<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>Thế Giới Cây Thuốc - Cây Thuốc Quý - Cây Thuốc Đông Y &#187; Nữ Lang</title>
	<atom:link href="http://www.thegioicaythuoc.com/category/cay-thuoc-dan-gian/nu-lang/feed" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>http://www.thegioicaythuoc.com</link>
	<description>www.thegioicaythuoc.com</description>
	<lastBuildDate>Sat, 22 Jun 2019 03:22:05 +0000</lastBuildDate>
	<language>vi</language>
	<sy:updatePeriod>hourly</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>1</sy:updateFrequency>
	
	<item>
		<title>Cây thảo dược nữ lang : Thành phần chính trong thuốc an thần</title>
		<link>http://www.thegioicaythuoc.com/cay-thao-duoc-nu-lang-thanh-phan-chinh-trong-thuoc-an-than.html</link>
		<comments>http://www.thegioicaythuoc.com/cay-thao-duoc-nu-lang-thanh-phan-chinh-trong-thuoc-an-than.html#comments</comments>
		<pubDate>Sun, 05 Oct 2014 11:16:10 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Nữ Lang]]></category>
		<category><![CDATA[các cây thuốc chữa bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[các cây thuốc nam]]></category>
		<category><![CDATA[các cây thuốc nam quý]]></category>
		<category><![CDATA[các cây thuốc quý]]></category>
		<category><![CDATA[các cây thuốc và vị thuốc việt nam]]></category>
		<category><![CDATA[các cây thuốc việt nam]]></category>
		<category><![CDATA[các loại cây thuốc]]></category>
		<category><![CDATA[các loại cây thuốc nam]]></category>
		<category><![CDATA[các loại cây thuốc nam chữa bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[các loại cây thuốc nam quý]]></category>
		<category><![CDATA[các loại cây thuốc quý]]></category>
		<category><![CDATA[cây lươc vàng chữa bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[cây thuốc nam quanh ta]]></category>
		<category><![CDATA[cây thuốc nam quý]]></category>
		<category><![CDATA[cây thuốc nam trị bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[cây thuốc quý chữa bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[cây thuốc quý hiếm]]></category>
		<category><![CDATA[cây thuốc quý việt nam]]></category>
		<category><![CDATA[cây thuốc việt]]></category>
		<category><![CDATA[công dụng của các loại cây thuốc nam]]></category>
		<category><![CDATA[những bài thuốc gia truyền]]></category>
		<category><![CDATA[nhung bai thuoc nam]]></category>
		<category><![CDATA[những cây thuốc nam]]></category>
		<category><![CDATA[những cây thuốc quý hiếm]]></category>
		<category><![CDATA[những cây thuốc quý việt nam]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.thegioicaythuoc.com/?p=374</guid>
		<description><![CDATA[Nữ lang hay (Valerian)là một loại thảo mộc được bán ở MỸ như một thực phẩm bổ sung. Nữ lang là một thành phần rất phổ biến trong các sản phẩm được quảng cáo như thuốc an thần nhẹ và những trợ giúp cho giấc ngủ do tình trạng căng thẳng thần kinh và mất]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p style="color: #555555;" align="justify">Nữ lang hay (Valerian)là một loại thảo mộc được bán ở MỸ như một thực phẩm bổ sung. Nữ lang là một thành phần rất phổ biến trong các sản phẩm được quảng cáo như thuốc an thần nhẹ và những trợ giúp cho giấc ngủ do tình trạng căng thẳng thần kinh và mất ngủ.</p>
<div style="color: #555555;" align="center"><img title="Vị thuốc Nữ lang : Thành phần chính trong thuốc an thần " src="/images/post/2014/10/05/19//118-tq79.jpg" alt="118 tq79 Vị thuốc Nữ lang : Thành phần chính trong thuốc an thần " /></div>
<p style="color: #555555;" align="justify">
