<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>Thế Giới Cây Thuốc - Cây Thuốc Quý - Cây Thuốc Đông Y &#187; bệnh về đường hô hấp</title>
	<atom:link href="http://www.thegioicaythuoc.com/tag/benh-ve-duong-ho-hap-2/feed" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>http://www.thegioicaythuoc.com</link>
	<description>www.thegioicaythuoc.com</description>
	<lastBuildDate>Sat, 22 Jun 2019 03:22:05 +0000</lastBuildDate>
	<language>vi</language>
	<sy:updatePeriod>hourly</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>1</sy:updateFrequency>
	
	<item>
		<title>Nên làm gì khi bị viêm thanh quản cấp tính</title>
		<link>http://www.thegioicaythuoc.com/nen-lam-gi-khi-bi-viem-thanh-quan-cap-tinh.html</link>
		<comments>http://www.thegioicaythuoc.com/nen-lam-gi-khi-bi-viem-thanh-quan-cap-tinh.html#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 06 Jan 2015 06:09:57 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[hanam]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Bệnh về đường hô hấp]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh hô hấp]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh về đường hô hấp]]></category>
		<category><![CDATA[các bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[cách chữa bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[chữa bệnh bằng cây thuốc]]></category>
		<category><![CDATA[khám bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[kiến thức y khoa]]></category>
		<category><![CDATA[Nhiễm khuẩn đường mật]]></category>
		<category><![CDATA[sức khỏe]]></category>
		<category><![CDATA[thầy thuốc của bạn]]></category>
		<category><![CDATA[thông tin sức khỏe y học hiện đại]]></category>
		<category><![CDATA[Viêm thanh quản cấp tính]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.thegioicaythuoc.com/?p=2545</guid>
		<description><![CDATA[Tổn thương chủ yếu của viêm thanh quản là viêm niêm mạc. Quá trình viêm có thể khu trú ở niêm mạc hoặc lan xuống lớp dưới. Diễn biến từ xung huyết, phù nề, loét niêm mạc đến viêm cơ, hoại tử sụn. Viêm thanh quản cấp tính trên lâm sàng thể hiện dưới nhiều]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p><strong>Tổn thương chủ yếu của viêm thanh quản là viêm niêm mạc. Quá trình viêm có thể khu trú ở niêm mạc hoặc lan xuống lớp dưới. Diễn biến từ xung huyết, phù nề, loét niêm mạc đến viêm cơ, hoại tử sụn. Viêm thanh quản cấp tính trên lâm sàng thể hiện dưới nhiều hình thức khác nhau có thể xếp thành:</strong></p>
<p>&#8211;   Viêm thanh quản cấp tính ở người lớn.</p>
<p>&#8211;   Viêm thanh quản cấp tính ở trẻ em.</p>
<p>&#8211;   Viêm thanh quản hậu phát.</p>
<p>&#8211;   Phù nề thanh quản.</p>
<p>2.1. Viêm thanh quản cấp tính ở người lớn: Trong viêm thanh quản cấp tính ở người lớn hay gặp:</p>
<p>&#8211;   Viêm thanh quản xuất tiết.</p>
<p>&#8211;   Viêm thanh quản do cúm.</p>
<p>&#8211;   Viêm thanh thiệt.</p>
<p><a href="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2015/01/thanh-quan-1.jpg" rel="lightbox[2545]" title="Nên làm gì khi bị viêm thanh quản cấp tính "><img class="aligncenter size-medium wp-image-2546" src="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2015/01/thanh-quan-1-300x225.jpg" alt="thanh-quan-1" width="300" height="225" /></a></p>
<p>2.1.1. Viêm thanh quản cấp tính xuất tiết.</p>
<p>Nguyên nhân:</p>
<p>&#8211;   Hay gặp mùa lạnh viêm thường nặng, bệnh tích có thể từ mũi xuống thanh quản, nam giới bị nhiều hơn nữ giới vì có điều kiện phát sinh như: hút thuốc, uống rượu, làm việc nơi nhiều bụi, gió lạnh.</p>
<p>&#8211;   Ngoài ra có nguyên nhân là virút.</p>
<p>Triệu chứng:</p>
<p>Triệu chứng toàn thân: ớn lạnh, đau mình, chân tay mỏi.</p>
<p>Triệu chứng cơ năng: bắt đầu đột ngột bằng cảm giác khô họng, nuốt đau, tiếng nói khàn hoặc mất kèm theo ho, khạc đờm.</p>
<p>Triệu chứng thực thể.</p>
<p>&#8211;   Niêm mạc xung huyết, dây thanh nề đỏ, lớp dưới niêm mạc phù nề, xuất tiết nhầy đặc đọng ở mép sau và dây thanh.</p>
<p>&#8211;   Bán liệt các cơ căng (cơ giáp phễu) và cơ khép (cơ bên phễu).</p>
<p>Diễn biến: bệnh tiến triển trong 3 &#8211; 4 ngày triệu chứng sẽ giảm đi, xung huyết nhạt dần, tiếng nói thường phục hồi chậm.</p>
<p>Điều trị:</p>
<p>&#8211;   Hạn chế nói.</p>
<p>&#8211;   Khí dung: KS + Corticoid.</p>
<p>&#8211;   Giảm ho.</p>
<p>&#8211;   Giảm đau.</p>
<p>&#8211;   Phun Adrenalin 1/1000.</p>
<p>&#8211;   Đông y: ăn quả chanh non đã nướng.</p>
<p>2.1.2. Viêm thanh quản do cúm.</p>
<p>Nguyên nhân: Viêm thanh quản do virut cúm hoặc virut phối hợp với vi khuẩn thông thường.</p>
<p>Bênh tích thường lan xuống khí quản.</p>
<p>Triệu chứng: Hình thái lâm sàng của viêm thanh quản do cúm rất phong phú nó thay đổi tùy theo loại vi khuẩn phối hợp.</p>
<p>&#8211;   Thể xuất tiết: triệu chứng giống viêm thanh quản xuất tiết thông thường nhưng chúng ta nghĩ đến nguyên nhân cúm là vì có dịch cúm, đôi khi chúng ta thấy những điểm chảy máu dưới niêm mạc (đây là dấu hiệu của viêm thanh quản do cúm).</p>
<p>&#8211;   Thể phù nề: thể này thường kế tiếp thể xuất tiết, thể phù nề ở thanh thiệt và mặt sau sụn phễu, niêm mạc bị căng bóng, đỏ, bệnh nhân nuốt đau và đôi khi khó thở.</p>
<p>&#8211;   Thể loét: triệu chứng thực thể có những vết loét nông bờ đỏ ở sụn phễu, nẹp phễu thanh thiệt.</p>
<p>&#8211;   Thể viêm tấy.</p>
<p>Sốt cao, mạch nhanh.</p>
<p>Nuốt khó, đau họng, tiếng nói khàn, khó thở kiểu thanh quản.</p>
<p>Vùng trước thanh quản bị sưng đau.</p>
<p>Tiên lượng: Tùy theo bệnh tích và thể bệnh.</p>
<p>&#8211;   Thể xuất tiết tiên lượng tốt.</p>
<p>&#8211;   Thể phù nề, loét, hoại tử tiên lượng dè dặt.</p>
<p>Điều trị:</p>
<p>&#8211;   Khí dung KS + Corticoid.</p>
<p>&#8211;   Nếu có áp xe phải chích tháo mủ.</p>
<p>2.1.3. Viêm thanh thiệt phù nề: Thanh thiệt là cánh cửa của thanh quản mặt trước rất dễ bị viêm hay phù nề.</p>
<p>Triệu chứng: Bệnh nhân có cảm giác bị vướng đờm, khi nuốt đau nhói lên tai. Soi thanh quản gián tiếp thấy thanh thiệt sưng mọng như môi cá mè.</p>
<p>Điều trị:</p>
<p>&#8211;   Chống viêm, giảm phù nề.</p>
<p>&#8211;   Phun thuốc Cocain + Adrenalin.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Theo Bệnh</p>
<!-- Now! for AdSense V4.60 -->
<!-- Post[leadout] -->
<div class="adsense adsense-leadout" style="text-align:center;margin: 12px;"><center>
<a href="http://www.thegioicaythuoc.com/shop" title="Trang Sức Phong Thủy" target="_blank" rel="nofollow"><img src="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2014/10/thegioicaythuoc.png" alt="The Gioi Cay Thuoc" /></a>
</center></div>
<!-- Now! for AdSense V4.60 -->
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.thegioicaythuoc.com/nen-lam-gi-khi-bi-viem-thanh-quan-cap-tinh.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Viêm thanh quản mạn tính là do đâu ?</title>
		<link>http://www.thegioicaythuoc.com/viem-thanh-quan-man-tinh-la-do-dau.html</link>
		<comments>http://www.thegioicaythuoc.com/viem-thanh-quan-man-tinh-la-do-dau.html#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 06 Jan 2015 06:07:39 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[hanam]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Bệnh về đường hô hấp]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh hô hấp]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh về đường hô hấp]]></category>
		<category><![CDATA[các bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[cách chữa bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[chữa bệnh bằng cây thuốc]]></category>
		<category><![CDATA[khám bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[kiến thức y khoa]]></category>
		<category><![CDATA[Nhiễm khuẩn đường mật]]></category>
		<category><![CDATA[sức khỏe]]></category>
		<category><![CDATA[thầy thuốc của bạn]]></category>
		<category><![CDATA[thông tin sức khỏe y học hiện đại]]></category>
		<category><![CDATA[Viêm thanh quản mạn tính]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.thegioicaythuoc.com/?p=2542</guid>
		<description><![CDATA[Viêm thanh quản mạn tính không có triệu chứng chức năng gì khác ngoại trừ khàn tiếng kéo dài không có xu hướng tự khỏi và phụ thuộc vào quá trình viêm thông thường không đặc hiệu, có nghĩa là không kể đến bệnh nhân lao thanh quản, giang mai, nấm thanh quản. Nguyên nhân.]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p><strong>Viêm thanh quản mạn tính không có triệu chứng chức năng gì khác ngoại trừ khàn tiếng kéo dài không có xu hướng tự khỏi và phụ thuộc vào quá trình viêm thông thường không đặc hiệu, có nghĩa là không kể đến bệnh nhân lao thanh quản, giang mai, nấm thanh quản.</strong></p>
