Basedow thường lớn hơn, mềm, có tiếng thổi và các biểu hiện mắt.</p>
<p>Kháng thể kháng receptor tuyến giáp (TRAb) thường tăng cao.</p>
<p>Độ tập trung I131 cao.</p>
<p>Siêu âm Doppler thấy tăng sinh mạch trong tuyến giáp.</p>
<p><em>Điều trị:</em></p>
<p>Nếu triệu chứng nhiễm độc giáp không rõ không cần điều trị. Nếu triệu chứng rõ: điều trị giảm triệu chứng bằng chẹn β giao cảm.</p>
<p>Giai đoạn suy giáp: thường không cần điều trị. Nếu pha suy giáp kéo dài, triệu chứng suy giáp rõ nên điều trị bằng levothyroxine và nên ngừng sau 6-9 tháng để đánh giá lại tình trạng tuyến giáp.</p>
<!-- Now! for AdSense V4.60 -->
<!-- Post[leadout] -->
<div class="adsense adsense-leadout" style="text-align:center;margin: 12px;"><center>
<a href="http://www.thegioicaythuoc.com/shop" title="Trang Sức Phong Thủy" target="_blank" rel="nofollow"><img src="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2014/10/thegioicaythuoc.png" alt="The Gioi Cay Thuoc" /></a>
</center></div>
<!-- Now! for AdSense V4.60 -->
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.thegioicaythuoc.com/viem-tuyen-giap-sau-sinh.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Dấu hiệu nhận biết bệnh viêm tuyến giáp thầm lặng</title>
		<link>http://www.thegioicaythuoc.com/dau-hieu-nhan-biet-benh-viem-tuyen-giap-tham-lang.html</link>
		<comments>http://www.thegioicaythuoc.com/dau-hieu-nhan-biet-benh-viem-tuyen-giap-tham-lang.html#comments</comments>
		<pubDate>Sat, 03 Jan 2015 06:20:11 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[hanam]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Bệnh U - Bướu]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh viêm tuyến giáp]]></category>
		<category><![CDATA[các bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[cách chữa bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[chữa bệnh bằng cây thuốc]]></category>
		<category><![CDATA[khám bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[kiến thức y khoa]]></category>
		<category><![CDATA[sức khỏe]]></category>
		<category><![CDATA[thầy thuốc của bạn]]></category>
		<category><![CDATA[thông tin sức khỏe y học hiện đại]]></category>
		<category><![CDATA[viêm tuyến giáp là gì]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.thegioicaythuoc.com/?p=2470</guid>
		<description><![CDATA[Biểu hiện bệnh viêm tuyến giáp thầm lặng giống như bệnh viêm tuyến giáp sau sinh nhưng xảy ra không liên quan đến sinh đẻ. Gặp ở 1% các trường hợp nhiễm độc giáp. Tỷ lệ gặp ở nữ gấp 4 lần nam giới và nguy cơ mắc cao hơn ở những vùng thiếu iod.]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p><strong>Biểu hiện bệnh viêm tuyến giáp thầm lặng giống như bệnh viêm tuyến giáp sau sinh nhưng xảy ra không liên quan đến sinh đẻ. Gặp ở 1% các trường hợp nhiễm độc giáp. Tỷ lệ gặp ở nữ gấp 4 lần nam giới và nguy cơ mắc cao hơn ở những vùng thiếu iod.</strong></p>
<p><em>Triệu chứng:</em></p>
<p>Bướu giáp gặp ở 50% BN: bướu thường to nhẹ, lan tỏa, mật độ chắc.</p>
<p>Triệu chứng nhiễm độc giáp ở mức độ trung bình kéo dài 3-4 tháng, sau đó là giai đoạn suy giáp rồi trở về bình giáp. Khoảng 20% bệnh nhân trở thành suy giáp mạn tính.</p>
<p><em>Xét nghiệm:</em></p>
<p>Anti-TPO và antithyroglobulin tăng trong 50% các trường hợp. TRAb thường không tăng.</p>
<p>Độ tập trung I131 thấp.</p>
<p><em>Chẩn đoán phân biệt</em>: trong giai đoạn cường giáp cần chẩn đoán phân biệt với Basedow để tránh chỉ định điều trị không phù hợp bằng kháng giáp trạng tổng hợp.</p>
<p><em>Điều trị</em>:</p>
<p>Nếu triệu chứng nhiễm độc giáp không rõ không cần điều trị. Nếu triệu chứng rõ: điều trị giảm triệu chứng bằng chẹn β giao cảm.</p>
<p>Giai đoạn suy giáp: thường không cần điều trị. Nếu pha suy giáp kéo dài, triệu chứng suy giáp rõ nên điều trị bằng levothyroxine và nên ngừng sau 6-9 tháng để đánh giá lại tình trạng tuyến giáp.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Theo bệnh</p>
<!-- Now! for AdSense V4.60 -->
<!-- Post[leadout] -->
<div class="adsense adsense-leadout" style="text-align:center;margin: 12px;"><center>
<a href="http://www.thegioicaythuoc.com/shop" title="Trang Sức Phong Thủy" target="_blank" rel="nofollow"><img src="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2014/10/thegioicaythuoc.png" alt="The Gioi Cay Thuoc" /></a>
</center></div>
<!-- Now! for AdSense V4.60 -->
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.thegioicaythuoc.com/dau-hieu-nhan-biet-benh-viem-tuyen-giap-tham-lang.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
	</channel>
</rss>