<p style="color: #555555;" align="justify">Bằng chứng từ các cuộc nghiên cứu lâm sàng chứng minh hiệu quả của nữ lang trong việc điều trị các rối loạn về giấc ngủ như mất ngủ thì không thuyết phục. Các thành phần của valerian được chứng minh có tác dụng an thần trên động vật nhưng không có một sự đồng ý khoa học nào về cơ chế phản ứng của nữ lang. Mặc dù một vài sự kiện bất lợi đã được công bố, các dữ liệu an toàn trong một thời gian dài là không thích hợp.</p>
<p style="color: #555555;"><strong>Nữ lang là cây gì?</strong></p>
<p style="color: #555555;">Nữ lang là thành viên trong họ Valenriaceace, là một loài thực vật bản địa sống lâu năm của Châu Âu và Châu Á và được nhập vào Bắc Mỹ. Nó có một mùi đặc biệt mà nhiều người cho là khó chịu. Những tên khác của nó như setwall (Anh), Valerianae radix (Latin), Baldrianwurzel (Đức), và phu (Hy Lạp). Giống Valerian bao gồm hơn 250 loài nhưng V.officinalis là loài thường sử dụng nhất ở Mỹ và Châu Âu và là loài được đề cập trong bài sự kiện này</p>
<p style="color: #555555;"><strong>Lịch sử sử dụng nữ lang?</strong></p>
<p style="color: #555555;">Nữ lang đã được sử dụng như là một thảo dược kể từ khi ít nhất là vào thời kì Hy lạp và Rome cổ đại. Sử dụng trị liệu của cây được kê toa bởi Hippocrate và vào thế kỷ thứ hai. Galen dùng valerian cho điều trị chứng mất ngủ. Vào thế kỷ 16, cây được sử dụng để điều trị chứng căng thẳng, run, đau đầu và hiện tượng đánh trống ngực. Vào giữa thế kỷ 19, Valerian được xem như là một chất kích thích gây ra cùng một căn bệnh mà được cho là do điều trị bằng nữ lang và không được xem là một loại thảo dược. Trong suốt thế chiến thứ hai, nó được sử dụng ở Anh để làm xoa dịu những cơn stress do các cuộc không tặc</p>
<p style="color: #555555;">Thêm vào điều trị các rối loạn giấc ngủ, nó được sử dụng cho điều trị chứng co thắt dạ dày ruột, mệt lả và lên cơn động kinh và chú ý cho các rối loạn hoạt động quá nhiều. Tuy nhiên , những bằng chứng khoa học cho thấy không đủ để thuyết phục cho việc sử dụng nữ lang trong việc điều trị các tình trạng này.</p>
<p style="color: #555555;" align="justify"><strong>Nữ lang hoạt động như thế nào?</strong></p>
<p style="color: #555555;">Nhiều thành phần hóa học của nữ lang đã được xác định, nhưng người ta vẫn chưa biết thành phần nào là có tác dụng cho việc điều trị mất ngủ ở động vật. Cũng có khả năng là không có hợp chất có hoạt tính đơn lẻ và tác động của nữ lang là kết quả từ các hợp chất đa dạng hoạt động độc lập hay đồng vận.</p>
<p style="color: #555555;"><strong>Liệu nữ lang có nguy hiểm?</strong></p>
<p style="color: #555555;">Một vài sự kiện ngược lại có thể quy cho dùng nữ lang được báo cáo ở những người tham gia thử nghiệm lâm sàng. Đau đầu, chóng mặt, ngứa và sự rối loạn dạ dày ruột là những tác dụng phổ biến nhất trong các thử nghiệm lâm sàng nhưng các tác dụng tương tự cũng được báo cáo trên các giả dược. Trong một cuộc nghiên cứu tăng sự buồn ngủ được lưu ý vào buổi sáng mà sau khi dùng 900mg nữ lang. Các nhà điều tra từ cuộc nghiên cứu khác đã kết luận 600mg nữ lang (LI 156) không có tác dụng lâm sàng có ý nghĩa về thời gian phản ứng, sự nhanh nhẹn hay nồng độ vào buổi sáng sau khi ăn. Một vài trường hợp báo cáo mô tả tác dụng ngược lại, nhưng trong một trường hợp thử tử tự với việc sử dụng quá liều lớn, thì cũng không thể quy một cách rõ ràng các triệu chứng là do valerian.</p>
<!-- Now! for AdSense V4.60 -->
<!-- Post[leadout] -->
<div class="adsense adsense-leadout" style="text-align:center;margin: 12px;"><center>
<a href="http://www.thegioicaythuoc.com/shop" title="Trang Sức Phong Thủy" target="_blank" rel="nofollow"><img src="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2014/10/thegioicaythuoc.png" alt="The Gioi Cay Thuoc" /></a>