<ol>
<li><strong> Nguyên nhân.</strong></li>
</ol>
<p>&#8211;   Do phát âm: ca sĩ, giáo viên dễ bị viêm do thanh quản làm việc quá sức, phát âm không hợp với âm vực của mình.</p>
<p>&#8211;   Do đường hô hấp: hít phải hơi hoá chất, viêm mũi, viêm xoang mạn tính, uống rượu, hút thuốc.</p>
<p>&#8211;   Do thể địa: người bị bệnh gút, đái đường&#8230; có nhiều loại viêm thanh quản mạn tính nhưng có chung một triệu chứng là khàn tiếng.</p>
<p><a href="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2015/01/viem-thanh-quan.jpg" rel="lightbox[2542]" title="Viêm thanh quản mạn tính là do đâu ?"><img class="aligncenter size-medium wp-image-2543" src="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2015/01/viem-thanh-quan-300x200.jpg" alt="viem-thanh-quan" width="300" height="200" /></a></p>
<p><strong>2.Viêm thanh quản mạn tính xuất tiết</strong>:</p>
<p>Thông thường là hậu quả của viêm thanh quản cấp tính tái diễn nhiều lần và sau mỗi một đợt viêm cấp tính lại khàn tiếng tăng.</p>
<p><em>2.1.Triệu chứng cơ năng</em>: tiếng nói không vang, bệnh nhân phải cố gắng mới nói to được và chóng mệt về sau tiếng nói rè và khàn, bệnh nhân luôn phải đằng hắng buổi sáng do tiết nhầy ở thanh quản nhiều, ngoài ra bệnh nhân hay có cảm giác ngứa, cay, khô rát trong thanh quản.</p>
<p><em>2.2.Triệu chứng thực thể.</em></p>
<p>&#8211;   Tiết nhầy hay đọng ở điểm cố định ở 1/3 trước và 2/3 sau lúc bệnh nhân ho thì dịch nhầy đó sẽ rụng đi và tiếng nói được phục hồi trong trở lại.</p>
<p>&#8211;   Dây thanh cũng bị xung huyết ở mức độ nặng, hai dây thanh bị quá sản tròn như sợi dây thừng, niêm mạc mất bóng.</p>
<p>&#8211;   Các cơ căng hoặc cơ khép bị bán liệt.</p>
<p><em>2.3. Tiến triển</em>: bệnh kéo dài rất lâu, lúc tăng, lúc giảm nhưng không nguy hiểm.</p>
<p><em>2.4. Điều trị.</em></p>
<p>&#8211;   Giải quyết ổ viêm nhiễm ở mũi, xoang, tránh những hơi hoá chất.</p>
<p>&#8211;   Tại chỗ: phun dung dịch kiềm, bôi Nitrat bạc vào dây thanh.</p>
<ol start="3">
<li><strong> Viêm thanh quản quá phát.</strong></li>
</ol>
<p>Viêm thanh quản quá phát mà người ta gọi là dày da voi có sự quá phát của biểu mô và lớp đệm dưới niêm mạc, tế bào trụ có lông chuyển biến thành tế bào lát.</p>
<p><em>3.1.Triệu chứng cơ năng</em>: giống như viêm thanh quản mạn tính xuất tiết thông thường: khàn tiếng, đằng hắng, rát họng khi nói nhiều.</p>
<p><em>3.2.Triệu chứng thực thể</em> khi soi thanh quản thấy bệnh tích.</p>
<p>&#8211;   Viêm thanh đai dày toả lan: thể này hay gặp loại thanh đai bị quá phát toàn bộ biến dạng tròn giống như sợi dây thừng màu đỏ.</p>
<p>&#8211;   Viêm thanh quản dày từng khoảng: trên dây thanh có những nốt sần đỏ, bờ dây thanh biến thành đường ngoằn ngoèo.</p>
<ol start="4">
<li><strong> Viêm thanh quản nghề nghiệp.</strong></li>
</ol>
<p>Những người sống bằng nghề phải nói nhiều: ca sĩ, dạy học&#8230; thường bị viêm thanh quản nghề nghiệp do làm việc quá độ hoặc nói gào suốt ngày, trong giai đoạn đầu bệnh nhân nói không to được, bệnh nhân ráng sức thì sẽ lạc gịọng chứ không to hơn được. Soi thấy thanh quản xung huyết, về sau bệnh diễn biến theo một trong hai thể sau:</p>
<p>&#8211;   Viêm thanh quản mạn tính quá phát.</p>
<p>&#8211;   Viêm thanh quản hạt: u xơ nhỏ mọc ở bờ tự do của dây thanh (hạt xơ dây thanh).</p>
<ol start="5">
<li><strong> Bạch sản thanh quản hay papillome.</strong></li>
</ol>
<p>Triệu chứng:</p>
<p>&#8211;   Bệnh tích chủ yếu là sự quá sản của các gai nhú được lớp niêm mạc sừng hoá che phủ.</p>
<p>&#8211;   Soi thanh quản thấy dây thanh một bên hoặc cả 2 bên có phủ lớp trắng như vôi hoặc lớp gai lổn nhổn ngắn và trắng. Bệnh này có khả năng ung thư hoá cao.</p>
<p>Điều trị: nên coi là một bệnh tiền ung thư và xử trí bằng phẫu thuật mở thanh quản và cắt dây thanh.</p>
<ol start="6">
<li><strong> Viêm thanh quản teo.</strong></li>
</ol>
<p>Viêm thanh quản teo thường xuất hiện sau một số bệnh ở mũi và xoang nhưng nguyên nhân chủ yếu là do trĩ mũi (ozen).</p>
<p>Triệu chứng:</p>
<p>&#8211;   Bệnh nhân có cảm giác khô rát họng, tiếng nói khàn tăng vào buổi sáng thỉnh thoảng có ho cơn khạc ra vẩy vàng, xanh, hơi thở có mùi hôi, niêm mạc thanh quản đỏ, khô có nếp nhăn, tiết nhầy và vảy khô đọng ở mép liên phễu, dây thanh thường di động kém.</p>
<p>&#8211;   Bệnh diễn biến từng đợt ở phụ nữ sẽ giảm nhẹ trong thời kỳ thai nghén.</p>
<p>Điều trị: phun dung dịch Beratnatri 10%. Chữa ozen mũi nếu có.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Theo SKĐS</p>
<!-- Now! for AdSense V4.60 -->
<!-- Post[leadout] -->
<div class="adsense adsense-leadout" style="text-align:center;margin: 12px;"><center>
<a href="http://www.thegioicaythuoc.com/shop" title="Trang Sức Phong Thủy" target="_blank" rel="nofollow"><img src="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2014/10/thegioicaythuoc.png" alt="The Gioi Cay Thuoc" /></a>
</center></div>
<!-- Now! for AdSense V4.60 -->
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.thegioicaythuoc.com/viem-thanh-quan-man-tinh-la-do-dau.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Nguyên nhân gây viêm tai giữa cấp tính có mủ</title>
		<link>http://www.thegioicaythuoc.com/nguyen-nhan-gay-viem-tai-giua-cap-tinh-co-mu.html</link>
		<comments>http://www.thegioicaythuoc.com/nguyen-nhan-gay-viem-tai-giua-cap-tinh-co-mu.html#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 06 Jan 2015 06:03:29 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[hanam]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Bệnh về đường hô hấp]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh hô hấp]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh về đường hô hấp]]></category>
		<category><![CDATA[các bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[cách chữa bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[chữa bệnh bằng cây thuốc]]></category>
		<category><![CDATA[khám bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[kiến thức y khoa]]></category>
		<category><![CDATA[Nhiễm khuẩn đường mật]]></category>
		<category><![CDATA[sức khỏe]]></category>
		<category><![CDATA[thầy thuốc của bạn]]></category>
		<category><![CDATA[thông tin sức khỏe y học hiện đại]]></category>
		<category><![CDATA[viêm tai giữa cấp tính]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.thegioicaythuoc.com/?p=2539</guid>
		<description><![CDATA[Nguyên nhân * Viêm nhiễm cấp tính ở mũi họng. &#8211; Xuất hiện sau các bệnh như: cúm, sởi hoặc sau các bệnh như viêm mũi, viêm xoang, viêm V.A, viêm amidan, u vòm mũi họng. &#8211; Nhét mèche mũi sau để quá lâu. &#8211; Căn nguyên vi khuẩn: thường do S. pneumoniae, H. influenzae,]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<ol>
<li><strong><em> Nguyên nhân</em></strong></li>
</ol>
<p>* Viêm nhiễm cấp tính ở mũi họng.</p>
<p>&#8211; Xuất hiện sau các bệnh như: cúm, sởi hoặc sau các bệnh như viêm mũi, viêm xoang, viêm V.A, viêm amidan, u vòm mũi họng.</p>
<p>&#8211; Nhét mèche mũi sau để quá lâu.</p>
<p>&#8211; Căn nguyên vi khuẩn: thường do S. pneumoniae, H. influenzae, M. catarrhalis, S. aureus.</p>
<p>* Sau chấn thương: gây rách, thủng màng nhĩ như ngoáy tai bằng vật cứng, chấn thương do tiếng nổ, sức ép&#8230;</p>
<p><a href="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2015/01/d39bcef6f69602e31cde5059a44f58ecviem-tai-giua-12.jpg" rel="lightbox[2539]" title="Nguyên nhân gây viêm tai giữa cấp tính có mủ"><img class="aligncenter size-medium wp-image-2540" src="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2015/01/d39bcef6f69602e31cde5059a44f58ecviem-tai-giua-12-300x199.jpg" alt="d39bcef6f69602e31cde5059a44f58ecviem-tai-giua-12" width="300" height="199" /></a></p>
<ol start="2">
<li><strong><em> Triệu chứng</em></strong></li>
</ol>
<p>Triệu chứng của viêm tai giữa cấp tính thay đổi nhiều tùy theo nguyên nhân gây bệnh, tình trạng cơ thể. Thể điển hình của viêm tai giữa cấp tính có mủ ở trẻ em, diễn biến qua hai giai đoạn:</p>
<p>* Giai đoan khởi phát: chưa có mủ trong hòm nhĩ.</p>
<p>&#8211; Toàn thân: bệnh nhân trước đó mấy ngày đang bị viêm mũi họng: chảy mũi và ngạt mũi. Đột nhiên bị sốt cao 39- 40oC</p>
<p>&#8211; Cơ năng: đau tai, lúc đầu ngứa, tức ở tai, sau đau tai dữ dội, nghe kém.</p>
<p>&#8211; Thực thể: khám màng nhĩ bị xung huyết đỏ ở góc sau trên hoặc ở dọc cán xương búa hoặc ở vùng màng chùng (Shrapnell).</p>