</center></div>
<!-- Now! for AdSense V4.60 -->
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.thegioicaythuoc.com/cay-thao-duoc-nu-lang-thanh-phan-chinh-trong-thuoc-an-than.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Công dụng chữa bệnh tuyệt vời của nữ lang hay còn gọi là cây ” sì to”</title>
		<link>http://www.thegioicaythuoc.com/cong-dung-chua-benh-tuyet-voi-cua-nu-lang-hay-con-goi-la-cay-si-to.html</link>
		<comments>http://www.thegioicaythuoc.com/cong-dung-chua-benh-tuyet-voi-cua-nu-lang-hay-con-goi-la-cay-si-to.html#comments</comments>
		<pubDate>Sun, 05 Oct 2014 11:14:55 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Nữ Lang]]></category>
		<category><![CDATA[các cây thuốc chữa bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[các cây thuốc nam]]></category>
		<category><![CDATA[các cây thuốc nam quý]]></category>
		<category><![CDATA[các cây thuốc quý]]></category>
		<category><![CDATA[các cây thuốc và vị thuốc việt nam]]></category>
		<category><![CDATA[các cây thuốc việt nam]]></category>
		<category><![CDATA[các loại cây thuốc]]></category>
		<category><![CDATA[các loại cây thuốc nam]]></category>
		<category><![CDATA[các loại cây thuốc nam chữa bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[các loại cây thuốc nam quý]]></category>
		<category><![CDATA[các loại cây thuốc quý]]></category>
		<category><![CDATA[cây lươc vàng chữa bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[cây thuốc nam quanh ta]]></category>
		<category><![CDATA[cây thuốc nam quý]]></category>
		<category><![CDATA[cây thuốc nam trị bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[cây thuốc quý chữa bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[cây thuốc quý hiếm]]></category>
		<category><![CDATA[cây thuốc quý việt nam]]></category>
		<category><![CDATA[cây thuốc việt]]></category>
		<category><![CDATA[công dụng của các loại cây thuốc nam]]></category>
		<category><![CDATA[những bài thuốc gia truyền]]></category>
		<category><![CDATA[nhung bai thuoc nam]]></category>
		<category><![CDATA[những cây thuốc nam]]></category>
		<category><![CDATA[những cây thuốc quý hiếm]]></category>
		<category><![CDATA[những cây thuốc quý việt nam]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.thegioicaythuoc.com/?p=371</guid>
		<description><![CDATA[Sì to là loài cây mọc hoang ở những vùng núi cao. Một số gia đình đồng bào Mèo còn đưa cây về trồng quanh nhà, để dùng làm thuốc. “Sì to” là cách gọi tên cây “nữ lang” theo tiếng dân tộc Mèo, ở Sapa, tỉnh Lào Cai. Theo kết quả điều tra về]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p style="color: #555555;" align="justify">Sì to là loài cây mọc hoang ở những vùng núi cao. Một số gia đình đồng bào Mèo còn đưa cây về trồng quanh nhà, để dùng làm thuốc. “Sì to” là cách gọi tên cây “nữ lang” theo tiếng dân tộc Mèo, ở Sapa, tỉnh Lào Cai.</p>
<p style="color: #555555;">Theo kết quả điều tra về dược liệu, sì to (nữ lang) thường gặp mọc ở ven đường, tại các tỉnh miền núi phía Bắc, như Lào Cai, Yên Bái, Lai Châu, Tây Nguyên, … Miền Nam thấy mọc ở Đà Lạt, Lâm Đồng.</p>
<div style="color: #555555;" align="center"><img title="Công dụng chữa trị của nữ lang hay còn gọi là cây  sì to " src="/images/post/2014/10/05/19//117-tq79.jpg" alt="117 tq79 Công dụng chữa trị của nữ lang hay còn gọi là cây  sì to " /></div>
<p style="color: #555555;" align="justify">