<p>* Giai đoạn toàn phát:</p>
<p>Thường qua hai thời kỳ: thời kỳ ứ mủ và thời kỳ vỡ mủ.</p>
<p>Thời kỳ ứ mủ (màng nhĩ chưa vỡ):</p>
<p>+ Triệu chứng cơ năng:</p>
<p>&#8211; Sốt cao 39oC- 40oC kéo dài, thể trạng mệt mỏi, khó ngủ, sút cân&#8230; có thể co giật, mệt lả.</p>
<p>&#8211; Rối loạn tiêu hoá là triệu chứng thường gặp, nhất là ở hài nhi: ỉa chảy, sống phân hoặc nôn trớ, đầy bụng, kèm theo có rối loạn tiêu hoá: với tỷ lệ 70-80% trẻ nhỏ đi ngoài sống phân và đi nhiều lần, thuốc chống rối loạn tiêu hoá ít có kết quả chỉ khỏi khi giải quyết nguyên nhân viêm tai giữa.</p>
<p>&#8211; Đau tai: đau tai dữ dội ngày càng tăng, đau sâu trong tai, đau theo nhịp đập, đau lan ra vùng thái dương và sau tai làm cho bệnh nhân không ngủ được, em bé quấy khóc, bỏ ăn, bỏ bú, trẻ nhỏ vật vã, co giật quấy khóc, tay ngoáy vào tai đau, hoặc lắc đầu.</p>
<p>+ Triệu chứng thực thể:</p>
<p>&#8211; Khám màng nhĩ: toàn bộ màng nhĩ nề đỏ, không nhìn thấy cán xương búa, mấu ngắn xương búa và nón sáng. ở mức độ nặng hơn màng nhĩ phồng lên như mặt kính đồng hồ. Điểm phồng nhất thường khu trú ở phía sau.</p>
<p>&#8211; Khám mũi họng: bệnh nhân đang có viêm mũi họng cấp tính.</p>
<p>Thời kỳ vỡ mủ (màng nhĩ bị vỡ): thường xuất hiện vào ngày thứ 4.</p>
<p>+ Triệu chứng cơ năng: giảm dần, hết đau tai, nhiệt độ toàn thân giảm, em bé chịu chơi, hết quấy khóc.</p>
<p>+ Triệu chứng thực thể: ống tai đầy mủ, lau sạch thấy lỗ thủng màng nhĩ, lỗ thủng sẽ khác nhau tùy theo màng nhĩ có được chích rạch hay không?</p>
<p>&#8211; Nếu chích: lỗ thủng sẽ rộng và ở góc sau dưới màng nhĩ sẽ hết phồng.</p>
<p>&#8211; Nếu không chích để màng nhĩ tự vỡ thì lỗ thủng có thể ở bất cứ chỗ nào, bờ dày nham nhở.</p>
<ol start="3">
<li><strong><em> Chẩn đoán</em></strong>: Dựa vào triệu chứng lâm sàng hai giai đoạn của bệnh</li>
<li><strong><em> Biến chứng</em></strong></li>
</ol>
<p>Có nhiều biến chứng nguy hiểm như viêm tai xương chũm, viêm tai trong, viêm màng não, viêm não và liệt dây VII ngoại vi&#8230;</p>
<ol start="5">
<li><strong><em> Điều trị</em></strong>: Tùy từng giai đoạn mà có thái độ điều trị phù hợp.</li>
</ol>
<p>* Giai đoạn khởi phát: chủ yếu điều trị mũi, họng.</p>
<p>&#8211; Chống ngạt tắc mũi: tái lập lại sự thông thoáng của mũi và các lỗ thông mũi xoang để đảm bảo dẫn lưu cho các xoang viêm, giảm sự chênh lệch về áp lực giữa trong xoang và hốc mũi.</p>
<p>&#8211; Làm hết chảy mũi.</p>
<p>&#8211; Chống viêm nhiễm.</p>
<p>&#8211; Phòng tái phát viêm mũi xoang.</p>
<p>Cụ thể:</p>
<p>&#8211; Rỏ mũi: bằng các thuốc co mạch làm cho mũi thông thoáng. Trước khi rỏ mũi cần xì mũi để tống các chất xuất tiết ứ đọng trong mũi (Ephedrin, Napthasolin, dầu Gômênon) ngày rỏ từ 5-10 lần.</p>
<p>&#8211; Xông thuốc: bằng cách hít hơi nước nóng có mang thuốc, hơi nóng có tác dụng giảm xung huyết niêm mạc mũi, tạo điều kiện cho thuốc có thể thấm vào các khe kẽ của mũi và có thể thấm vào xoang qua các lỗ thông mũi xoang. Các thuốc dùng để xông là dầu khuynh diệp, dầu Gômênon, dầu gió thời gian xông từ 5-10 phút.</p>
<p>&#8211; Khí dung mũi: phải có máy khí dung. Máy tác động phân tán dung dịch thuốc thành những hạt nhỏ (từ 1-10mm) hoà tan trong không khí. Thuốc đưa vào cơ thể theo đường khí dung có tác dụng gấp 5 lần so với đường uống hoặc đường tiêm, do đó dùng liều lượng có thể giảm xuống, khối lượng dùng là 5ml.</p>
<p>&#8211; Lý liệu pháp: bằng tia hồng ngoại và sóng ngắn</p>
<p>Toàn thân:</p>
<p>&#8211; Kháng sinh thường được sử dụng là loại gram (+): Amoxilin, Co-trimazole hoặc Erytromycin.</p>
<p>&#8211; Chống viêm, giảm đau.</p>
<p>&#8211; Nâng dỡ cơ thể bằng các loại sinh tố</p>
<p>Tại tai: rỏ tai Glyxerin bôrat 3%, Otipax&#8230;</p>
<p>* Giai đoạn toàn phát.</p>
<p>&#8211; Luôn theo dõi và chích màng nhĩ đúng lúc: nếu bệnh nhân đến đã vỡ mủ thì phải làm thuốc tai hàng ngày: lau sạch mủ và rỏ thuốc kháng sinh kết hợp với điều trị mũi, họng.</p>
<p>&#8211; Kháng sinh toàn thân.</p>
<p>&#8211; Chống viêm.</p>
<p>&#8211; Nâng đỡ cơ thể.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Theo bệnh</p>
<!-- Now! for AdSense V4.60 -->
<!-- Post[leadout] -->
<div class="adsense adsense-leadout" style="text-align:center;margin: 12px;"><center>
<a href="http://www.thegioicaythuoc.com/shop" title="Trang Sức Phong Thủy" target="_blank" rel="nofollow"><img src="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2014/10/thegioicaythuoc.png" alt="The Gioi Cay Thuoc" /></a>
</center></div>
<!-- Now! for AdSense V4.60 -->
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.thegioicaythuoc.com/nguyen-nhan-gay-viem-tai-giua-cap-tinh-co-mu.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Viêm tai giữa cấp tính xung huyết</title>
		<link>http://www.thegioicaythuoc.com/viem-tai-giua-cap-tinh-xung-huyet.html</link>
		<comments>http://www.thegioicaythuoc.com/viem-tai-giua-cap-tinh-xung-huyet.html#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 06 Jan 2015 06:01:55 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[hanam]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Bệnh về đường hô hấp]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh hô hấp]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh về đường hô hấp]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh viêm tai giữa]]></category>
		<category><![CDATA[các bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[cách chữa bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[chữa bệnh bằng cây thuốc]]></category>
		<category><![CDATA[khám bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[kiến thức y khoa]]></category>
		<category><![CDATA[Nhiễm khuẩn đường mật]]></category>
		<category><![CDATA[sức khỏe]]></category>
		<category><![CDATA[thầy thuốc của bạn]]></category>
		<category><![CDATA[thông tin sức khỏe y học hiện đại]]></category>
		<category><![CDATA[Viêm tai giữa cấp tính xung huyết]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.thegioicaythuoc.com/?p=2536</guid>
		<description><![CDATA[Viêm tai giữa cấp tính xung huyết còn gọi là viêm tai giữa cấp tính xuất tiết dịch rỉ, cùng loại viêm tai gữa cấp tính không có mủ, bệnh này ít khi được phát hiện vì triệu chứng nghèo nàn và bị các triệu chứng viêm đường hô hấp trên che mờ. Nguyên nhân:]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p><strong>Viêm tai giữa cấp tính xung huyết còn gọi là viêm tai giữa cấp tính xuất tiết dịch rỉ, cùng loại viêm tai gữa cấp tính không có mủ, bệnh này ít khi được phát hiện vì triệu chứng nghèo nàn và bị các triệu chứng viêm đường hô hấp trên che mờ.</strong></p>
<ol>
<li><strong> Nguyên nhân:</strong></li>
</ol>
<p>Do viêm vòm mũi họng, bệnh hay gặp ở trẻ em vì viêm mũi, viêm V.A lan vào vòi nhĩ và làm tắc vòi gây ra xuất tiết hòm nhĩ và tạo điều kiện cho vi khuẩn phát triển, nhưng vi khuẩn có độc tố thấp nên ít đưa đến viêm mủ.</p>
<p><a href="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2015/01/b844731f34.jpg" rel="lightbox[2536]" title="Viêm tai giữa cấp tính xung huyết "><img class="aligncenter size-medium wp-image-2537" src="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2015/01/b844731f34-300x237.jpg" alt="b844731f34" width="300" height="237" /></a></p>
<ol start="2">
<li><strong> Triệu chứng</strong></li>
</ol>
<p>* Cơ năng:</p>
<p>&#8211; Đau tai là triệu chứng chính và độc nhất, thỉnh thoảng đau nhói trong ít phút, đau sâu trong ống tai, đau lan xuống hàm dưới.</p>
<p>&#8211; Các triệu chứng khác như ù tai, giảm thính lực thường không có hoặc có rất ít không làm cho bệnh nhân để ý.</p>
<p>&#8211; Toàn trạng nói chung là tốt và phụ thuộc vào viêm V.A, viêm mũi, viêm xoang.</p>
<p>* Thực thể:</p>
<p>&#8211; Màng nhĩ hồng hơn bình thường, mạch máu dọc cán xương búa xung huyêt đỏ, màng nhĩ lõm, trong hòm nhĩ có ít dịch.</p>
<p>&#8211; Bệnh diễn biến trong thời gian ngắn, mỗi lần em bé bị viêm mũi, viêm V.A thì hiện tượng đau xuất hiện trở lại, một số trường hợp bệnh có thể chuyển thành viêm tai giữa cấp tính có mủ.</p>
<ol start="3">
<li><strong> Điều trị</strong></li>
</ol>
<p>+ Tại chỗ rất đơn giản: rỏ Glyxerin bôrat 3%, Otipax vào tai 2 giờ lần.</p>
<p>+ Điều trị nguyên nhân: viêm mũi, viêm xoang bằng rỏ mũi, khí dung mũi xoang, thông vòi nhĩ (nếu có hiện tượng tắc vòi).</p>
<p>Nạo V.A, phẫu thuật chỉnh hình vách ngăn, cắt cuốn mũi dưới quá phát…</p>
<p>+ Toàn thân:</p>
<p>&#8211; Kháng sinh.</p>
<p>&#8211; Chống viêm, giảm đau.</p>
<p>&#8211; Sinh tố.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Theo bệnh</p>
<!-- Now! for AdSense V4.60 -->
<!-- Post[leadout] -->
<div class="adsense adsense-leadout" style="text-align:center;margin: 12px;"><center>
<a href="http://www.thegioicaythuoc.com/shop" title="Trang Sức Phong Thủy" target="_blank" rel="nofollow"><img src="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2014/10/thegioicaythuoc.png" alt="The Gioi Cay Thuoc" /></a>
</center></div>
<!-- Now! for AdSense V4.60 -->
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.thegioicaythuoc.com/viem-tai-giua-cap-tinh-xung-huyet.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Sử dụng thuốc về bệnh tai mũi họng cần đúng cách</title>
		<link>http://www.thegioicaythuoc.com/su-dung-thuoc-ve-benh-tai-mui-hong-can-dung-cach.html</link>
		<comments>http://www.thegioicaythuoc.com/su-dung-thuoc-ve-benh-tai-mui-hong-can-dung-cach.html#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 06 Jan 2015 05:58:31 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[hanam]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Bệnh về đường hô hấp]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh hô hấp]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh về đường hô hấp]]></category>
		<category><![CDATA[các bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[cách chữa bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[chữa bệnh bằng cây thuốc]]></category>
		<category><![CDATA[khám bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[kiến thức y khoa]]></category>
		<category><![CDATA[Nhiễm khuẩn đường mật]]></category>
		<category><![CDATA[sức khỏe]]></category>
		<category><![CDATA[thầy thuốc của bạn]]></category>
		<category><![CDATA[thông tin sức khỏe y học hiện đại]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.thegioicaythuoc.com/?p=2532</guid>
		<description><![CDATA[Bệnh về tai mũi họng là bệnh phổ biến, thường gặp trong các bệnh về đường hô hấp nói chung. Bệnh hay tái phát, trở nên mạn tính và thường có liên quan tới yếu tố thời tiết, khí hậu, điều kiện, môi trường sống. Thuốc dùng trong tai mũi họng rất đa dạng, có]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p><strong>Bệnh về tai mũi họng là bệnh phổ biến, thường gặp trong các bệnh về đường hô hấp nói chung. Bệnh hay tái phát, trở nên mạn tính và thường có liên quan tới yếu tố thời tiết, khí hậu, điều kiện, môi trường sống. Thuốc dùng trong tai mũi họng rất đa dạng, có thể dụng theo đường tại chỗ (xịt, nhỏ, bôi, phun thuốc tai, ngậm, súc họng, xông họng &#8211; mũi) hay toàn thân (uống, tiêm).</strong></p>
<p>Sử dụng thuốc trong các bệnh về tai mũi họng tuân thủ theo nguyên tắc chung trong điều trị. Tuy nhiên do những đặc điểm khác biệt về bệnh học của tai mũi họng nên việc sử dụng thuốc trong điều trị các bệnh về tai mũi họng cần lưu ý những điểm sau:</p>
<p><strong>Nhỏ mũi</strong></p>
<p>Đây là đường đưa thuốc phổ cập nhất. Trước khi nhỏ mũi cần làm sạch hết các chất dịch nhầy, mủ ứ đọng trong hốc mũi bằng cách xì, xịt rửa sạch mũi bằng nước muối sinh lý (NaCl 0,9%) hoặc nước muối biển dạng xịt thì nhỏ thuốc mới có tác dụng. Khi nhỏ mũi, tốt nhất là tư thế nằm ngửa hoặc nằm ngửa đầu tối đa để thuốc vào được trong hốc mũi. Hướng đầu ống thuốc ra phía ngoài và không để chạm vào mũi, cố gắng đưa sâu trong hốc mũi độ 1cm, rồi nhỏ từ từ vài giọt, không nên nhỏ quá 5 giọt.</p>
<p><a href="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2015/01/alotin.vn_1404201254_44fe0fcc223c2005cdc655b7fd4622c4.jpg" rel="lightbox[2532]" title="Sử dụng thuốc về bệnh tai mũi họng cần đúng cách"><img class="aligncenter size-medium wp-image-2534" src="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2015/01/alotin.vn_1404201254_44fe0fcc223c2005cdc655b7fd4622c4-300x197.jpg" alt="alotin.vn_1404201254_44fe0fcc223c2005cdc655b7fd4622c4" width="300" height="197" /></a></p>
<p>Sau khi nhỏ cần hít nhẹ hoặc day nhẹ lên cánh mũi để thuốc được vào sâu trong hốc mũi. Nhỏ các sản phẩm thuốc đông dược bào chế từ hoa, lá, thảo mộc tươi, phải bảo đảm dịch thuốc này không có nấm, vi khuẩn, dị nguyên gây dị ứng. Nhỏ thuốc co mạch để tạo sự thông thoáng cho đường thở nhưng nếu nhỏ các thuốc này nhiều lần trong ngày, kéo dài liên tục nhiều ngày sẽ gây viêm mũi do thuốc.</p>
<p><em>Tư thế nhỏ thuốc mũi</em></p>
<p>Các thuốc nhỏ mũi thường được dùng gồm: thuốc sát khuẩn (NaCl 0,9%, argyrol 1% &#8211; 3%), thuốc kháng viêm (corticoid, corticoid phối hợp với kháng sinh), thuốc co mạch (ephedrin 1%-3%, naphtazolin 0,5% -1%, xylometazolin 0,05%-0,1%, oxymetazolin 0,05% &#8211; 0,1%&#8230;).</p>
<p><strong>Nhỏ tai</strong></p>
<p>Trước khi nhỏ thuốc vào tai cần lau, rửa, hút sạch chất đọng trong tai thì thuốc mới có tác dụng. Khi nhỏ tai nên để bệnh nhân nằm nghiêng hoặc ngồi nghiêng đầu hướng tai bị bệnh lên trên.</p>
<p>Thuốc nhỏ tai về mùa lạnh hay để trong tủ lạnh có nhiệt độ dưới 20oC không nên nhỏ ngay vào tai dễ kích thích tiền đình, gây chóng mặt, buồn nôn.</p>
<p>Các thuốc nhỏ tai thường dùng là cồn boric 5%, glycerin borat 5%, kháng sinh, corticoid dùng đơn chất hoặc kháng sinh phối hợp với corticoid. Nước oxy già (H2O2) 10 đơn vị thể tích là nước rửa tai. Khi rửa xong phải lau thật khô. Không được dùng như thuốc nhỏ tai sẽ gây hại đến niêm mạc tai.</p>
<p><strong>Phun thuốc tai</strong></p>
<p>Các trường hợp chảy mủ tai, có mùi hôi thường được điều trị bằng cách phun thuốc tai. Phun một lớp thuốc mỏng đủ láng phần trong tai. Không nên phun nhiều bột thuốc sẽ bít tắc đường dẫn lưu, làm tai bị tổn hại nặng hơn. Kháng sinh được dùng nhiều nhất, chủ yếu dưới dạng bột mịn. Không được cạo hoặc nghiền viên kháng sinh để rắc vào tai vì bột không mịn, có tá dược kết dính, làm lấp lỗ thủng, mất dẫn lưu, tăng nguy cơ gây viêm.</p>
<p><strong>Súc họng</strong></p>
<p>Mục đích là để phòng, chống và điều trị bệnh viêm họng, amidan cấp và mạn. Súc họng đúng cách là ngậm một ngụm nước hay dung dịch súc họng, ngửa cổ, há miệng kêu khà..khà..khà.. sau đó ngậm miệng nghỉ một lát. Làm như vậy vài ba lần cho một lần súc họng. Không nên ngậm vào rồi nhổ ra ngay, như vậy không đảm bảo sát khuẩn.</p>
<p><em>Súc họng sát khuẩn </em></p>
<p>Các thuốc súc họng thường dùng là bột BBM, nước muối sinh lý 0,9%. Dung dịch súc họng phải có pH kiềm tính nhẹ. Không nên dùng nước súc răng- miệng để súc họng vì các dung dịch này thường có pH acid (toan tính). Trong môi trường acid vi khuẩn cộng sinh trở thành có hại.</p>
<p><strong>Xịt mũi-họng</strong></p>
<p>Các loại thuốc dạng phun mù dùng trong tai mũi họng khá phổ biến ở nước ta với rất nhiều chủng loại và thành phần khác nhau, nhưng đều có chung nguyên tắc là: khi xịt thuốc sẽ được phun ra dưới dạng các hạt thuốc li ti. Các hạt thuốc này sẽ vào sâu được trong hốc mũi, xoang và đường hô hấp dưới. Để thuốc đạt hiệu quả cao, trước khi xịt mũi, họng nên xì mũi và hút sạch mũi hoặc súc họng để thuốc tới được niêm mạc.</p>
<p>Có 2 loại bình phun: loại có van định liều và loại phun liên tục. Loại có van định liều khi bấm nút mở van, thuốc được đẩy ra với một liều lượng xác định. Liều lượng cần điều trị được tính theo số lần ấn nút. Loại không có van định liều, khi bấm nút mở van, thuốc được phun ra liên tục và chỉ ngừng khi bỏ tay, nút bấm sẽ trở về vị trí cũ và van đóng lại. Lưu ý với các thuốc xịt có corticoid, không nên xịt nhiều lần trong ngày. Nếu bệnh mãn tính cần phải xịt một thời gian dài, liên tục, cần phải theo dõi, cân nhắc tới tác động toàn thân của corticoid như khi uống hoặc tiêm.</p>
<p><a href="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2015/01/xit_mui_hong.jpg" rel="lightbox[2532]" title="Sử dụng thuốc về bệnh tai mũi họng cần đúng cách"><img class="aligncenter size-full wp-image-2533" src="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2015/01/xit_mui_hong.jpg" alt="xit_mui_hong" width="252" height="200" /></a></p>
<p><em>Thuốc xịt mũi</em></p>
<p><strong>Khí dung</strong></p>
<p>Đây là phương pháp điều trị rất thông dụng, có kết quả tốt với các loại viêm cấp và mạn ở mũi-xoang-họng-thanh quản. Các thuốc sử dụng trong khí dung rất đa dạng, nên việc lựa chọn thuốc phải tùy theo yêu cầu điều trị. Thuốc phải không gây phản ứng dị ứng, đảm bảo độ pH = 7-9, nồng độ thuốc không quá cao. Khi phối hợp nhiều loại phải tránh các tương kỵ dược lý và vật lý. Lượng dung dịch thuốc cho mỗi lần khí dung khoảng 3-4ml.</p>
<p>Sử dụng thuốc trong bệnh tai mũi họng 2Có thể sử dụng máy xông mũi họng tại nhà để điều trị.</p>
<p><strong>Xông họng-mũi</strong></p>