<p style="color: #555555;" align="justify">Nữ lang là cây thuốc được sử dụng trong y học dân gian ở cả châu Âu và châu Á. Tại Việt Nam, thường gặp hai loài Sì to – Nữ lang, được sử dụng với cùng công dụng: “Sì to lá hình tim” và “Sì to lá kép”.</p>
<p style="color: #555555;">&#8211; Sì to lá tim: Còn gọi là “Nữ lang nhện”, “tri thù hương”, “liên hương thảo”, … tên khoa học là Valeriana jatamansi Jones, thuộc họ Nữ lang (Valerianaceae). Là loài cây thảo, sống lâu năm, cao khoảng 25-30cm. Rễ mập, có những khoanh tròn đỏ do vết tích của cuống lá, có nhiều rễ con. Lá mọc từ gốc, phiến lá hình tim, hai mặt có lông mịn; cuống lá dài 20-25cm, cũng có lông mịn. Cụm hoa hình xim ngù, cuống dài 30-40cm. Hoa nhỏ màu trắng, quả bế, dẹt.</p>
<p style="color: #555555;">&#8211; Sì to lá kép: Còn gọi là “Tây Nam hiệt thảo”, “trường tự hiệt thảo”, … tên khoa học là Valeriana hardwickii Wall, cùng họ Nữ lang (Valerianaceae). Cũng là cây thảo, nhưng cao hơn, từ 1-1,5m, thân nhẵn, có lông ở đốt và đôi khi cả phía dưới gốc. Lá ở gốc thường héo rụng trước khi cây ra quả, lá trên thân thường kép lông chim với 3-5 lá chét, nguyên hay khía răng, không cuống, lá chét ở đỉnh lớn hơn cả. Hoa nhỏ màu trắng, mọc thành xim dạng ngù, quả bế dẹt. Hoa quả từ tháng 10 đến tháng 2. Thân rễ dài khoảng 5cm, đường kính 6-12mm, nâu, với những rãnh ngang, và những bướu nổi ở quanh, đôi khi có những rễ con mọc lên, vết bẻ nâu lục nhạt.</p>
<p style="color: #555555;">Trong Đông y Trung Quốc, ngoài 2 loài Nữ lang nói trên, còn dùng 2 loài khác: Valeriana  officinalis L. (gọi là “Hiệt thảo”, nữ lang) và Valeriana officinalis L. var. latifolia Miq. (gọi là “Khoát diệp hiệt thảo”, nữ lang lá rộng), với cùng tác dụng như vị sì to ở nước ta. Còn y học dân gian ở phương Tây thường chỉ dùng một loài nữ lang – Valeriana officinalis L..</p>
<p style="color: #555555;">Trong y học cổ truyền phương Tây: Nữ lang – Valeriana officinalis chủ yếu được sử dụng làm thuốc lợi tiểu, giảm đau và chữa hen, ho. Chỉ từ thế kỷ 18, một thầy thuốc người Anh tên là Hill, mới phát hiện tác dụng an thần thần của vị thuốc này. Từ đó nữ lang thường được sử dụng chữa trạng thái lo âu, bồn chồn; được xếp cùng loại với những thuốc reserpin và phenothiazin. Thuốc an thần là loại thuốc có nhu cầu lớn ở các nước châu Âu. Sau khi phát hiện tác hại của loại thuốc an thần tổng hợp (thuốc thalidomide), đã xuất hiện xu hướng quay trở lại sử dụng thuốc an thần chế từ nữ lang, vì có ưu điểm là ít độc, không gây phản ứng phụ tai hại cho người bệnh và có thể dùng cho trẻ em.</p>
<p style="color: #555555;"><strong>Kết quả nghiên cứu dược lý những thập niên gần đây cho thấy, nữ lang có một số tác dụng chủ yếu như sau:</strong></p>
<p style="color: #555555;">1. An thần, giảm đau, chống co thắt: Tinh dầu và muối sinh vật trong nữ lang có tác dụng tăng cường quá trình ức chế vỏ đại não, giảm độ hưng phấn của phản xạ thần kinh, giãn cơ, giải trừ sự co thắt cơ trơn.</p>
<p style="color: #555555;">2. Đối với hệ tim mạch: Có tác dụng giãn rộng, tăng lưu lượng máu qua động mạch vành, cải thiện tình trạng thiếu máu ở cơ tim, giảm mức tiêu hao ô-xy của cơ tim, chống rối loạn nhịp tim, hạ huyết áp.</p>
<p style="color: #555555;">3. Bảo vệ gan: Bảo vệ tế bào gan trong trường hợp bị tetrachoromethane làm tổn hại.</p>
<p style="color: #555555;">4. Kháng khuẩn, chống viêm: Có tác dụng ức chế, tiêu diệt một số loại vi khuẩn và vi-rút, mạnh nhất là đối với vi khuẩn gam-dương (Gram – positive bacterium); dùng chữa trị viêm ruột do Rotavirus đạt hiệu quả tốt.</p>
<p style="color: #555555;"><strong>Trong y học cổ truyền phương Đông, nữ lang được sử dụng đa dạng hơn nhiều.</strong></p>
<p style="color: #555555;">Theo Đông y: Nữ lang có vị cay đắng, tính ấm, không độc; vào 2 kinh Tâm và Can. Có tác dụng trấn tĩnh an thần, hành khí chỉ thống, hoạt huyết thông kinh. Chủ trị thần kinh suy nhược, trống ngực, tim loạn nhịp đập dồn từng cơn, mất ngủ, thao cuồng, đau dạ dày và ruột do co thắt, viêm khớp xương, chấn thương do bị ngã hay bị đánh, đau thắt lưng, kinh nguyệt không điều hòa, bế kinh, …</p>
<p style="color: #555555;">Tại các vùng miền núi phía Bắc nước ta, đồng bào dân tộc ít người thường dùng cây nữ lang – sì to làm thuốc an thần, chữa động kinh và sốt cao hóa cuồng, buồn phiền hồi hộp, ám ảnh sợ hãi, còn dùng chữa đau dạ dày, đau khớp hay tổn thương do bị ngã, bị đòn, còn lá thường dùng để nấu nước tắm ghẻ.</p>
<p style="color: #555555;"><strong>Cụ thể, trong sinh hoạt hàng ngày, có thể sử dụng sì to – nữ lang – hiệt thảo, theo một số cách thức như sau:</strong></p>
<p style="color: #555555;" align="justify">
<table style="color: #555555;" border="1" summary="" cellspacing="0" cellpadding="3">
<tbody>
<tr valign="top">
<td width="100%">&#8211; Chữa thần kinh suy nhược, bồn chồn, trống ngực, mất ngủ: Dùng sì to 100g, ngâm trong 1 lít rượu trắng ít nhất 1 tuần, sau đó chiết rượu ra, ngày uống 2 lần, mỗi lần 10-15ml (khoảng 2-3 thìa cà phê). Hoặc dùng 6-12g sì to sắc nước uống thay nước trong ngày. Hoặc dùng sì to 6g, ngũ vị tử 8g; sắc nước uống trong ngày.&nbsp;</p>
<p>&#8211; Chữa cảm mạo: Dùng cành lá sì to 15g tươi, gừng tươi 3g; sắc nước uống.</p>
<p>&#8211; Chữa đau bụng, nôn mửa, ỉa chảy (ẩu tả phúc thống): Dùng rễ củ sì to, rễ xương bồ – mỗi thứ 6-12g; sắc lấy nước, pha thêm chút rượu trắng vào, chia 3-4 lần uống trong ngày.</p>
<p>&#8211; Chữa đau dạ dày co thắt, sốt cao hoảng hốt: Sì to sấy khô, tán mịn, ngày uống 2 lần, mỗi lần uống 3-4g bột thuốc, chiêu bằng nước đun sôi.</p>
<p>-Chữa viêm dạ dày mạn tính: Dùng rễ củ sì to 15g, sa nhân 10g, trần bì 15g, bạch truật 15g; sắc nước uống trong ngày.</p>
<p>-Chữa dương nuy: Trong một số tài liệu về y học dân gian chúng tôi có trong tay, có thấy đề cập tới việc sử dụng sì to chữa dương nuy (liệt dương).</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p style="color: #555555;" align="justify">Như trên đã nói, sì to là loại thuốc có tác dụng ổn định chức năng hệ thần kinh, tim mạch và chữa trị một số bệnh tiêu hóa, tất nhiên có tác dụng tích cực đối với hệ sinh dục và có khả năng chữa trị một số rối loạn trong chức năng sinh sản, như dương nuy, chất lượng tinh trùng kém, …</p>
<p style="color: #555555;">Theo y học cổ truyền thì thịt gà có vị ngọt, tính ấm, có tác dụng kiện tỳ, ôn trung, ích khí, bổ thận, ích tinh, là thức ăn rất tốt đối với người cơ thể suy nhược.</p>
<p style="color: #555555;">Thịt gà kết hợp với sì to trở thành một bài thuốc “công bổ kiêm thi”, vừa có tác dụng chữa bệnh, vừa có tác dụng bổ dưỡng. Theo chúng tôi nghĩ, đó là một kinh nghiệm quý, người bị dương nuy, nhất là dương nuy do nhân tố tâm lý, có thể áp dụng để chữa trị.</p>
<!-- Now! for AdSense V4.60 -->
<!-- Post[leadout] -->
<div class="adsense adsense-leadout" style="text-align:center;margin: 12px;"><center>
<a href="http://www.thegioicaythuoc.com/shop" title="Trang Sức Phong Thủy" target="_blank" rel="nofollow"><img src="http://www.thegioicaythuoc.com/wp-content/uploads/2014/10/thegioicaythuoc.png" alt="The Gioi Cay Thuoc" /></a>
</center></div>
<!-- Now! for AdSense V4.60 -->
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.thegioicaythuoc.com/cong-dung-chua-benh-tuyet-voi-cua-nu-lang-hay-con-goi-la-cay-si-to.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
	</channel>
</rss>