<p>Sử dụng tinh dầu hoặc các thuốc bay hơi ở nhiệt độ thấp, khi cho vào bình nước ấm (50oC- 70oC) thuốc sẽ bay cùng hơi nước, hứng luồng hơi đó vào mũi, họng để sát khuẩn, giảm đau, phục hồi niêm mạc họng-mũi.</p>
<p>Dùng bình xông hơi chuyên dụng hoặc dùng một cốc hoặc bát đựng nước ấm để xông. Mỗi lần xông hơi trong khoảng 10 phút. Mỗi ngày có thể xông 2-3 lần, xông liên tục vài ngày. Phương pháp này đơn giản, dễ sử dụng nhưng có tác dụng tốt với viêm mũi-họng cấp.</p>
<p>Các bệnh về tai mũi họng là bệnh thường gặp, bệnh làm giảm chất lượng cuộc sống. Thuốc dùng trong bệnh tai mũi họng rất đa dạng. để đảm bảo hiệu quả điều trị và an toàn, khi gặp các triệu chứng về TMH cần đi khám chuyên khoa tai mũi họng để được chẩn đoán và chỉ định dùng thuốc cho phù hợp.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Theo SKĐS</p>
<!-- Now! for AdSense V4.60 -->
<!-- Post[leadout] -->
<div class="adsense adsense-leadout" style="text-align:center;margin: 12px;"><center>
<a href="http://www.thegioicaythuoc.com/shop" title="Trang Sức Phong Thủy" target="_blank" rel="nofollow"><img src="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2014/10/thegioicaythuoc.png" alt="The Gioi Cay Thuoc" /></a>
</center></div>
<!-- Now! for AdSense V4.60 -->
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.thegioicaythuoc.com/su-dung-thuoc-ve-benh-tai-mui-hong-can-dung-cach.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Hiểu về bệnh viêm VA</title>
		<link>http://www.thegioicaythuoc.com/hieu-ve-benh-viem-va.html</link>
		<comments>http://www.thegioicaythuoc.com/hieu-ve-benh-viem-va.html#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 06 Jan 2015 05:55:38 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[hanam]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Bệnh về đường hô hấp]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh hô hấp]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh về đường hô hấp]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh viễm VA]]></category>
		<category><![CDATA[các bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[cách chữa bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[chữa bệnh bằng cây thuốc]]></category>
		<category><![CDATA[khám bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[kiến thức y khoa]]></category>
		<category><![CDATA[Nhiễm khuẩn đường mật]]></category>
		<category><![CDATA[sức khỏe]]></category>
		<category><![CDATA[thầy thuốc của bạn]]></category>
		<category><![CDATA[thông tin sức khỏe y học hiện đại]]></category>
		<category><![CDATA[viêm amidan]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.thegioicaythuoc.com/?p=2529</guid>
		<description><![CDATA[VA (Végétations Adénoides) là một khối lympho nằm ở nóc vòm, thuộc vòng bạch huyết Waldeyer của họng, mà bình thường mọi em bé đều có. Lớp tân nang này dày độ 2 mm nằm trong lớp dưới niêm mạc của nóc vòm và thành sau của vòm mũi họng, gồm nhiều nẹp nhỏchạy dài]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p><strong>VA (Végétations Adénoides) là một khối lympho nằm ở nóc vòm, thuộc vòng bạch huyết Waldeyer của họng, mà bình thường mọi em bé đều có. Lớp tân nang này dày độ 2 mm nằm trong lớp dưới niêm mạc của nóc vòm và thành sau của vòm mũi họng, gồm nhiều nẹp nhỏchạy dài từ sau ra trước và hướng về một chỗ lõm ở giữa nóc vòm gọi là hố Toocvan (Tornwaldt).</strong></p>
<p>Khi tổ chức này bị viêm và quá phát thì nó biến thành những khối to gọi là viêm VA (hay còn gọi là viêm sùi vòm, viêm họng mũi, viêm amiđan vòm) có thể che lấp mũi sau.</p>
<p><strong>Cấu tạo và chức năng của vòng Waldeyer</strong></p>
<p><strong><em>Cấu tạo</em></strong></p>
<p>Trong lớp dưới niêm mạc của vùng họng mũi và vùng họng miệng có một hệ thống tổ chức bạch huyết rất phong phú, trong đó có những vùng mà tổ chức bạch huyết này tập trung thành những khối theo 1 vòng tròn ở mặt trước của họng gọi là vòng bạch huyết Waldeyer, gồm:</p>
<p>&#8211; VA (vegetations ad noides) nghĩa là sùi vòm, nằm ở thành sau trên của vòm và còn gọi là amiđan vòm hay amiđan của Luschka.</p>
<p>&#8211; Amiđan vòi ở quanh lỗ vòi Eustache còn gọi là amiđan của Gerlach.</p>
<p>&#8211; Amiđan khẩu cái nằm ở thành bên của họng miệng còn gọi tắt là amiđan.</p>
<p>&#8211; Amiđan đáy lưỡi ở 1/3 sau của lưỡi, thuộc vùng họng miệng.</p>
<p><a href="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2015/01/viem-va.jpg" rel="lightbox[2529]" title="Hiểu về bệnh viêm VA"><img class="aligncenter size-medium wp-image-2530" src="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2015/01/viem-va-300x228.jpg" alt="viem-va" width="300" height="228" /></a></p>
<p><strong><em>Chức năng miễn dịch của vòng Waldeyer</em></strong></p>
<p>Vòng Waldeyer nói riêng và tổ chức lympho của vùng mũi họng nói chung có vai trò bảo vệ cơ thể thông qua cơ chế miễn dịch: tạo ra miễn dịch tế bào nhờ các lympho T, tạo ra miễn dịch thể dịch nhờ vào các lympho B gây chuyển dạng tương bào sản xuất ra các globulin miễn dịch G.A.M.D.E.</p>
<p>Trẻ lọt lòng, miễn dịch thể dịch của trẻ chỉ có IgG được hấp thu từ bà mẹ qua nhau thai trong thời kỳ bào thai. Tỷ lệ IgG của trẻ sẽ giảm dần rồi mất hẳn sau 6 tháng tuổi. Nhờ vào quá trình tiếp xúc với các kháng nguyên từ môi trường bên ngoài, từ tháng thứ 6 trở đi, cơ thể trẻ tự sản xuất các Globulin miễn dịch, đầu tiên là IgM, kế đó là IgG.</p>
<p>Các tỉ lệ này sẽ đạt đến giá trị bình thường ở 18 tháng tuổi nhưng phải đến 9 tuổi mới có được sự trưởng thành miễn dịch như người lớn. Do đó, từ 6 tháng đến 9 tuổi còn được gọi là thời kỳ thiếu hụt miễn dịch sinh lý, trẻ có nhiều đợt viêm nhiễm đường hô hấp trên trong đó có viêm VA và amiđan.</p>
<p>Chính sự đương đầu với các kháng nguyên không đồng nhất đã giúp trẻ phát triển về hệ thống đề kháng miễn dịch. Những vùng tổ chức giàu các tế bào có khả năng miễn dịch lại nằm ở đường tiêu hóa hoặc ở đường hô hấp trên nên chúng thường xuyên tiếp xúc với các yếu tố bên ngoài. Đó là mảng Peyer của ruột và vòng Waldeyer của họng. Đơn vị mô học có chức năng miễn dịch tương ứng với trung tâm mầm chứa các lympho B và một vài lympho T (bao quanh các lympho B).</p>
<p>Giữa sự miễn dịch niêm mạc và miễn dịch toàn thân có những mối quan hệ với nhau. Các kháng nguyên virus hoặc vi khuẩn, một khi bị tóm bắt và được trình diện với các lymphocyte, sẽ gây nên một sự chuyển dạng các tương bào và tổng hợp nên các globulin miễn dịch G, A, M, D và E.</p>
<p>Các tế bào có khả năng miễn dịch và các kháng thể khác nhau đều có khả năng di trú trong toàn bộ cơ thể để phát huy hiệu quả của chúng.</p>
<p>Sự tấn công của các kháng nguyên mới (có khoảng gần 200 type huyết thanh virus khác nhau) đã gây nên sự gia tăng thể tích của các cơ quan bạch huyết, tăng cường hiện tượng viêm và nhiễm trùng gần như bắt buộc trong quá trình đạt đến sự trưởng thành miễn dịch ở lứa tuổi trẻ em.</p>
<p>Như vậy, viêm VA và viêm Amidan không biến chứng ở trẻ em là quá trình có lợi cho cơ thể vì giúp cho cơ thể hình thành sự miễn dịch cần thiết, chúng chỉ trở thành bệnh lý khi tái phát thường xuyên hoặc có biến chứng.</p>
<p><strong>Dịch tễ học bệnh viêm VA</strong></p>
<p>VA là tổ chức lympho bình thường của con người, lúc đẻ ra đã có, nó phát triển đến cao độ vào khoảng 2-6 tuổi (lứa tuổi nhà trẻ và mẫu giáo). Nhưng trong một số trường hợp cá biệt chúng ta có thể thấy sùi vòm quá phát to ở hài nhi hay người lớn.</p>
<p>Tỉ lệ viêm VA và viêm A ở nước ta khoảng 30%, ở Pháp 25%, Tiệp Khắc 12%, Đức 17%.</p>
<p>Viêm VA và viêm amiđan có thể gây nhiều biến chứng ảnh hưởng đến sức khỏe, lao động, học tập…</p>
<p><strong>Nguyên nhân của viêm VA</strong></p>
<p><strong><em>Viêm nhiễm</em></strong></p>
<p>&#8211; Do bị lạnh, các vi khuẩn và virus có sẵn ở mũi họng trở nên gây bệnh. Vi khuẩn bội nhiễm thường là liên cầu, tụ cầu.</p>
<p>&#8211; Sau các bệnh nhiễm khuẩn lây của đường hô hấp trên như cúm, sởi, ho gà… Do đó những trẻ sống tập thể (nhà trẻ, mẫu giáo dễ lây lan cho nhau).</p>
<p>&#8211; Giang mai bẩm sinh là một yếu tố thuận lợi cho sự quá phát của VA.</p>
<p><strong><em>T</em></strong><strong><em>ổ chức</em></strong><strong><em> bạch huyết</em></strong></p>
<p>Có một số trẻ có tổ chức bạch huyết phát triển rất mạnh. Nhiều hạch ở cổ, ở họng quá phát rất dễ bị viêm nhiễm, tạo điều kiện thuận lợi cho viêm VA.</p>
<p><strong><em>Do cấu trúc và vị trí của VA</em></strong></p>
<p>VA có nhiều khe hốc, là nơi vi khuẩn dễ trú ẩn và phát triển. Hơn nữa VA nằm ở vòm mũi họng, là cửa ngõ của đường thở ở trẻ em (trẻ em thường quen thở bằng mũi là chủ yếu), nên vi khuẩn-virus dễ xâm nhập.</p>
<p><strong>Bệnh viêm VA cấp</strong></p>
<p>Bệnh viêm VA cấp là viêm nhiễm cấp tính xuất tiết hoặc viêm mủ ở tổ chức bạch huyết ở nóc vòm.</p>
<p>Ngay từ nhỏ đã có thể gặp.</p>
<p><strong><em>Triệu chứng toàn thân</em></strong></p>
<p>Ở trẻ nhi bệnh bắt đầu đột ngột với sốt cao 39-40oC, thể trạng nhiễm trùng. Thường kèm theo những hiện tượng phản ứng dữ dội như co giật hoặc khó thở do co thắt thanh quản. Đôi khi có phản ứng màng não như nôn mửa, rối loạn tiêu hóa, v.v…</p>
<p><strong><em>Triệu chứng cơ năng</em></strong></p>
<p>&#8211; Tắc mũi: là triệu chứng điển hình, có thể tắc hoàn toàn phải thở bằng miệng. Đối với trẻ nhỏ thường thở nhanh, nhịp thở không đều, bỏ bú hoặc bú ngắt quãng và quấy khóc nhiều. Đối với trẻ lớn, tắc mũi thường không hoàn toàn nhưng thở ngáy.</p>
<p>&#8211; Chảy mũi: chảy mũi nhầy ra cả hai mũi, cả mũi trước và mũi sau.</p>
<p>&#8211; Ho: do phản xạ kích thích bởi dịch mũi từ vòm họng chảy xuống thành sau họng.</p>
<p>&#8211; Viêm VA ở trẻ lớn: đêm ngủ thường ngáy, nói giọng mũi kín.</p>
<p>&#8211; Viêm VA ở người lớn: cảm giác mệt mỏi, thở khụt khịt, nhức đầu, khô rát vòm họng, có thể ù tai và nghe kém.</p>
<p><strong><em>Triệu chứng thực thể</em></strong></p>
<p>&#8211; Soi mũi trước: thấy hốc mũi đầy mủ nhầy, các cuốn mũi phù nề đỏ và xuất tiết. Ở trẻ lớn, sau khi hút sạch mủ và đặt thuốc co mạch Ephédrin 1% hoặc Adrénaline có thể nhìn thấy tổ chức VA màu đỏ mấp mé ở cửa mũi sau.</p>
<p>&#8211; Soi mũi sau gián tiếp bằng gương hoặc dùng ống nội soi: chỉ làm được với trẻ lớn và người lớn. Thấy khối VA viêm đỏ và vòm có nhiều xuất tiết nhầy.</p>
<p>&#8211; Khám họng: thấy niêm mạc họng đỏ, có mủ nhầy phủ lên niêm mạc thành sau họng từ trên vòm họng chảy xuống.</p>
<p>&#8211; Khám tai: thấy màng nhĩ thường có phản ứng, trở thành sung huyết đỏ và lõm. Đây là dấu hiệu rất có giá trị để chẩn đoán viêm VA cấp.</p>
<p>&#8211; Có thể sờ thấy hạch ở góc hàm, máng cảnh, có khi ở cả sau cơ ức đòn chũm. Hạch sưng, ấn đau.</p>
<p>&#8211; Không nên sờ vòm trong giai đoạn viêm cấp.</p>
<p><strong>Bệnh</strong> <strong>v</strong><strong>iêm VA mạn tính</strong></p>
<p>Là viêm VA quá phát xơ hóa sau viêm cấp nhiều lần. Bệnh hay gặp ở trẻ từ 18 tháng đến 6 tuổi.</p>
<p><strong><em>Triệu chứng toàn thân</em></strong></p>
<p>Em bé thường ho và sốt từng đợt gọi là sốt vặt. Chậm phát triển về thể chất và tinh thần, thiếu oxy não kéo dài, da xanh xao, đêm ngủ hay giật mình và hay đái dầm.</p>
<p><strong><em>Triệu chứng cơ năng</em></strong></p>
<p>&#8211; Tắc mũi liên tục.</p>
<p>&#8211; Chảy mũi mủ nhầy xanh kéo dài hàng tháng, có khi gây lóet tiền đỉnh mũi gọi là thò lò mũi xanh.</p>
<p>&#8211; Thường xuyên há mồm để thở, nói giọng mũi kín.</p>
<p>&#8211; Tai nghe kém nhưng thường không được chú ý.</p>
<p>&#8211; Đêm ngủ ngáy. Hay nghiến răng. Hay ho do phản xạ và khóc vặt.</p>
<p><strong><em>Triệu chứng thực thể</em></strong></p>
<p>&#8211; Soi mũi trước: thấy hốc mũi đầy mủ nhầy xanh, niêm mạc mũi phù nề, cuốn dưới to. ở trẻ lớn, sau khi hút sạch mủ và đặt thuốc co mạch có thể nhìn qua hốc mũi trước thấy tổ chức VA màu hồng nhạt mấp mé ở của mũi sau.</p>
<p>&#8211; Soi mũi sau: chỉ làm được với trẻ lớn và người lớn. Thấy khối VA màu hồng nhạt, quá phát, chiếm vòm mũi họng, che lấp cửa mũi sau và vòm có nhiều mủ nhầy xanh.</p>
<p>&#8211; Khám họng: thấy amiđan khẩu cái thường quá phát, thành sau họng có nhiều khối lympho to bằng hạt đậu xanh. Thấy mủ nhầy chảy từ vòm xuống. Màn hầu hơi bị đẩy dồn ra trước, hàm ếch thường bị hẹp theo chiều ngang và lõm sâu. Răng hay mọc lệch.</p>
<p>&#8211; Khám tai: thấy màng nhĩ mất bóng trở thành xám đục, hơi lõm do tắc vòi nhĩ, hoặc bị Viêm tai giữa mạn tính mủ nhầy.</p>
<p>&#8211; Sờ vòm: cảm giác có tổ chức VA như búi dâu, mềm. Vòm họng hẹp lại.</p>
<p>&#8211; Nếu bệnh để muộn, sẽ có di chứng là bộ mặt VA do còi xương nhẹ và do tắc mũi liên tục phải thở bằng mồm gây nên hiện tượng thiếu oxy mạn tính, rối loạn sự phát triển khối xương mặt và lồng ngực: miệng há hốc, răng vẩu, môi dày, cằm lẹm, ngực lép. Bộ mặt ngớ ngẩn, chậm chạp, tai nghễnh ngãng, hay ngủ gật.</p>
<p><strong>Biến chứng của bệnh viêm VA</strong></p>
<p>&#8211; Biến chứng gần: Viêm tai giữa (hay gặp nhất), viêm thanh khí phế quản, viêm mũi, viêm xoang, viêm hạch cổ, áp xe thành sau họng, viêm kết mạc, viêm mi mắt, viêm hốc mắt.</p>
<p>&#8211; Biến chứng xa: Viêm thận, viêm khớp, viêm tim.</p>
<p>&#8211; Biến chứng toàn thân: Chậm phát triển thể chất và tinh thần. Rối loạn tiêu hóa.</p>
<p>&#8211; VA quá lớn gây ảnh hưởng đến hô hấp và phát âm.</p>
<p><strong>Điều trị bệnh</strong></p>
<p><strong><em>Viêm VA cấp</em></strong></p>
<p>Điều trị như một viêm mũi họng cấp thông thường: Nhỏ mũi và làm cho hốc mũi thông thoáng.</p>
<p>Kháng sinh nếu thấy nặng, đe dọa biến chứng. Điều trị triệu chứng. Nâng cao thể trạng.</p>
<p><strong><em>Viêm VA mãn tính</em></strong></p>
<p>Nạo VA. Nhỏ mũi. Nâng cao thể trạng.</p>
<p>Nạo VA bằng thìa La Force và bằng thìa Moure</p>
<p><strong>Phòng bệnh</strong></p>
<p>&#8211; Nâng cao thể trạng-sức đề kháng của cơ thể và cơ địa của bệnh nhân bằng rèn luyện thân thể, dinh dưỡng hợp lý. Tránh bị nhiễm lạnh.</p>
<p>&#8211; Vệ sinh tốt mũi-họng-răng-miệng, chú ý khi có những vụ dịch cúm, sởi, ho gà…</p>
<p>&#8211; Xử trí kịp thời và đúng cách nếu đã bị viêm VA để tránh các biến chứng.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Theo bệnh</p>
<!-- Now! for AdSense V4.60 -->
<!-- Post[leadout] -->
<div class="adsense adsense-leadout" style="text-align:center;margin: 12px;"><center>
<a href="http://www.thegioicaythuoc.com/shop" title="Trang Sức Phong Thủy" target="_blank" rel="nofollow"><img src="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2014/10/thegioicaythuoc.png" alt="The Gioi Cay Thuoc" /></a>
</center></div>
<!-- Now! for AdSense V4.60 -->
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.thegioicaythuoc.com/hieu-ve-benh-viem-va.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Bệnh polyp mũi là gì ?</title>
		<link>http://www.thegioicaythuoc.com/benh-polyp-mui-la-gi.html</link>
		<comments>http://www.thegioicaythuoc.com/benh-polyp-mui-la-gi.html#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 06 Jan 2015 05:54:06 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[hanam]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Bệnh về đường hô hấp]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh hô hấp]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh polyp mũi]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh về đường hô hấp]]></category>
		<category><![CDATA[các bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[cách chữa bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[chữa bệnh bằng cây thuốc]]></category>
		<category><![CDATA[khám bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[kiến thức y khoa]]></category>
		<category><![CDATA[Nhiễm khuẩn đường mật]]></category>
		<category><![CDATA[sức khỏe]]></category>
		<category><![CDATA[thầy thuốc của bạn]]></category>
		<category><![CDATA[thông tin sức khỏe y học hiện đại]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.thegioicaythuoc.com/?p=2525</guid>
		<description><![CDATA[Hiểu biết chung về bệnh polyp mũi Khó thở, chảy nước mũi liên tục, thay đổi về khứu giác. Có thể đó là triệu chứng của viêm mũi dị ứng hoặc viêm xoang mãn. Nhưng trong một số trường hợp, các triệu chứng và dấu hiệu đó có thể do polyp mũi, những chồi mô]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p><strong>Hiểu biết chung về bệnh polyp mũi</strong></p>
<p>Khó thở, chảy nước mũi liên tục, thay đổi về khứu giác. Có thể đó là triệu chứng của viêm mũi dị ứng hoặc viêm xoang mãn. Nhưng trong một số trường hợp, các triệu chứng và dấu hiệu đó có thể do polyp mũi, những chồi mô mềm, lành tính phát triển từ niêm mạc lót của mũi và các xoang.</p>
<p>Polyp mũi nhỏ ít gây triệu chứng, nhưng polyp lớn sẽ làm khó thở và giảm khứu giác. Chúng còn gây nhức đầu âm ỉ và ngáy. Một số trường hợp hiếm gặp, polyp quá lớn có thể thay đổi hình dạng khuôn mặt.</p>
<p>Polyp mũi là hậu quả của viêm mãn tính niêm mạc mũi và các xoang, nhưng nguyên nhân khởi phát cho tình trạng viêm hiện còn chưa hoàn toàn được biết rõ. Polyp mũi có thể xảy đến với mọi người, nhưng thường gặp nhiều ở người trên 40 và ở trẻ em bị các chứng như hen phế quản, viêm xoang mãn, bệnh sổ mũi mùa và xơ nang phổi (cystic fibrosis).</p>
<p>Thuốc là biện pháp điều trị thường dùng nhất cho các polyp nhỏ. Đối với các polyp lớn, cần phẫu thuật cắt bỏ, tuy nhiên polyp mũi thường hay tái phát.</p>
<p><a href="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2015/01/benh-polyp-mui-benhvn.jpg" rel="lightbox[2525]" title="Bệnh polyp mũi là gì ?"><img class="aligncenter size-full wp-image-2527" src="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2015/01/benh-polyp-mui-benhvn.jpg" alt="benh polyp mui benhvn" width="255" height="198" /></a></p>
<p><strong>Triệu chứng và biểu hiện bệnh polyp mũi</strong></p>
<p>Có thể có một hoặc nhiều polyp, từng chùm như chùm nho. Polyp thường mềm và có ánh ngọc trai, đặc như thạch. Polyp nhỏ thường không gây ra vấn đề gì nghiêm trọng, nhưng nếu lớn chúng sẽ làm tắc và gây khó thở đường mũi. Điều này sẽ dẫn đến thở bằng đường miệng, đặc biệt là ở trẻ em.</p>
<p>Các triệu chứng và dấu hiệu khác của polyp mũi bao gồm:</p>
<p>Sổ mũi thường xuyên</p>
<p>Nghẹt mũi thường xuyên</p>
<p>Viêm đa xoang mãn</p>
<p>Giảm hoặc mất khứu giác</p>
<p>Nhức đầu âm ỉ</p>
<p>Ngáy nhiều, ngáy to</p>
<p><strong>Nguyên nhân bệnh</strong></p>
<p>Ngoài dáng vẻ bên ngoài rất quan trọng trong việc tạo dáng cho khuôn mặt, mũi còn có tác dụng lọc, sưởi ấm và làm ẩm không khí hít vào khi thở, và truyền các tín hiệu về mùi đến não.</p>
<p>Thành phần chủ yếu của mũi là xương, sụn và niêm mạc. Mũi chia làm 2 ngăn, mỗi ngăn chứa 3 đến 4 tầng xương (xương cuốn mũi) cuộn từ phần ngoài của mũi về phía vách ngăn. Vách ngăn hình thành từ xương mỏng và sụn chia đôi hốc mũi. Các xương cuốn mũi và vách ngăn được bao bọc bởi một lớp niêm mạc dày. Bộ phận này đóng vai trò một lưới lọc vi khuẩn và các chất bụi bẩn, sau đó được quét ra khỏi mũi bằng những nhung mao nhỏ.</p>
<p>Khi không khí hít vào lạnh và khô, niêm mạc rất nhạy cảm bao bọc các xương cuốn mũi phì đại lên, làm hẹp đường vào mũi, làm chậm luồng không khí khiến nó trở nên ấm và ẩm hơn trước khi tới phổi.</p>
<p>Mũi còn chứa các dây thần kinh khứu giác có nhiệm vụ đón nhận các mùi hương và chuyển thông tin về não để xác định và phân biệt mùi. Ngoài ra, khi thiếu các dây thần kinh khứu giác cũng khó có thể nhận biết được vị của thức ăn vì vị giác lệ thuộc phần lớn vào khứu giác.</p>
<p><strong><em>Polyp mũi hình thành ra sao? </em></strong></p>
<p>Polyp mũi hình thành từ lớp niêm mạc của mũi hoặc của các xoang, là 4 khoang trống trên và sau mũi. Nhưng polyp mũi không phải là một bệnh. Đúng hơn, nó là hậu quả của phản ứng viêm tiếp diễn do nhiễm vi trùng hoặc virus, do dị ứng hoặc do phản ứng miễn dịch của cơ thể chống lại các vi nấm. Viêm mãn tính khiến các mạch máu ở niêm mạc mũi xoang tăng tính thấm tạo điều kiện cho nước tích tụ trong các tế bào. Theo thời gian, trọng lực sẽ kéo các mô ứ nước này xuống dưới, hình thành các polyp.</p>
<p><strong>Các yếu tố nguy cơ</strong></p>
<p>Có một nhân tố gây viêm mũi hoặc viêm xoang mãn chính là nguy cơ lớn nhất gây polyp mũi.</p>
<p>Trẻ em bị xơ nang phổi và bệnh nhân viêm xoang dị ứng do vi nấm (một tình trạng dị ứng nặng với nấm trong môi trường) rất dễ bị polyp mũi. Polyp mũi cũng xảy ra ở người bị hội chứng Churg-Strauss, một bệnh hiếm gặp biểu hiện bằng tình trạng viêm mạch máu (vasculitis). Bệnh nhân hen suyễn, sổ mũi mùa, viêm xoang mãn cũng rất dễ bị polyp.</p>
<p>Các yếu tố nguy cơ khác gây polyp mũi bao gồm:</p>
<p>Nhạy cảm với aspirin hoặc NSAID. Nếu nhạy cảm với aspirin hoặc các thuốc kháng viêm không steroid (NSAIDs), sẽ dễ bị polyp mũi hơn. Khi bị polyp mũi và hen phế quản kết hợp, cần tránh aspirin vì có thể gây khó thở đột ngột và nghiêm trọng. Nên tránh những biệt dược trong thành phần có chứa aspirin.</p>
<p>Tuổi tác. Đa polyp mũi có khuynh hướng gặp thường hơn ở người trên 40 tuổi.</p>
<p><strong>Khi nào cần đi khám bệnh</strong></p>
<p>Nghẹt mũi, chảy mũi nước, và giảm khứu giác là các triệu chứng chính của polyp mũi. Nhưng đó cũng là các triệu chứng của nhiều tình trạng khác, như cảm cúm chẳng hạn. Tuy nhiên các triệu chứng của cảm cúm thường sẽ hết đi sau một tuần trong khi các triệu chứng của polyp không giảm đi. Cần thiết đi khám bệnh khi khó thở và sổ mũi kéo dài.</p>
<p><strong>Tầm soát và chẩn đoán</strong></p>
<p>Để chẩn đoán polyp mũi, phải hỏi kỹ bịnh sử và khám mũi. Đôi khi cần làm CT scan để xác định kích thước và vị trí chính xác của polyp mũi, đồng thời phát hiện thêm polyp trong các xoang, nếu có.</p>
<p>Xét nghiệm khác: Ở trẻ có đa polyp mũi, cần xét nghiệm thêm về bịnh xơ nang phổi, một tình trạng di truyền ảnh hưởng đến các tuyến sản xuất ra niêm dịch, nước mắt, mồ hôi, nước bọt và các dịch tiêu hoá. Xét nghiệm chẩn đoán xơ nang phổi tiêu chuẩn là xét nghiệm về mồ hôi, có tính cách khôngxâm lấn. Xét nghiệm này đo lượng calci và chlor trong mồ hôi của trẻ.</p>
<p>Trẻ em có cả polyp mũi lẫn sổ mũi mùa nên được thử test dị ứng da, vì có thể cung cấp thêm những thông tin quan trọng về những chất gây phản ứng dị ứng (dị ứng nguyên). Các test dị ứng da thường không gây bất tiện gì cho trẻ và thời gian thực hiện không quá 30 phút.</p>
<p><a href="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2015/01/noi-soi-polyp-mui-benhvn.jpg" rel="lightbox[2525]" title="Bệnh polyp mũi là gì ?"><img class="aligncenter size-full wp-image-2526" src="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2015/01/noi-soi-polyp-mui-benhvn.jpg" alt="noi soi polyp mui benhvn" width="228" height="221" /></a></p>
<p><em>Hình ảnh polyp mũi trên nội soi</em></p>
<p><strong>Biến chứng polyp mũi</strong></p>
<p>Polyp mũi nhỏ và đơn độc ít khi gây biến chứng, nhưng một polyp lớn và nhiều polyp nhỏ hơn (bệnh đa polyp=polyposis) có thể gây những biến chứng sau:</p>
<p>Viêm xoang cấp hoặc mãn tính.</p>
<p>Khó thở tắc nghẽn lúc ngủ &#8211; một tình trạng nguy hiểm trong đó bệnh nhân sẽ ngưng thở và thở lại nhiều lần trong khi ngủ (sleep apnea).</p>
<p>Biến đổi cấu trúc của mặt gây song thị (nhìn đôi) hoặc 2 mắt xa nhau bất thường. Biến chứng này hiếm gặp và thường xảy ra nhất ở những bịnh nhân xơ nang phổi.</p>
<p><strong>Điều trị bệnh polyp mũi</strong></p>
<p><strong><em>Chữa nội khoa bằng thuốc</em></strong> (chỉ có tính cách tham khảo, việc sử dụng phải có chỉ định của bác sĩ chuyên khoa Tai Mũi Họng)</p>
<p>Nếu có một hoặc nhiều polyp mũi nhỏ, có thể dùng thuốc xịt mũi chứa corticosteroid như fluticasone (Flonase), triamcinolone (Nasacort), budesonide (Rhinocort), flunisolide (Nasarel) hoặc mometasone (Nasonex). Các thuốc này giảm phản ứng viêm, tăng luồng không khí qua mũi và có thể làm teo nhỏ bớt polyp.</p>
<p>Tác dụng phụ của thuốc xịt mũi chứa steroid ít hơn nhiều so với thuốc uống, nhưng có thể bao gồm: chảy máu mũi, nhức đầu hoặc viêm họng.</p>
<p>Các thuốc khác dùng điều trị polyp mũi bao gồm:</p>
<p>Corticosteroids uống. Đôi khi cần dùng đến corticosteroid uống, đơn độc hoặc kết hợp với thuốc xịt mũi. Do steroid uống có thể gây những tác dụng phụ nghiêm trọng, thường chỉ nên dùng ngắn hạn &#8211; thường không lâu hơn vài tuần.</p>
<p>Các thuốc chống dị ứng và nhiễm trùng. Ngoài việc điều trị polyp, cần phải kiểm soát thêm tình trạng dị ứng và nhiễm trùng. Dùng thuốc kháng histamine, để kháng lại tình trạng dị ứng do cơ thể tiếp xúc với dị ứng nguyên. Các thuốc kháng histamine làm bớt nghẹt mũi, dù không loại trừ được polyp. Ngoài ra, cần dùng thêm kháng sinh đối với những trường hợp nhiễm trùng cấp ở xoang.</p>
<p>Thuốc kháng nấm. Các nhà nghiên cứu đã phát hiện rằng một số trường hợp viêm xoang mãn có thể là hậu quả của phản ứng miễn dịch bất thường của cơ thể đối với vi nấm ở môi trường xung quanh. Vì lý do đó, thuốc kháng nấm là cần thiết dù vẫn phải cùng lúc thực hiện phẫu thuật cắt bỏ những mảnh vi nấm.</p>
<p><strong><em>Phẫu Thuật</em></strong><strong><em> ngoại khoa</em></strong></p>
<p>Có thể cần phải phẫu thuật để điều trị polyp mũi. Khi điều trị nội không hiệu quả, bác sĩ nên khuyên bệnh nhân cắt polyp. Đối với bệnh nhân xơ nang phổi có polyp mũi đề kháng với corticoides, đây chính là lựa chọn duy nhất. Cách phẫu thuật tùy thuộc vào số lượng và vị trí của polyp. Các lựa chọn cho phẫu thuật cắt polyp bao gồm:</p>
<p>Cắt Polyp. Polyp nhỏ và đơn độc được cắt bỏ dễ dàng bằng cách dùng một dụng cụ cơ học nhỏ để hút hoặc một máy vi cắt lọc (microdebrider). Thủ thuật này có tên gọi là cắt polyp mũi, thực hiện trên cơ sở ngoại trú. Sau khi cắt polyp, phải điều trị tình trạng viêm, thường sử dụng thuốc xịt mũi có chứa corticosteroid và đôi khi cần dùng đến thuốc kháng sinh và thuốc corticosteroid đường uống. Polyp mũi, ngay cả khi được điều trị triệt để vẫn thường tái phát, đòi hỏi phải phẫu thuật lại.</p>
<p>Phẫu thuật Nội Soi Xoang (Endoscopic sinus surgery). Đây là một phẫu thuật rộng hơn, không những cắt polyp mà còn mở cả phần xoang nơi polyp thường hình thành. Nếu xoang nghẹt và viêm, cần mở rộng thêm hốc xoang (sinus cavity). Trong cả hai trường hợp, bác sĩ dùng một ống cứng, mỏng có gắn camera gọi là ống nội soi. Do phẫu thuật nội soi chỉ rạch những đường rất nhỏ nên vết mổ sẽ lành nhanh và ít đau đớn khó chịu hơn các kiểu phẫu thuật khác. Tuy vậy, việc phục hồi hoàn toàn cũng cần đến vài tuần và polyp cũng thường tái phát.</p>
<p><strong>Phòng bệnh polyp mũi</strong></p>
<p>&#8211; Trong nhiều trường hợp, polyp mũi không thể đề phòng được. Nhưng khi có hen suyễn, sổ mũi mùa hoặc viêm xoang mãn, việc xử lý các triệu chứng có thể giúp bớt sung huyết mũi hoặc khó thở. Cần uống thuốc đều đặn, tránh tiếp xúc với dị ứng nguyên và các chất gây ô nhiễm.</p>
<p>&#8211; Súc rửa xoang bằng nước muối giúp giảm bớt sung huyết mũi ở những trường hợp nhẹ. Nên dùng nước muối không pha chất bảo quản benzalkonium, vì có thể gây kích ứng niêm mạc mũi.</p>
<p>&#8211; Có thể tự pha dung dịch muối để dùng: 1/4 muỗng cà phê muối ăn pha với 240ml nước ấm để súc rửa mũi. Dùng bơm tiêm hoặc chai nhựa để chứa dung dịch rồi bơm vào mũi. Dung dịch đã pha không dùng quá 24 giờ.</p>
<!-- Now! for AdSense V4.60 -->
<!-- Post[leadout] -->
<div class="adsense adsense-leadout" style="text-align:center;margin: 12px;"><center>
<a href="http://www.thegioicaythuoc.com/shop" title="Trang Sức Phong Thủy" target="_blank" rel="nofollow"><img src="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2014/10/thegioicaythuoc.png" alt="The Gioi Cay Thuoc" /></a>
</center></div>
<!-- Now! for AdSense V4.60 -->
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.thegioicaythuoc.com/benh-polyp-mui-la-gi.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Khám phát hiện các triệu chứng đau họng thanh quản</title>
		<link>http://www.thegioicaythuoc.com/kham-phat-hien-cac-trieu-chung-dau-hong-thanh-quan.html</link>
		<comments>http://www.thegioicaythuoc.com/kham-phat-hien-cac-trieu-chung-dau-hong-thanh-quan.html#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 06 Jan 2015 05:51:04 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[hanam]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Bệnh về đường hô hấp]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh hô hấp]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh về đường hô hấp]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh vùng họng thanh quản]]></category>
		<category><![CDATA[các bệnh thường gặp]]></category>
		<category><![CDATA[cách chữa bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[chữa bệnh bằng cây thuốc]]></category>
		<category><![CDATA[khám bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[kiến thức y khoa]]></category>
		<category><![CDATA[Nhiễm khuẩn đường mật]]></category>
		<category><![CDATA[sức khỏe]]></category>
		<category><![CDATA[thầy thuốc của bạn]]></category>
		<category><![CDATA[thông tin sức khỏe y học hiện đại]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.thegioicaythuoc.com/?p=2522</guid>
		<description><![CDATA[Hỏi bệnh để phát hiện các triệu chứng họng thanh quản Bệnh nhân khi khám họng có nhiều lý do: có thể bị đau họng, nuốt vướng hoặc khàn tiếng, khó thở, ho&#8230; Để biết rõ về bệnh: thời gian khởi phát, diễn biến và hiện trạng của bệnh, đã điều trị thuốc gì? chủ]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p><strong>Hỏi bệnh để phát hiện các triệu chứng họng thanh quản</strong></p>
<p>Bệnh nhân khi khám họng có nhiều lý do: có thể bị đau họng, nuốt vướng hoặc khàn tiếng, khó thở, ho&#8230;</p>
<p>Để biết rõ về bệnh: thời gian khởi phát, diễn biến và hiện trạng của bệnh, đã điều trị thuốc gì? chủ yếu là của các chứng đưa người bệnh đến khám, ngoài ra còn cần hỏi tình trạng nghề nghiệp và gia đình để thấy được các nguyên nhân, liên quan gây bệnh.</p>
<p>Các triệu chứng chính cần lưu ý:</p>
<p>Đau họng: là triệu chứng chính của họng, thời gian và mức độ đau có liên quan đến thời tiết.</p>
<p>Khàn tiếng: những biến đổi về khàn tiếng, về âm lượng, âm sắc liên quan tới nghề nghiệp (đối với những người phải sử dụng giọng nói nhiều như giáo viên, nhân viên bán hàng, ca sĩ &#8230;)</p>
<p>Nuốt vướng.</p>
<p>Ho.</p>
<p><a href="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2015/01/bidauphequan.jpg" rel="lightbox[2522]" title="Khám phát hiện các triệu chứng đau họng thanh quản"><img class="aligncenter size-medium wp-image-2523" src="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2015/01/bidauphequan-300x205.jpg" alt="bidauphequan" width="300" height="205" /></a></p>
<p><strong>Khám họng, thanh quản </strong></p>
<p>Dụng cụ: Đèn Clar, gương trán, Đè lưỡi, Gương soi vòm, soi thanh quản.</p>
<p>Thuốc tê</p>
<p><strong><em>Khám họng</em></strong></p>
<p>Khám họng gồm 3 bước: khám miệng, khám họng không có dụng cụ, khám họng có dụng cụ.</p>
<p>Khám miệng: miệng và họng có quan hệ chặt chẽ với nhau không thể khám họng mà không khám miệng. Dùng đè lưỡi v n má ra để xem răng, lợi và mặt trong của má xem hàm ếch và màn hầu có giá trị trong chẩn đoán bảo bệnh nhân cong lưỡi lên xem sàn miệng và mặt dưới lưỡi.</p>
<p>Khám họng không có dụng cụ: bảo bệnh nhân há miệng, thè lưỡi và kêu ê ê&#8230;, lưỡi gà sẽ kéo lên và amiđan sẽ xuất hiện trong tư thế bình thường. Cách khám này bệnh nhân không buồn nôn.</p>
<p>Khám họng có dụng cụ:</p>
<p>Khám họng bằng đè lưỡi:</p>
<p>Muốn khám tốt nên gây tê tại chỗ để tránh phản xạ nôn. Bảo bệnh nhân há miệng không thè lưỡi thở nhẹ nhàng.</p>
<p>Thầy thuốc đặt nhẹ đè lưỡi lên 2/3 trước lưỡi sau đó ấn lưỡi từ từ xuống, không nên để lâu quá.</p>
<p>Chúng ta cần xem được: màn hầu, lưỡi gà, trụ trước, trụ sau, amiđan và thành sau họng, muốn thấy rõ amiđan ta có dùng cái v n trụ trước sang bên, chú ý xem sự vận động của màn hầu, lưỡi gà.</p>
<p>Hình ảnh bình thường: màn hầu cân đối, lưỡi gà không lệch, amiđan kích thước vừa phải không có chấm mủ, niêm mạc hồng hào. Trụ trước, trụ sau bình thường không xung huyết đỏ, thành sau họng sạch nhẵn.</p>
<p>Hình ảnh bệnh lý thường gặp: lưỡi gà bị lệch, amiđan nhiều chấm mủ, tổ chức lympho quá phát ở thành sau họng.</p>
<p>Khám họng bằng que trâm: dùng que trâm quấn bông chọc nhẹ vào màn hầu, nền lưỡi, thành sau họng xem bệnh nhân có phản xạ nôn không? nếu khống có phản xạ tức là mất cảm giác của dây V dây IX và dây X.</p>
<p>Khám vòm họng bằng gương: trong khám mũi sau tay trái cầm đè lưỡi tay phải cầm cán gương soi lỗ nhỏ luồn ra phía sau màn hầu. Trong khi đó bệnh nhân thở bằng mũi. Chúng ta quan sát được cửa mũi sau, nóc vòm, vòi Esutachi. Xem được có u sùi không? có viêm loét ở vòm họng không? có polyp cửa mũi sau không?</p>
<p><strong><em>Khám thanh quản phát hiện bệnh</em></strong></p>
<p>Bằng gương (gián tiếp):</p>
<p>Bệnh nhân ngồi ngay ngắn, thầy thuốc tay trái cầm gạc kéo lưỡi bệnh nhân, tay phải cầm cán gương soi thanh quản (tùy tuổi mà dùng các cỡ khác nhau), tốt nhất là gây tê trước khi soi.</p>
<p>Sau khi hơ nóng trên đèn cồn, tay trái kéo lưỡi tay phải luồn gương qua màn hầu bảo bệnh nhân kêu ê. ê. để thấy được sự di động của dây thanh.</p>
<p>Cần quan sát: xem có u vùng tiền đình thanh quản không? dây thanh (màu sắc, có hạt không? khép có kín không?), xoang lê có sạch không?</p>
<p>Bằng ống soi Chevalier &#8211; Jackson (trực tiếp): với phương pháp này chúng ta nhìn rõ hơn vùng thanh quản.</p>
<p>Các bệnh thường gặp:</p>
<p>Viêm nề thanh quản.</p>
<p>Hạt xơ dây thanh.</p>
<p>Polyp dây thanh.</p>
<p>U (gặp trong ung thư thanh quản).</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Theo bệnh</p>
<!-- Now! for AdSense V4.60 -->
<!-- Post[leadout] -->
<div class="adsense adsense-leadout" style="text-align:center;margin: 12px;"><center>
<a href="http://www.thegioicaythuoc.com/shop" title="Trang Sức Phong Thủy" target="_blank" rel="nofollow"><img src="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2014/10/thegioicaythuoc.png" alt="The Gioi Cay Thuoc" /></a>
</center></div>
<!-- Now! for AdSense V4.60 -->
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.thegioicaythuoc.com/kham-phat-hien-cac-trieu-chung-dau-hong-thanh-quan.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
	</channel>
</rss>
